
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 26)
22 câu hỏi
\(\frac{1}{2}\cos x + C.\)
\( - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\)
\(\frac{1}{2}\cos 2x + C.\)
\( - \frac{1}{2}\cos x + C.\)
\(\int {\sin 2x\,{\rm{d}}x = } - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\) Chọn B.
\(\frac{{{\pi ^2}}}{2}\).
\(\frac{{{\pi ^2}}}{{16}}\).
\(\frac{\pi }{4}\).
\(\frac{\pi }{3}\).
Thể tích: \(V = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{8}} {{{\left( {\cos 4x} \right)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{8}} {\frac{{1 + \cos 8x}}{2}} {\rm{d}}x = \left. {\pi \left( {\frac{1}{2}x + \frac{1}{{16}}\sin 8x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{8}} = \frac{{{\pi ^2}}}{{16}}\). Chọn B.
\(\left[ {60;70} \right)\).
\(\left[ {70;80} \right)\).
\(\left[ {80;90} \right)\).
\(\left[ {90;100} \right)\).
Cỡ mẫu \(n = 30\) nên trung vị là số liệu thứ 15 trong mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm. Do đó, trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm \(\left[ {60;70} \right)\). Chọn A.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).
\(x - 2y + z = 0\).
\(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).
\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).
Đường thẳng đi qua \(A\) và song song \(BC\) nhận \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2; - 2;4} \right)\) làm vectơ chỉ phương, suy ra \(\overrightarrow {u\,} = \left( {1;1; - 2} \right)\) cũng là vectơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng cần tìm: \(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\). Chọn C.
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\).
\(y = \frac{{2 - x}}{{x + 3}}\).
\(y = \frac{{2x + 7}}{{x + 3}}\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 3}}\).
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = - 3\) là tiệm cận đứng và đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang (loại đáp án A và B).
Hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng xác định.
Xét hàm số \(y = \frac{{2x + 7}}{{x + 3}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} < 0\,\,\left( {\forall x \ne - 3} \right) \Rightarrow \)Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên ta loại đáp án C. Chọn D.
\(\left( {1;\,101} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( {1;7} \right)\).
Ta có: \[\log \left( {x - 1} \right) < 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\x - 1 < {10^2} = 100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x < 101\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < x < 101\].
Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( {1;101} \right)\). Chọn A.
\(\overrightarrow n = \left( {3;6; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;3} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( { - 3; - 6; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 1;3} \right)\).
Ta có \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 6y - 2z + 6 = 0\).
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đã cho là \(\overrightarrow n = \left( {3;6; - 2} \right)\). Chọn A.
\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(SC \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(SB \bot \left( {ABCD} \right)\).

Tam giác \(SAC\) cân tại \(S\) (vì \(SA = SC\)) có \(SO\) là đường trung tuyến nên \(SO \bot AC\).
Tương tự, ta có \(SO \bot BD\).
Mà \(AC \cap BD = O;AC,BD \subset \left( {ABCD} \right)\).
Vậy \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\). Chọn B.\(x = \frac{{25}}{3}\).
\(87\).
\(x = \frac{{29}}{3}\).
\(x = \frac{{11}}{3}\).
Ta có \({\log _3}\left( {3x - 2} \right) = 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 2 > 0\\3x - 2 = {3^3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{2}{3}\\x = \frac{{29}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{29}}{3}\). Chọn C.
\(3\).
\( - \,4\).
\(4\).
\(\frac{1}{3}\).
Công bội của cấp số nhân đã cho là \(p = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{6}{2} = 3\). Chọn A.
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).
\(\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SD} \).

Ta có \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {SD} + \overrightarrow {DC} \)
\( = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} + \left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {DC} } \right) = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \).
Chọn B.\[\left( { - 1\,;\,1} \right)\].
\[\left( {0\,;\,3} \right)\].
\[\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\].
\[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\].
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên \[\left( { - 1\,;\,1} \right)\]. Chọn A.
Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\).
Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 8.
\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4;4} \right]} f\left( x \right) = 8\] đạt được khi \(x = 3\).
a) Đúng. Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\).
b) Sai. Ta có \(y' = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).
Bảng biến thiên:

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).
c) Đúng. Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số bằng 8.
d) Sai. Ta có \(f\left( { - 1} \right) = 40\); \(f\left( 3 \right) = 8\); \(f\left( { - 4} \right) = - 41\); \(f\left( 4 \right) = 15\).
Vậy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4;4} \right]} f\left( x \right) = - 41\] đạt được khi \(x = - 4\).
Phương trình Parabol \[\left( P \right)\] có dạng: \[v = 2{t^2} - 8t + 11\].
Quãng đường chất điểm di chuyển trong khoảng thời gian từ \[0\] đến \[5\] giây là \[\frac{{112}}{3}\,{\rm{m}}\].
Quãng đường chất điểm di chuyển trong khoảng thời gian từ \[5\] đến \[10\] giây là \[\frac{{105}}{2}{\rm{m}}\].
Quãng đường đi được của chất điểm trong thời gian từ \[0\] đến \[10\] giây là \[\frac{{545}}{6}{\rm{m}}\].
a) Đúng. Gọi Parabol \[\left( P \right):v = a{t^2} + bt + c\] khi \[0 \le t \le 5\left( {\rm{s}} \right)\]
Do \[\left( P \right):v = a{t^2} + bt + c\] đi qua \[I\left( {2;3} \right);A\left( {0;11} \right)\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}4a + 2b + c = 3\\c = 11\\4a + b = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 8\\c = 11\end{array} \right..\]
Vậy \[\left( P \right):y = 2{t^2} - 8t + 11\].
b) Sai. Quãng đường chất điểm di chuyển trong khoảng thời gian từ \[0\] đến \[5\] giây là:
\[{S_1} = \int\limits_0^5 {\left( {2{t^2} - 8t + 11} \right){\rm{d}}t = \frac{{115}}{3}} \left( {\rm{m}} \right)\].
c) Đúng. Với \[t = 5\] thì \[v\left( 5 \right) = 2 \cdot {5^2} - 8 \cdot 5 + 11 = 21\].
Gọi \[d:v = at + b\] khi \[5 \le t \le 10\left( {\rm{s}} \right)\]. Do \[d\] đi qua điểm \[B\left( {5;21} \right)\] và \[C\left( {10;0} \right)\] nên:
\[\left\{ \begin{array}{l}5a + b = 21\\10a + b = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{{21}}{5}\\b = 42\end{array} \right..\] Khi đó, \[d:v = - \frac{{21}}{5}t + 42\].
Vậy quãng đường chất điểm di chuyển trong khoảng thời gian từ \[5\] đến \[10\] giây là:
\[{S_2} = \int\limits_5^{10} {\left( { - \frac{{21}}{5}t + 42} \right){\rm{d}}t = \frac{{105}}{2}} \left( {\rm{m}} \right)\].
d) Đúng. Quãng đường đi được của chất điểm trong thời gian từ \[0\] đến \[10\] giây là:
\[S = {S_1} + {S_2} = \frac{{115}}{3} + \frac{{105}}{2} = \frac{{545}}{6}\left( {\rm{m}} \right).\]
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec a = \left( {1; - 3;4} \right)\).
Đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;3; - 2} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2.
Đường thẳng \({d_2}\) qua \(A\left( {1; - 1;2} \right)\), nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\).
a) Sai. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec a = \left( {0; - 3;4} \right)\).
b) Đúng. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;3; - 2} \right)\).
Đường thẳng \({d_1}\) vuông góc với \(\left( P \right)\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \vec n = \left( {1;3; - 2} \right)\).
c) Sai. Ta có \(\,1 + 3\left( {2 - 3t} \right) - 2\left( {3 + 4t} \right) + 16 = 0 \Leftrightarrow t = 1\).
Vậy đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm \(M\left( {1; - 1;7} \right)\).
d) Sai. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_2}\) là \(\vec u' = \left[ {\vec a,\vec n} \right] = \left( { - 6;4; - 3} \right)\).
Đường thẳng \({d_2}\) đi qua \(A\left( {1; - 1;2} \right)\) nên có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\).
\(P\left( A \right) = 0,85.\)
\(P\left( {B|A} \right) = 0,99.\)
\(P\left( B \right) = 0,9855\).
\(P\left( {A|B} \right) = 0,95\).
a) Đúng. Kho hàng có \(85\% \) sản phẩm loại I nên \(P\left( A \right) = 0,85.\)
b) Đúng. Trong kho hàng có \(1\% \) sản phẩm loại I bị hỏng nên \[P\left( {\bar B|A} \right) = 0,99.\]
Khi đó, \(P\left( {B|A} \right) = 1 - P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - 0,01 = 0,99\).
c) Đúng. Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 0,15\); \[P\left( {B|\bar A} \right) = 1 - 0,04 = 0,96\].
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,85 \cdot 0,99 + 0,15 \cdot 0,96 = 0,9855\).
d) Sai. Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,85 \cdot 0,99}}{{0,9855}} \approx 0,854\).
Đáp án: 450.
Gọi \(x\) (nghìn đồng) là giá phòng khách sạn cần đặt ra, \(x > 400\) (đơn vị: nghìn đồng).
Giá chênh lệch sau khi tăng \(x - 400\) (nghìn đồng).
Số phòng cho thuê giảm nếu giá là \(x\) nghìn đồng là: \(\frac{{\left( {x - 400} \right) \cdot 2}}{{20}} = \frac{{x - 400}}{{10}}\).
Số phòng cho thuê với giá \(x\) nghìn đồng là: \(50 - \frac{{x - 400}}{{10}} = 90 - \frac{x}{{10}}\).
Tổng doanh thu trong ngày là: \(f\left( x \right) = x\left( {90 - \frac{x}{{10}}} \right) = - \frac{{{x^2}}}{{10}} + 90x\).
Ta có: \(f'\left( x \right) = - \frac{x}{5} + 90\). \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 450\).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 450\).
Vậy nếu cho thuê với giá 450 nghìn đồng thì sẽ có doanh thu cao nhất trong ngày.
Đáp án: 2.
|
Giả sử cạnh bên \[AA' = BB' = CC' = h\]. Ta có: \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BA'} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BB'} } \right) = \overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \) \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'C'} \) \(\overrightarrow {BM} \cdot \overrightarrow {AC'} = \left( {\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} } \right)\left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'C'} } \right)\) \( = \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {A'C'} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \cdot \overrightarrow {AA'} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \cdot \overrightarrow {A'C'} \) \( = 0 + BA \cdot AC \cdot \cos 120^\circ + \frac{1}{2}BB' \cdot AA' \cdot \cos 0^\circ + 0\) |
|
\( = a \cdot a \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + \frac{1}{2}h \cdot h = - \frac{1}{2}{a^2} + \frac{1}{2}{h^2}\).
Theo giả thiết: \(BM \bot AC' \Rightarrow \overrightarrow {BM} \cdot \overrightarrow {AC'} = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}{h^2} = \frac{1}{2}{a^2} \Leftrightarrow h = a\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Vì \(AM\,{\rm{//}}\,\left( {BCC'} \right)\) nên \({V_{M.BCC'}} = {V_{A.BCC'}}\) hay \({V_{M.BCC'}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}{a^3}\).
Ta có \(MB = MC' = \frac{{a\sqrt 5 }}{2},\,\,BC' = a\sqrt 2 \). Theo công thức Heron suy ra \({S_{MBC'}} = \frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{4}\).
Vậy khoảng cách cần tìm là \[d\left( {C,\left( {BMC'} \right)} \right) = \frac{{3{V_{CBMC'}}}}{{{S_{MBC'}}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a\].
Do \(a = 2\sqrt 2 \) nên \(d\left( {C,\left( {BMC'} \right)} \right) = 2\).
Đáp án: 0,49.
Xét các biến cố A: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ bóng chuyền”;
B: “Chọn được học sinh nữ”.
Theo giả thiết, ta có: \(P\left( A \right) = 0,6\,;P\left( {\overline A } \right) = 0,4;\,P\left( {B|A} \right) = 0,65;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,25\).
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được học sinh nữ là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot \,P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6 \cdot \,0,65 + 0,4\, \cdot 0,25 = 0,49\).
Đáp án: 6,75.
Gọi phương trình parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Do tính đối xứng của parabol nên ta có thể chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I \in Oy\) (như hình vẽ dưới).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{9}{4} = c,\left( {I \in \left( P \right)} \right)\\\frac{9}{4}a - \frac{3}{2}b + c = 0\left( {A \in \left( P \right)} \right)\\\frac{9}{4}a + \frac{3}{2}b + c = 0\left( {B \in \left( P \right)} \right)\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = \frac{9}{4}\\a = - 1\\b = 0\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = - {x^2} + \frac{9}{4}\).
Dựa vào đồ thị, diện tích cửa parabol là:
\(S = \int\limits_{\frac{{ - 3}}{2}}^{\frac{3}{2}} {\left( { - {x^2} + \frac{9}{4}} \right){\rm{d}}x} \)\( = 2\int\limits_0^{\frac{3}{2}} {\left( { - {x^2} + \frac{9}{4}} \right){\rm{d}}x} \)\[ = \left. {2\left( {\frac{{ - {x^3}}}{3} + \frac{9}{4}x} \right)} \right|_0^{\frac{3}{2}}\]\( = \frac{9}{2}{{\rm{m}}^2}\).
Số tiền phải trả là: \(\frac{9}{2} \cdot 1,5 = 6,75\) (triệu đồng).
Đáp án: 15.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow u ,\,\)\(k \ne 0\) (do \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow u \) cùng phương)
\( \Leftrightarrow \left( {540\,;\,{y_B} - 3\,;{z_B}} \right) = k\left( {2\,; - 2\,;\,1} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}540 = 2k\\{y_B} - 3 = - 2k\\{z_B} = k\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 270\\{y_B} = - 537\\{z_B} = 270\end{array} \right.\).
Suy ra \(B\left( {550\,;\, - 537\,;\,270} \right)\).
\( \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( {550 - 10} \right)}^2} + {{\left( { - 537 - 3} \right)}^2} + {{\left( {270 - 0} \right)}^2}} = 810\) (m).
Khi đó, \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{4050}}{{810}} = 5\) hay \(AD = 5AB\).
Mà vận tốc không đổi chuyển động đều theo cáp thẳng đến \(D\) và thời gian di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là 3 phút.
Nên thời gian di chuyển của cabin trên quãng đường \(AD\) là \(5 \cdot 3 = 15\) (phút).
Đáp án: 6,7.
Theo bài ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k \cdot {a^2} = 3}\\{k \cdot {a^5} = 10}\end{array}(1)} \right.\). Ta cần tìm \(t\) sao cho \(k \cdot {a^t} = 20\).
Từ \((1) \Rightarrow k = \frac{3}{{{a^2}}}\) và \({a^3} = \frac{{10}}{3} \Rightarrow a = \sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}\).
\( \Rightarrow \frac{3}{{{a^2}}} \cdot {a^t} = 20 \Leftrightarrow {a^{t - 2}} = \frac{{20}}{3} \Leftrightarrow t - 2 = {\log _a}\frac{{20}}{3} \Rightarrow t = 2 + {\log _{\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}}}\frac{{20}}{3} \approx 6,7.{\rm{ }}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











