Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 25)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 25)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT10 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào?

Từ đồ thị ta có hàm (ảnh 1)

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - 4;2} \right)\).

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\); đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Đồ thị hàm số trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x{\rm{ + 3}}}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 1\) và có tiệm cận ngang \(y = 2\). Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}{\rm{d}}x} \) bằng

\(\cot x + C\).

\(\tan x + C\).

\( - \tan x + C\).

\( - \cot x + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}{\rm{d}}x} = - \cot x + C.\) Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho \(\overrightarrow {OA} = 6\overrightarrow j + 4\overrightarrow i - 3\overrightarrow k \). Toạ độ của điểm \(A\) là    

\(\left( {4;\,6;\, - 3} \right)\).

\(\left( { - 6;\, - 4;\,3} \right)\).

\(\left( { - 4; - \,6;\,3} \right)\).

\(\left( {6;\,4;\, - 3} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {OA} = 6\overrightarrow j + 4\overrightarrow i - 3\overrightarrow k = 4\overrightarrow i + 6\overrightarrow j - 3\overrightarrow k .\) Suy ra \(A\left( {4;6; - 3} \right).\) Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz,\] cho 2 điểm \[A\left( {5; - 4;2} \right)\] và \[B\left( {1;2;4} \right).\] Mặt phẳng đi qua \[A\] và vuông góc với đường thẳng \[AB\] là?    

\[3x - y + 3z - 25 = 0\].

\[2x - 3y - z + 8 = 0\].

\[3x - y + 3z - 13 = 0\].

\[2x - 3y - z - 20 = 0\].

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;6;2} \right) = - 2\left( {2; - 3; - 1} \right).\)

Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(AB\) nhận \[\overrightarrow n = \left( {2; - 3; - 1} \right)\] làm vectơ pháp tuyến, có phương trình là \[2x - 3y - z - 20 = 0.\] Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz,\] phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {2\,;\, - 1;\,2} \right),\) bán kính bằng \(3\) là    

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {2\,;\, - 1;\,2} \right),\) bán kính bằng \(3\) là:

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\). Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{6}\) là    

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\cos x = \cos \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + 2k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tiền điện phải trả (đơn vị: nghìn đồng) của 50 hộ gia đình trong khu phố \[A\] được thống kê trong bảng sau:

Số tiền

\[\left[ {375;450} \right)\]

\[\left[ {450;525} \right)\]

\[\left[ {525;600} \right)\]

\[\left[ {600;675} \right)\]

\[\left[ {675;750} \right)\]

\[\left[ {750;825} \right)\]

Tần số

6

15

10

6

9

4

Có bao nhiêu hộ gia đình trong khu phố \(A\) phải trả số tiền điện không ít hơn 600 nghìn đồng?

31.

25.

19.

29.

Xem đáp án

Có \(6 + 9 + 4 = 19\) hộ gia đình phải trả số tiền điện không ít hơn 600 ngàn đồng. Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_3} = 3,\) công sai \(d = - 2.\) Số hạng thứ hai của cấp số cộng đó là    

\({u_2} = - 1\).

\({u_2} = - 5\).

\({u_2} = 5\).

\({u_2} = 1\).

Xem đáp án

Ta có \({u_2} = {u_3} - d = 3 + 2 = 5.\) Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = {3^x}\) là    

\(y' = {3^x}\).

\(y' = x \cdot {3^{x - 1}}\).

\(y' = {3^x}{\rm{ln}}3\).

\(y' = \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = {3^x}\ln 3.\) Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc với mặt đáy. Biết \[SA = a\], \[AC = a\sqrt 3 \]. Khi đó góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] có số đo bằng   

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \[\left( {SC,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SCA}\]. Có \[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{CA}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {SCA} = 30^\circ \]. Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA = 1,OB = 2,\)\(OC = 3.\) Thể tích của khối tứ diện \(OABC\) bằng    

1.

2.

6.

4.

Xem đáp án

Ta có \({V_{OABC}} = \frac{1}{6} \cdot OA \cdot OB \cdot OC = 1.\) Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Đường thẳng \(y = 1\) (ảnh 1)

a

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \(2\).

ĐúngSai
b

Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \( - 1\).

ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình \(f\left( x \right) - 1 = 0\) có đúng hai nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì từ đồ thị suy ra giá trị cực tiểu của hàm số bằng \( - 1\).

b) Đúng. Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \( - 1\).

c) Đúng. Đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

d) Sai. Phương trình \(f\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 1\) (*).

Đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại ba điểm nên phương trình (*) có đúng ba nghiệm.

14.Đúng sai
• 1 điểm
Một ô tô đang chạy đều với vận tốc \(x\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số \(v = - 5t + 20\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.
a

Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng \(0\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
b

Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là \(5\,{\rm{s}}\).

ĐúngSai
c

\(\int {\left( { - 5t + 20} \right){\rm{dt}} = } \frac{{ - 5{t^2}}}{2} + 20t + C\).

ĐúngSai
d

Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là \(400\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng \(0\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

b) Sai. Cho \(v = 0 \Leftrightarrow - 5t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 4\left( {\rm{s}} \right)\).

c) Đúng. \(\int {\left( { - 5t + 20} \right){\rm{dt}} = } \frac{{ - 5{t^2}}}{2} + 20t + C\).

d) Sai. Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là \(S = \int\limits_0^4 {\left( { - 5t + 20} \right){\rm{d}}t = 40\,\left( {\rm{m}} \right)} \).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - z = 0\), đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\\z = t\end{array} \right.\) và hai điểm \(A\left( {1;2;1} \right),\,B\left( {2;1;4} \right)\). 
a

Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b

Hoành độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(1\).

ĐúngSai
c

Điểm \(I\left( {a;b;c} \right) \in d,a > 0.\) Mặt cầu có tâm \(I\) bán kính \(R = 2\sqrt 2 \) tiếp xúc với \(\left( P \right)\). Khi đó \(a + b + c = 9\).

ĐúngSai
d

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho khoảng cách từ \(A\) đến \(\Delta \) bằng \(1\). Khi khoảng cách từ \(B\) đến \(\Delta \) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {\frac{5}{3};\frac{5}{3};\frac{5}{3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(1 - 1 = 0\) (luôn đúng) \( \Rightarrow A \in \left( P \right)\).

b) Sai. Tọa độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) thỏa mãn hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\\z = t\\x - z = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 1\\z = - 1\\t = - 1\end{array} \right.\).

Vậy hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) bằng \( - 1\).

c) Sai. Điểm \(I\left( {a;b;c} \right) \in d \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2t + 1\\b = t\\c = t\end{array} \right.\).

Mặt cầu  có tâm \(I\) bán kính \(R = 2\sqrt 2 \) tiếp xúc với \(\left( P \right)\) nên

\(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 + t} \right|}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\,\,\,\,(t/m)\\t = - 5\,\,(l)\end{array} \right.\). Khi đó \(a + b + c = 1 + 4t = 13\).

d) Đúng. Từ giả thiết suy ra \(\Delta \) nằm trên mặt trụ \(\left( T \right)\) có trục là đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\). \(\left( T \right)\) cắt \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(A\), bán kính \(r = 1\).

Ta có \(H\left( {3;1;3} \right) \ (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) trên \(\left( P \right) \Rightarrow BH\,{\rm{// }}\Delta \Rightarrow d\left( {B,\Delta } \right) = d\left( {H,\Delta } \right)\).

Ta có \(H\left( {3;1;3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \left( {2; - 1;2} \right) \Rightarrow AH = 3\)

Khi \(M\) di động trên \(\left( C \right)\) thì \(H{M_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow M\) là giao điểm của đoạn thẳng \(AH\) và \(\left( C \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AH} \Rightarrow \overrightarrow {AM} \left( {\frac{2}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{2}{3}} \right) \Rightarrow M\left( {\frac{5}{3};\frac{5}{3};\frac{5}{3}} \right)\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Một người muốn xây một cái bể chứa nước, dạng một khối hộp chữ nhật không nắp. 
a

Nếu đáy bể là hình vuông cạnh bằng \[50\,{\rm{m}}\], lượng nước trong bể cao \[{\rm{1}}{\rm{,5}}\,{\rm{m}}\] thì thể tích nước trong bể là \[1250\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

ĐúngSai
b

Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\)\({{\rm{m}}^3}\), đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là \[x\,\left( {\rm{m}} \right)\] thì biểu thức xác định chiều cao bể theo \[x\] là: \[h = \frac{{128}}{{3{x^2}}}\].

ĐúngSai
c

Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\)\({{\rm{m}}^3}\), đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là \[x\,\left( {\rm{m}} \right)\] thì công thức xác định diện tích xung quanh của bể là: \[S = \frac{{256}}{x}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

ĐúngSai
d

Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\)\({{\rm{m}}^3}\), đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây thành bể là \(500000\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\), đổ bê tông đáy bể là \(250000\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\). Chi phí thấp nhất để thuê nhân công xây dựng bể đó là \(24100000\) đồng (kết quả làm tròn đến hàng trăm nghìn).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Thể tích nước trong bể là \[V = 1,5 \cdot {50^2} = 3750\]\[\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

b) Đúng. Gọi \[x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\] là chiều rộng của đáy bể, khi đó chiều dài của đáy bể là \[2x\left( {\rm{m}} \right)\] và \[h\left( {\rm{m}} \right)\] là chiều cao bể. Bể có thể tích bằng \[\frac{{256}}{3}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]\[ \Rightarrow \]\[2{x^2}h = \frac{{256}}{3}\]\[ \Leftrightarrow \]\[h = \frac{{128}}{{3{x^2}}}\].

c) Đúng. Diện tích xung quanh của bể là \[S = 2\left( {xh + 2xh} \right)\] \[ = 6x \cdot \frac{{128}}{{3{x^2}}} = \frac{{256}}{x}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

d) Sai. Giá thuê nhân công là

\[f = 500 \cdot \frac{{256}}{x} + 250 \cdot 2{x^2} = 500\left( {\frac{{128}}{x} + \frac{{128}}{x} + {x^2}} \right) \ge 500 \cdot 3\sqrt[3]{{{{128}^2}}} = 1500\sqrt[3]{{{{128}^2}}} \approx {\rm{38100}}\].

\( \Rightarrow \) \({f_{\min }} = 38100\) (nghìn đồng) khi \(\frac{{128}}{x} = {x^2}\)\( \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{128}}\).

Vậy giá thuê nhân công thấp nhất là \(38100\) nghìn đồng.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(1\). Góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \(0,75\).

Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có cạ (ảnh 1) 

Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\), \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Do \(S.ABC\) là hình chóp đều nên \(SG \bot \left( {ABC} \right)\), do đó góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {SAG}\).

Kẻ \(MH \bot SA\) tại \(H\). Ta có \(AM \bot BC,\,SG \bot BC\) nên \(\left( {SAM} \right) \bot BC \Rightarrow MH \bot BC\).

Do đó \(MH\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\).

Xét tam giác \(AMH\) vuông tại \(H\), có \(AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2},\;\widehat {SAM} = 60^\circ \) nên

\(MH = AM.\sin 60^\circ = \frac{3}{4} = 0,75\).

Vậy \(d\left( {SA\,,\,BC} \right) = MH = 0,75\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Công ty A có kế hoạch tổ chức tour du lịch tâm linh tại tỉnh Bắc Giang đi qua 5 địa điểm: Đền Xương Giang, Chùa Bổ Đà, Chùa Vĩnh Nghiêm, Thiền viện Trúc lâm Phượng Hoàng, Đền Ngọc Lâm. Hành khách sẽ xuất phát từ Đền Xương Giang và đi thăm mỗi địa điểm đúng một lần. Qua khảo sát thực địa, công ty xây dựng được lược đồ như hình (khoảng cách giữa mỗi cặp địa điểm được ghi trên đường nối). Để tiết kiệm chi phí, công ty dự định chọn tuyến đường có tổng độ dài ngắn nhất. Độ dài của tuyến đường này là bao nhiêu kilômét?

 Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có cạ (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(64,3\).

Gọi tắt các địa điểm du lịch tâm linh đã cho như sau: Đền Xương Giang (A), Chùa Bổ Đà (B), Chùa Vĩnh Nghiêm (C), Thiền viện Trúc lâm Phượng Hoàng (D), Đền Ngọc Lâm (E).

Hành khách sẽ xuất phát từ Đền Xương Giang (A) và đi thăm mỗi địa điểm đúng một lần nên ta có các phương án chọn đường đi như sau:

Đường đi

Tổng số kilômét đường đi

A → B → C → D → E

\(20,4 + 35,5 + 18,9 + 14,5 = 89,3\)

A → B → C → E → D

\(20,4 + 35,5 + 24,2 + 14,5 = 94,6\)

A → B → D → C → E

\(20,4 + 24,8 + 18,9 + 24,2 = 88,3\)

A → B → D → E → C

\(20,4 + 24,8 + 14,5 + 24,2 = 83,9\)

A → B → E → D → C

\(20,4 + 14,2 + 14,5 + 18,9 = 68\)

A → B → E → C → D

\(20,4 + 14,2 + 24,2 + 18,9 = 77,7\)

….

 

A → C → D → E → B

\(16,7 + 18,9 + 14,5 + 14,2 = 64,3\)

Ta xem xét các lộ trình đường đi và tìm ra được độ dài của tuyến đường ngắn nhất là \(64,3\) km.

19.Tự luận
• 1 điểm

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát \(2,5{\rm{\;km}}\) về phía nam và \({\rm{2\;km}}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,8{\rm{\;km}}\). Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát \(1,5{\rm{\;km}}\) về phía bắc và \(3{\rm{ km}}\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(0,6{\rm{\;km}}{\rm{.}}\) Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là \(a\,{\rm{km}}\) theo hướng nam và \(b\,{\rm{km}}\) theo hướng tây. Tính tổng \(2a + 3b\).

Xem đáp án

Đáp án: \(3\).

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất với trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ), đơn vị đo lấy theo kilômét.

Hai chiếc khinh khí cầu bay (ảnh 1) 

Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai ở vị trí \(A,B\). Ta có \(A\left( {\frac{5}{2};2;\frac{4}{5}} \right),B\left( { - \frac{3}{2}; - 3;\frac{3}{5}} \right)\).

Gọi \(C\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), \(C\left( {\frac{5}{2};2; - \frac{4}{5}} \right)\).

Khi đó \(I = BC \cap \left( {Oxy} \right)\) là vị trí cần tìm.

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {4;5; - \frac{7}{5}} \right)\), \(I \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow I\left( {x;y;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BI} = \left( {x + \frac{3}{2};y + 3; - \frac{3}{5}} \right)\)

\(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BI} \) cùng phương nên \(\frac{{x + \frac{3}{2}}}{4} = \frac{{y + 3}}{5} = \frac{3}{7} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{{14}}\\y = - \frac{6}{7}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{{14}}\\b = \frac{6}{7}\end{array} \right. \Rightarrow 2a + 3b = 3\).

20.Tự luận
• 1 điểm
Một khuôn viên dạng nửa hình tròn, trên đó người thiết kế phần để trồng hoa có dạng của một cánh hoa hình parabol có đỉnh trùng với tâm và có trục đối xứng vuông góc với đường kính của nửa hình tròn, hai đầu mút của cánh hoa nằm trên nửa đường tròn (phần tô màu) và cách nhau một khoảng bằng \(4\;{\rm{m}}\). Phần còn lại của khuôn viên (phần không tô màu) dành để trồng cỏ Nhật Bản. Biết các kích thước cho như hình vẽ, chi phí để trồng hoa và cỏ tương ứng là \(150\;000\;\)đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và \(100\;000\) đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\) Hỏi cần bao nhiêu tiền để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên (làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu?
Đáp án: \(3,74\) (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(3,74\)

Đáp án: \(3,74\) (ảnh 2) 

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ, ta có bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \).

Phương trình của nửa đường tròn \(\left( C \right)\) là: \({x^2} + {y^2} = 20\,,\,y \ge 0 \Rightarrow y = \sqrt {20 - {x^2}} \).

Parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(O\left( {0\,;\,0} \right)\) và đi qua điểm \(\left( {2\,;\,4} \right)\)nên có phương trình: \(y = {x^2}\).

Diện tích phần tô màu là: \({S_1} = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {\sqrt {20 - {x^2}} - {x^2}} \right){\rm{d}}x} \approx 11,94\) \(\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích phần không tô màu là: \({S_2} = \frac{1}{2} \cdot \pi \cdot {\left( {2\sqrt 5 } \right)^2} - {S_1} \approx 10\pi - 11,94\) \(\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Số tiền để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên đó là:

\[150\,000 \cdot 11,94 + 100\,000 \cdot \left( {10\pi - 11,94} \right) \approx 3\,\,738\,\,593\] (đồng).

Làm tròn thành \(3,74\) triệu đồng.

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh \(90\,{\rm{cm}}\). Người ta cắt ở mỗi đỉnh của tấm nhôm hai hình tam giác vuông bằng nhau, biết cạnh góc vuông nhỏ bằng \(x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (cắt phần tô đậm của tấm nhôm) rồi gập tấm nhôm như hình vẽ để được một hình lăng trụ lục giác đều không có nắp. Tìm \(x\) để thể tích của khối lăng trụ lục giác đều trên là lớn nhất (đơn vị cm).

Đáp án: \(3,74\) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 15.

Điều kiện \(0 < x < 45\).

Cạnh đáy của lăng trụ lục giác đều:

\(AB = HK = 90 - 2x\) (cm).

Chiều cao của lăng trụ lục giác đều:

\(HA = MH \cdot \tan 60^\circ = x\sqrt 3 \) (cm).

Diện tích đáy của lăng trụ lục giác đều:

\({S_{ABCDEF}} = 6{S_{ABO}} = 6 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {90 - 2x} \right)^2}\) (cm2).

Đáp án: \(3,74\) (ảnh 2)

Thể tích của khối lăng trụ lục giác đều: \(V\left( x \right) = HA \cdot {S_{ABCDEF}} = \frac{9}{2}x{\left( {90 - 2x} \right)^2}\) (cm3).

Hay \(V\left( x \right) = 18{x^3} - 1620{x^2} + 36450x\).

Xét hàm số \(V\left( x \right) = 18{x^3} - 1620{x^2} + 36450x\) trên khoảng \(\left( {0;\,45} \right)\).

\(V'\left( x \right) = 54{x^2} - 3240x + 36450\)

\(V'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 54{x^2} - 3240x + 36450 = 0 \Leftrightarrow x = 15\) hoặc \(x = 45\) (loại).

Bảng biến thiên:

Đáp án: \(3,74\) (ảnh 3)

Từ bảng biến thiên ta có: \[\mathop {\max }\limits_{\left( {0;\,45} \right)} V\left( x \right) = 243\,000\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}})\] khi và chỉ khi \(x = 15\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy thể tích của khối lăng trụ lục giác đều lớn nhất khi và chỉ khi \(x = 15\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là \(0,2\% \) và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có \(6\% \) những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,03.

Xét các biến cố:

\(A:\) “Người được chọn mắc bệnh X”;

\(B:\) “Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y”.

Theo giả thiết ta có: \(P\left( A \right) = 0,002;\;\;P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,002 = 0,998;\)\(P\left( {B\mid A} \right) = 1;\;\;P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,06\).

Theo công thức Bayes, ta có:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)}} = \frac{{0,002 \cdot 1}}{{0,002 \cdot 1 + 0,998 \cdot 0,06}} \approx 0,03\).

Vậy nếu người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y thì xác suất bị mắc bệnh X của người đó là khoảng 0,03.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả