Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 26)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 26)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\) là:    

\(\frac{1}{2}\cos x + C.\)

\( - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\)

\(\frac{1}{2}\cos 2x + C.\)

\( - \frac{1}{2}\cos x + C.\)

Xem đáp án

\(\int {\sin 2x\,{\rm{d}}x = } - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\) Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \cos 4x,y = 0,x = 0,x = \frac{\pi }{8}\). Thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \[Ox\] bằng:    

\(\frac{{{\pi ^2}}}{2}\).

\(\frac{{{\pi ^2}}}{{16}}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

Thể tích: \(V = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{8}} {{{\left( {\cos 4x} \right)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{8}} {\frac{{1 + \cos 8x}}{2}} {\rm{d}}x = \left. {\pi \left( {\frac{1}{2}x + \frac{1}{{16}}\sin 8x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{8}} = \frac{{{\pi ^2}}}{{16}}\). Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cân nặng của một người trưởng thành được lựa chọn ngẫu nhiên trong 30 người được ghi lại ở bảng sau:

Cân nặng

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

Số người

7

16

4

2

1

 Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào trong các nhóm dưới đây?

\(\left[ {60;70} \right)\).

\(\left[ {70;80} \right)\).

\(\left[ {80;90} \right)\).

\(\left[ {90;100} \right)\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 30\) nên trung vị là số liệu thứ 15 trong mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm. Do đó, trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm \(\left[ {60;70} \right)\). Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {0; - 1;3} \right)\), \(B\left( {1;3;1} \right)\), \(C\left( { - 1;1;5} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\)?    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).

\(x - 2y + z = 0\).

\(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua \(A\) và song song \(BC\) nhận \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2; - 2;4} \right)\) làm vectơ chỉ phương, suy ra \(\overrightarrow {u\,} = \left( {1;1; - 2} \right)\) cũng là vectơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng cần tìm: \(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\). Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Đường thẳng đi qua \(A\) và (ảnh 1) 

Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào?

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\).

\(y = \frac{{2 - x}}{{x + 3}}\).

\(y = \frac{{2x + 7}}{{x + 3}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 3}}\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = - 3\) là tiệm cận đứng và đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang (loại đáp án A và B).

Hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng xác định.

Xét hàm số \(y = \frac{{2x + 7}}{{x + 3}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} < 0\,\,\left( {\forall x \ne - 3} \right) \Rightarrow \)Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên ta loại đáp án C. Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \(\log \left( {x - 1} \right) < 2\) là    

\(\left( {1;\,101} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {1;7} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \[\log \left( {x - 1} \right) < 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\x - 1 < {10^2} = 100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x < 101\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < x < 101\].

Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( {1;101} \right)\). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1\) là    

\(\overrightarrow n = \left( {3;6; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 3; - 6; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 6y - 2z + 6 = 0\).

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đã cho là \(\overrightarrow n = \left( {3;6; - 2} \right)\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), \(SA = SC,SB = SD\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?    

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SC \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SB \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Tam giác \(SAC\) cân tại \(S\) (vì (ảnh 1)

Tam giác \(SAC\) cân tại \(S\) (vì \(SA = SC\)) có \(SO\) là đường trung tuyến nên \(SO \bot AC\).

Tương tự, ta có \(SO \bot BD\).

Mà \(AC \cap BD = O;AC,BD \subset \left( {ABCD} \right)\).

Vậy \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\). Chọn B.
9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \({\log _3}\left( {3x - 2} \right) = 3\) có nghiệm là:    

\(x = \frac{{25}}{3}\).

\(87\).

\(x = \frac{{29}}{3}\).

\(x = \frac{{11}}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _3}\left( {3x - 2} \right) = 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 0\\3x - 2 = {3^3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{2}{3}\\x = \frac{{29}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{29}}{3}\). Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và \({u_2} = 6\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng    

\(3\).

\( - \,4\).

\(4\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Công bội của cấp số nhân đã cho là \(p = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{6}{2} = 3\). Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức đúng?    

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SD} \).

Xem đáp án

Công bội của cấp số nh (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SC}  = \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {SD}  + \overrightarrow {DC} \)

          \( = \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD}  + \left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {DC} } \right) = \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD} \).

Chọn B.
12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau:  Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (ảnh 1) 

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng

\[\left( { - 1\,;\,1} \right)\].

\[\left( {0\,;\,3} \right)\].

\[\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\].

\[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên \[\left( { - 1\,;\,1} \right)\]. Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 35\).

a

Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 8.

ĐúngSai
d

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4;4} \right]} f\left( x \right) = 8\] đạt được khi \(x = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

b) Sai. Ta có \(y' = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

c) Đúng. Từ bảng biến th (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).

c) Đúng. Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số bằng 8.

d) Sai. Ta có \(f\left( { - 1} \right) = 40\); \(f\left( 3 \right) = 8\); \(f\left( { - 4} \right) = - 41\); \(f\left( 4 \right) = 15\).

 Vậy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4;4} \right]} f\left( x \right) = - 41\]  đạt được khi \(x = - 4\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật vận tốc \[v\left( t \right)\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\] có dạng đường Parabol \[\left( P \right)\] khi \[0 \le t \le 5\,\,\left( {\rm{s}} \right)\] và \[v\left( t \right)\] có dạng đường thẳng khi \[5 \le t \le 10\,\,\left( {\rm{s}} \right)\] (tham khảo hình vẽ bên). Cho đỉnh Parabol là \[I\left( {2;3} \right)\].

c) Đúng. Từ bảng biến th (ảnh 1)

a

Phương trình Parabol \[\left( P \right)\] có dạng: \[v = 2{t^2} - 8t + 11\].

ĐúngSai
b

Quãng đường chất điểm di chuyển trong khoảng thời gian từ \[0\] đến \[5\] giây là \[\frac{{112}}{3}\,{\rm{m}}\].

ĐúngSai
c

Quãng đường chất điểm di chuyển trong khoảng thời gian từ \[5\] đến \[10\] giây là \[\frac{{105}}{2}{\rm{m}}\].

ĐúngSai
d

Quãng đường đi được của chất điểm trong thời gian từ \[0\] đến \[10\] giây là \[\frac{{545}}{6}{\rm{m}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Gọi Parabol \[\left( P \right):v = a{t^2} + bt + c\] khi \[0 \le t \le 5\left( {\rm{s}} \right)\]

Do \[\left( P \right):v = a{t^2} + bt + c\] đi qua \[I\left( {2;3} \right);A\left( {0;11} \right)\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}4a + 2b + c = 3\\c = 11\\4a + b = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 8\\c = 11\end{array} \right..\]

Vậy \[\left( P \right):y = 2{t^2} - 8t + 11\].

b) Sai. Quãng đường chất điểm di chuyển trong khoảng thời gian từ \[0\] đến \[5\] giây là:

\[{S_1} = \int\limits_0^5 {\left( {2{t^2} - 8t + 11} \right){\rm{d}}t = \frac{{115}}{3}} \left( {\rm{m}} \right)\].

c) Đúng. Với \[t = 5\] thì \[v\left( 5 \right) = 2 \cdot {5^2} - 8 \cdot 5 + 11 = 21\].

Gọi \[d:v = at + b\] khi \[5 \le t \le 10\left( {\rm{s}} \right)\]. Do \[d\] đi qua điểm \[B\left( {5;21} \right)\] và \[C\left( {10;0} \right)\] nên:

\[\left\{ \begin{array}{l}5a + b = 21\\10a + b = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{{21}}{5}\\b = 42\end{array} \right..\] Khi đó, \[d:v = - \frac{{21}}{5}t + 42\].

Vậy quãng đường chất điểm di chuyển trong khoảng thời gian từ \[5\] đến \[10\] giây là:

 \[{S_2} = \int\limits_5^{10} {\left( { - \frac{{21}}{5}t + 42} \right){\rm{d}}t = \frac{{105}}{2}} \left( {\rm{m}} \right)\].

d) Đúng. Quãng đường đi được của chất điểm trong thời gian từ \[0\] đến \[10\] giây là:

\[S = {S_1} + {S_2} = \frac{{115}}{3} + \frac{{105}}{2} = \frac{{545}}{6}\left( {\rm{m}} \right).\]

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 - 3t\\z = 3 + 4t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + 3y - 2z + 16 = 0\). 
a

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec a = \left( {1; - 3;4} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;3; - 2} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2.

ĐúngSai
d

Đường thẳng \({d_2}\) qua \(A\left( {1; - 1;2} \right)\), nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec a = \left( {0; - 3;4} \right)\).

b) Đúng. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;3; - 2} \right)\).

Đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \vec n = \left( {1;3; - 2} \right)\).

c) Sai. Ta có \(\,1 + 3\left( {2 - 3t} \right) - 2\left( {3 + 4t} \right) + 16 = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

Vậy đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm \(M\left( {1; - 1;7} \right)\).

d) Sai. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_2}\) là \(\vec u' = \left[ {\vec a,\vec n} \right] = \left( { - 6;4; - 3} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua \(A\left( {1; - 1;2} \right)\) nên có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một kho hàng có \(85\% \) sản phẩm loại I và \(15\% \) sản phẩm loại II, trong đó có \(1\% \) sản phẩm loại I bị hỏng, \(4\% \) sản phẩm loại II bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên \(1\) sản phẩm. Xét các biến cố:

          \(A\): “Khách hàng chọn được sản phẩm loại I”;

          \(B\): “Khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng”.

a

\(P\left( A \right) = 0,85.\)

ĐúngSai
b

\(P\left( {B|A} \right) = 0,99.\)

ĐúngSai
c

\(P\left( B \right) = 0,9855\).

ĐúngSai
d

\(P\left( {A|B} \right) = 0,95\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Kho hàng có \(85\% \) sản phẩm loại I nên \(P\left( A \right) = 0,85.\)

b) Đúng. Trong kho hàng có \(1\% \) sản phẩm loại I bị hỏng nên \[P\left( {\bar B|A} \right) = 0,99.\]

Khi đó, \(P\left( {B|A} \right) = 1 - P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - 0,01 = 0,99\).

c) Đúng. Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 0,15\); \[P\left( {B|\bar A} \right) = 1 - 0,04 = 0,96\].

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,85 \cdot 0,99 + 0,15 \cdot 0,96 = 0,9855\).

d) Sai. Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,85 \cdot 0,99}}{{0,9855}} \approx 0,854\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một khách sạn có 50 phòng. Hiện tại mỗi phòng cho thuê với giá 400 nghìn đồng một ngày thì toàn bộ phòng được thuê hết. Biết rằng cứ mỗi lần tăng giá thêm 20 nghìn đồng một phòng thì có thêm 2 phòng trống. Giám đốc phải chọn giá phòng mới là bao nhiêu nghìn đồng để thu nhập của khách sạn trong ngày là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 450.

Gọi \(x\) (nghìn đồng) là giá phòng khách sạn cần đặt ra, \(x > 400\) (đơn vị: nghìn đồng).

Giá chênh lệch sau khi tăng \(x - 400\) (nghìn đồng).

Số phòng cho thuê giảm nếu giá là \(x\) nghìn đồng là: \(\frac{{\left( {x - 400} \right) \cdot 2}}{{20}} = \frac{{x - 400}}{{10}}\).

Số phòng cho thuê với giá \(x\) nghìn đồng là: \(50 - \frac{{x - 400}}{{10}} = 90 - \frac{x}{{10}}\).

Tổng doanh thu trong ngày là: \(f\left( x \right) = x\left( {90 - \frac{x}{{10}}} \right) = - \frac{{{x^2}}}{{10}} + 90x\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = - \frac{x}{5} + 90\). \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 450\).

Bảng biến thiên:

Một khách sạn có 50 phòng. Hiện tại mỗi phòng cho thuê với giá 400 nghìn đồng một ngày thì toàn bộ phòng được thuê hết. Biết rằng cứ mỗi lần tăng giá thêm 20 nghìn đồng một phòng thì có thêm 2 phòng trống. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 450\).

Vậy nếu cho thuê với giá 450 nghìn đồng thì sẽ có doanh thu cao nhất trong ngày.

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AA'\), biết \(BM \bot AC'\). Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {BMC'} \right)\) là bao nhiêu khi biết \(a = 2\sqrt 2 \)?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Giả sử cạnh bên \[AA' = BB' = CC' = h\].

Ta có: \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BA'} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BB'} } \right) = \overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'C'} \)

\(\overrightarrow {BM} \cdot \overrightarrow {AC'} = \left( {\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} } \right)\left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'C'} } \right)\)

\( = \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {A'C'} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \cdot \overrightarrow {AA'} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \cdot \overrightarrow {A'C'} \)

\( = 0 + BA \cdot AC \cdot \cos 120^\circ + \frac{1}{2}BB' \cdot AA' \cdot \cos 0^\circ + 0\)

Cho hình lăng trụ tam giác đề (ảnh 1)

\( = a \cdot a \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + \frac{1}{2}h \cdot h = - \frac{1}{2}{a^2} + \frac{1}{2}{h^2}\).

Theo giả thiết: \(BM \bot AC' \Rightarrow \overrightarrow {BM} \cdot \overrightarrow {AC'} = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}{h^2} = \frac{1}{2}{a^2} \Leftrightarrow h = a\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Vì \(AM\,{\rm{//}}\,\left( {BCC'} \right)\) nên \({V_{M.BCC'}} = {V_{A.BCC'}}\) hay \({V_{M.BCC'}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}{a^3}\).

Ta có \(MB = MC' = \frac{{a\sqrt 5 }}{2},\,\,BC' = a\sqrt 2 \). Theo công thức Heron suy ra \({S_{MBC'}} = \frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{4}\).

Vậy khoảng cách cần tìm là \[d\left( {C,\left( {BMC'} \right)} \right) = \frac{{3{V_{CBMC'}}}}{{{S_{MBC'}}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a\].

Do \(a = 2\sqrt 2 \) nên \(d\left( {C,\left( {BMC'} \right)} \right) = 2\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Tất cả các học sinh của trường Hạnh Phúc đều tham gia câu lạc bộ bóng chuyền hoặc bóng rổ, mỗi học sinh chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ. Có \[60\% \] học sinh của trường tham gia câu lạc bộ bóng chuyền và \[40\% \] học sinh của trường tham gia câu lạc bộ bóng rổ. Số học sinh nữ chiếm \[65\% \] trong câu lạc bộ bóng chuyền và \[25\% \] trong câu lạc bộ bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất chọn được học sinh nữ là bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,49.

Xét các biến cố A: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ bóng chuyền”;

B: “Chọn được học sinh nữ”.

Theo giả thiết, ta có: \(P\left( A \right) = 0,6\,;P\left( {\overline A } \right) = 0,4;\,P\left( {B|A} \right) = 0,65;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,25\).

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được học sinh nữ là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot \,P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6 \cdot \,0,65 + 0,4\, \cdot 0,25 = 0,49\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Trường THPT A muốn làm một cái cửa nhà hình parabol cho nhà rèn luyện thể chất của nhà trường có chiều cao từ mặt nền nhà đến đỉnh là \(2,25\) mét, chiều rộng tiếp giáp với mặt đất là \(3\) mét. Giá thuê mỗi mét vuông là \(1,5\) triệu đồng. Vậy số tiền nhà trường phải trả để làm cửa là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 6,75.

Gọi phương trình parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Do tính đối xứng của parabol nên ta có thể chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I \in Oy\) (như hình vẽ dưới).

Trường THPT A muốn làm một cái cửa nhà hình parabol cho nhà rèn luyện thể chất của nhà trường có chiều cao từ mặt nền nhà đến đỉnh là  2,25 mét, chiều rộng tiếp giáp với mặt đất là 3 mét. (ảnh 1)

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{9}{4} = c,\left( {I \in \left( P \right)} \right)\\\frac{9}{4}a - \frac{3}{2}b + c = 0\left( {A \in \left( P \right)} \right)\\\frac{9}{4}a + \frac{3}{2}b + c = 0\left( {B \in \left( P \right)} \right)\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = \frac{9}{4}\\a = - 1\\b = 0\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = - {x^2} + \frac{9}{4}\).

Dựa vào đồ thị, diện tích cửa parabol là:

\(S = \int\limits_{\frac{{ - 3}}{2}}^{\frac{3}{2}} {\left( { - {x^2} + \frac{9}{4}} \right){\rm{d}}x} \)\( = 2\int\limits_0^{\frac{3}{2}} {\left( { - {x^2} + \frac{9}{4}} \right){\rm{d}}x} \)\[ = \left. {2\left( {\frac{{ - {x^3}}}{3} + \frac{9}{4}x} \right)} \right|_0^{\frac{3}{2}}\]\( = \frac{9}{2}{{\rm{m}}^2}\).

Số tiền phải trả là: \(\frac{9}{2} \cdot 1,5 = 6,75\) (triệu đồng).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là \(1\,\,{\rm{m}}\)), một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A\left( {10\,;\,3\,;\,0} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp thẳng đến vị trí \(D\) cách \(A\) \(4050\,{\rm{m}}\). Biết đường đi của cabin cùng phương với vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 2\,;1} \right)\) và sau 3 phút kể từ khi xuất phát thì cabin đến vị trí \(B\) có hoành độ \({x_B} = 550\). Hỏi thời gian di chuyển của cabin trên quãng đường \(AD\) là bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Đáp án: 15.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Ox (ảnh 1) 

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow u ,\,\)\(k \ne 0\) (do \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow u \) cùng phương)

\( \Leftrightarrow \left( {540\,;\,{y_B} - 3\,;{z_B}} \right) = k\left( {2\,; - 2\,;\,1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}540 = 2k\\{y_B} - 3 = - 2k\\{z_B} = k\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 270\\{y_B} = - 537\\{z_B} = 270\end{array} \right.\).

Suy ra \(B\left( {550\,;\, - 537\,;\,270} \right)\).

\( \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( {550 - 10} \right)}^2} + {{\left( { - 537 - 3} \right)}^2} + {{\left( {270 - 0} \right)}^2}} = 810\) (m).

Khi đó, \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{4050}}{{810}} = 5\) hay \(AD = 5AB\).

Mà vận tốc không đổi chuyển động đều theo cáp thẳng đến \(D\) và thời gian di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là 3 phút.

Nên thời gian di chuyển của cabin trên quãng đường \(AD\) là \(5 \cdot 3 = 15\) (phút).

22.Tự luận
• 1 điểm

Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(3\% \); còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(5^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(10\% \). Biết rằng, nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(t^\circ {\rm{C}}\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f\left( t \right)\% \) thì \(f\left( t \right) = k \cdot {a^t}\), trong đó \(k,a\) là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm bao nhiêu độ C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến \(20\% \)? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 6,7.

Theo bài ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k \cdot {a^2} = 3}\\{k \cdot {a^5} = 10}\end{array}(1)} \right.\). Ta cần tìm \(t\) sao cho \(k \cdot {a^t} = 20\).

Từ \((1) \Rightarrow k = \frac{3}{{{a^2}}}\) và \({a^3} = \frac{{10}}{3} \Rightarrow a = \sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}\).

\( \Rightarrow \frac{3}{{{a^2}}} \cdot {a^t} = 20 \Leftrightarrow {a^{t - 2}} = \frac{{20}}{3} \Leftrightarrow t - 2 = {\log _a}\frac{{20}}{3} \Rightarrow t = 2 + {\log _{\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}}}\frac{{20}}{3} \approx 6,7.{\rm{ }}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả