Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 24)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 24)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là: (ảnh 1)

\(x = - 1\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(x = - 4\).

Xem đáp án

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là: \(x = 1\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Đường thẳng nào sau đây là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho?  
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là: \(x =  - 1.\) Chọn B. (ảnh 1)

\(x = 1.\)

\(x = - 1.\)

\(y = 1.\)

\(y = - 1.\)

Xem đáp án

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là: \(x = - 1.\) Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B.\) Xác suất của biến cố \(A\) với điều kiện biến cố \(B\) đã xảy ra được gọi là xác suất của \(A\) với điều kiện \(B,\) kí hiệu là \(P\left( {A\mid B} \right)\). Phát biểu nào sau đây là đúng?    

Nếu \(P\left( A \right) > 0\) thì \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}.\)

Nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}.\)

Nếu \(P\left( {AB} \right) > 0\) thì \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {AB} \right)}}.\)

Nếu \(P\left( {AB} \right) > 0\) thì \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( {AB} \right)}}.\)

Xem đáp án

Công thức tính xác suất của biến cố \(A\) khi biết biến cố \(B\) đã xảy ra \(\left( {P\left( B \right) > 0} \right)\) là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = {x^4}.\) Phát biểu nào sau đây là đúng?    

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^5}}}{5} + C.\)

\(f\left( x \right) = 4{x^3}.\)

\(f\left( x \right) = {x^5} + C.\)

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + C.\)

Xem đáp án

Phát biểu đúng là: \(f\left( x \right) = \int {{x^4}{\rm{d}}x} = \frac{{{x^5}}}{5} + C.\) Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục, không âm trên đoạn \(\left[ {a;\;\;b} \right]\) như hình bên. Hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trục hoành và hai đường thẳng \(x = a,\;\;x = b\) quay quanh trục \(Ox\) tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng:
Phát biểu đúng là: \(f\left( x \right) = \int {{x^4}{\rm{d}}x}  = \frac{{{x^5}}}{5} + C.\) Chọn A. (ảnh 1)

\(V = \pi \int\limits_b^a {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x.\)

\(V = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x.\)

\(V = \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x.\)

\(V = \pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x.\)

Xem đáp án

Công thức đúng là: \(V = \pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x.\) Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai, tứ phân vị thứ ba lần lượt là \({Q_1},\;\;{Q_2}\) và \({Q_3}.\) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:    

\({Q_2} - {Q_1}.\)

\({Q_3} - {Q_2}.\)

\({Q_3} - {Q_1}.\)

\({Q_3} - 2{Q_2} + {Q_1}.\)

Xem đáp án

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} - {Q_1}.\) Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian (phút) đọc sách mỗi ngày của \(60\)học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)

\[\left[ {10;15} \right)\]

\[\left[ {15;20} \right)\]

\[\left[ {20;25} \right)\]

\[\left[ {25;30} \right)\]

\[\left[ {30;35} \right)\]

Số học sinh

3

10

12

15

20

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn đến hàng phần trăm) là?

\(6,18\).

\(7,2\).

\(5,3\).

\(6,45\).

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:

\(\bar x = \frac{{3 \cdot 12,5 + 10 \cdot 17,5 + 12 \cdot 22,5 + 15 \cdot 27,5 + 20 \cdot 32,5}}{{60}} = 25,75\).

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:

\({s^2} = \frac{1}{{60}}\left[ {3 \cdot {{\left( {12,5 - \bar x} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {17,5 - \bar x} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {22,5 - \bar x} \right)}^2} + 15 \cdot {{\left( {27,5 - \bar x} \right)}^2} + 20 \cdot {{\left( {32,5 - \bar x} \right)}^2}} \right]\)

\( = 38,1825\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho là \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 6,18\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người muốn mua một thanh gỗ đủ để cắt ra làm các thanh ngang của một cái thang. Biết rằng chiều dài các thanh ngang của cái thang đó (từ bậc dưới cùng) lần lượt là \(45{\rm{\;cm}},43{\rm{\;cm}}{\rm{,}}\)\(41{\rm{\;cm}}, \ldots ,31{\rm{\;cm}}\) (chiều dài các thanh ngang này tạo thành cấp số cộng). Tìm công sai của cấp số cộng trên.
Công sai của cấp số cộng (ảnh 1)

\[3\].

\[1\].

\[2\].

\[ - 2\].

Xem đáp án

Công sai của cấp số cộng là: \[ - 2\]. Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chỉ số hay độ \({\rm{pH}}\) của một dung dịch được tính theo công thức: \({\rm{pH}} = - \log \left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right]\) với \(\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right]\) là nồng độ ion hydrogen. Độ \({\rm{pH}}\) của một loại sữa có \(\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] = {10^{ - 6,8}}\) là bao nhiêu?    

\( - 6,8.\)

\(68.\)

\(6,8.\)

\(0,68.\)

Xem đáp án

Độ \({\rm{pH}}\) của một loại sữa có \(\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] = {10^{ - 6,8}}\) là \({\rm{pH}} = - \log {10^{ - 6,8}} = 6,8\). Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz,\) phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?    

\(2x + {y^2} + z + 1 = 0.\)

\({x^2} + y + z + 2 = 0.\)

\(2x + y + z + 3 = 0.\)

\(2x + y + {z^2} + 4 = 0.\)

Xem đáp án

Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng:

\(Ax + By + Cz + D = 0\) với \({A^2} + {B^2} + {C^2} > 0\). Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;2;1} \right)\),\(B\left( {2; - 1;3} \right)\), \(C\left( { - 2;1;2} \right)\).  Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời vuông góc với \(BC\) và trục \(Oy\) có phương trình là    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2\\z = 1 + 4t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 2\\z = 1 + 4t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 0\\z = 1 - 4t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2t\\z = 1 + 4t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {CB} = \left( {4; - 2;1} \right)\), \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow j } \right] = \left( { - 1;0;4} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời vuông góc với \(BC\) và trục \(Oy\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;0;4} \right)\) nên có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 2\\z = 1 + 4t\end{array} \right.\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[I\left( {1\,;\,4\,;\,0} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] tâm \[I\] và đi qua \[M\left( {1\,;\,4\,;\, - 2} \right)\] có phương trình là    

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 4\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 2\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 4\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 2\].

Xem đáp án

Bán kính mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = IM = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 0} \right)}^2}} = 2\].

Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 4\]. Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + d}}\] đạt cực đại tại \[x = 0\] và có đồ thị như hình vẽ sau:

a) Đúng. Xét hàm số có đồ thị \[y = f\lef (ảnh 1)

a

Giá trị của biểu thức \[a + b + c + d = 0.\]

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - 1;0} \right).\]

ĐúngSai
c

Gọi \[A,B\] là các điểm cực trị của đồ thị hàm số; \[M\] là điểm di động trên trục \[Ox\] sao cho góc \[\widehat {AMB}\] không tù. Giá trị nhỏ nhất của hoành độ điểm \[M\] là 3.

ĐúngSai
d

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số có phương trình: \[y = x - 1.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xét hàm số có đồ thị \[y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + d}}\] nhận đường \[x = 1\] làm tiệm cận đứng và cắt trục tung tại điểm \[\left( {0; - 1} \right)\] nên ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}c + d = 0\\\frac{1}{d} = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\d = - 1\end{array} \right..\]

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên \[y = x\].

Ta có \[y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{x - 1}} = ax + b + a + \frac{{a + b + 1}}{{x - 1}}\].

Nên tiệm cận xiên là đường \[y = ax + b + a \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b + a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\end{array} \right.\].

Do đó ta có \[a + b + c + d = 1 - 1 + 1 - 1 = 0.\]

b) Đúng. Từ đồ thị ta nhận thấy trong khoảng \[\left( { - 1;0} \right)\] đồ thị hàm số là đường liền nét đi lên từ trái qua phải nên hàm số đồng biến trên \[\left( { - 1;0} \right).\]

c) Sai. Ta có \[y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x - 1}} \Rightarrow f'\left( x \right) = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right..\]

\[f\left( 0 \right) = - 1;f\left( 2 \right) = 3 \Rightarrow A\left( {0; - 1} \right);B\left( {2;3} \right).\]

Gọi \[M\left( {t;0} \right) \in Ox\]. Khi góc \[AMB\] không tù thì \[\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} \ge 0.\]

\[\overrightarrow {MA} = \left( { - t; - 1} \right);\overrightarrow {MB} = \left( {2 - t;3} \right) \Rightarrow - t\left( {2 - t} \right) - 3 \ge 0 \Leftrightarrow {t^2} - 2t - 3 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t \ge 3\\t \le - 1\end{array} \right..\]

d) Sai. Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là: \[A\left( {0; - 1} \right);B\left( {2;3} \right).\]

Đường thẳng \[y = x - 1\] không đi qua \[B\left( {2;3} \right).\]

14.Đúng sai
• 1 điểm
Một người điều khiển ô tô đang ở trên đường cao tốc muốn tách làn ra khỏi đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm tách làn 320 m, tốc độ của ô tô là \({\rm{90 km/h}}\). Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu giảm tốc với tốc độ \(v\left( t \right) = at + b{\rm{ }}({\rm{m/s}})\) với \(\left( {a,b \in \mathbb{R},a < 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc. Biết rằng ô tô tách khỏi làn đường cao tốc sau 10 giây và duy trì sự giảm tốc trong 20 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc.
a

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc bằng 220 m.

ĐúngSai
b

Giá trị của \(b\) là 20.

ĐúngSai
c

Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây \(\left( {0 \le t \le 20} \right)\) kể từ khi giảm tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^{20} {v\left( t \right){\rm{d}}t} \).

ĐúngSai
d

Sau 20 giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là \(50{\rm{ km/h}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là 90 km/h = 25 m/s.

Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là: \({S_1} = 4 \cdot 25 = 100\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc là:

\({S_2} = 320 - 100 = 220\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Sai. Thời điểm bắt đầu giảm tốc ta có \(t = 0,\,\,v\left( 0 \right) = 25 \Rightarrow b = 25\).

c) Sai. Quãng đường \(S\left( t \right)\) ô tô đi được trong thời gian t giây kể từ lúc bắt đầu giảm tốc \(\left( {0 \le t \le 20} \right)\) được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} \).

d) Đúng. Ta có \(v\left( t \right) = at + 25\,\,\,({\rm{m/s}})\).

Biết xe tách làn sau 10 giây kể từ khi giảm tốc, nên ta có

\(220 = \int\limits_0^{10} {\left( {at + 25} \right){\rm{d}}t} = 50a + 250 \Rightarrow a = - \frac{3}{5}\)\( \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{3}{5}t + 25{\rm{ (m/s)}}\).

Tốc độ của ô tô sau 20 giây là: \(v\left( {20} \right) = - \frac{3}{5} \cdot 20 + 25 = 13{\rm{ m/s}}\,\,{\rm{ = }}\,\,{\rm{46}}{\rm{,8}}\,\,{\rm{km/h}}\,{\rm{ < }}\,{\rm{50}}\,\,{\rm{km/h}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một đội tuyển thi bắn súng có 10 xạ thủ, bao gồm 4 xạ thủ hạng \[I\] và 6 xạ thủ hạng \[II\]. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ hạng \[I\] và hạng \[II\] lần lượt là \[0,75\] và \[0,6\]. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và xạ thủ đó chỉ bắn 1 viên đạn.

Gọi \[A\] là biến cố: “Chọn được xạ thủ hạng \[I\]”;

\[B\] là biến cố: “Viên đạn đó trúng mục tiêu”.

a

\(P\left( A \right) = 0,4.\)

ĐúngSai
b

\(P\left( {\overline B \mid A} \right) = 0,75\) và \[P\left( {\overline B \mid \overline A \,} \right) = 0,6.\]

ĐúngSai
c

\(P\left( B \right) = 0,7\).

ĐúngSai
d

Trong số những viên đạn bắn trúng mục tiêu, xác suất để viên đạn của xạ thủ loại \(II\) là \(\frac{5}{{11}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = 0,4\), \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{6}{{10}} = 0,6\).

b) Sai. Theo bài ra ta có: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,75\); \[P\left( {B\mid \overline A \,} \right) = 0,6\]. Suy ra \[P\left( {\overline B \mid \overline A \,} \right) = 1 - 0,6 = 0,4.\]

c) Sai. Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,4 \cdot 0,75 + 0,6 \cdot 0,6 = 0,66\).

Vậy xác suất để viên đạn đó trúng mục tiêu là \[0,66\].

d) Sai. Ta cần tính \(P\left( {\bar A\mid B} \right)\).

Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {\bar A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A} \right)P\left( {B\mid \bar A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,6}}{{0,66}} = \frac{6}{{11}}\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu (mặt đầu sóng là mặt cầu). Khi gắn trên hệ trục tọa độ \[Oxyz\] với đơn vị trên mỗi trục là mét, vị trí nguồn âm có tọa độ \[\left( {0\,; - \,3\,;\, - 1} \right)\], cường độ âm chuẩn phát ra có bán kính là \[10\] mét. Một người di chuyển theo phương thẳng từ vị trí \[N\left( {7;10; - 4} \right)\] đến vị trí \[M\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] để nhận nguồn âm, biết rằng nguồn âm phát ở cường độ tai người nghe thấy được.

a

Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới nhận được cường độ âm chuẩn là

\[{x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\].

ĐúngSai
b

Tại điểm \[M\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] sẽ nhận được cường độ âm chuẩn từ nguồn âm trên.

ĐúngSai
c

Đoạn đường người đó di chuyển nằm trên đường thẳng có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - t\\y = - 5t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\].

ĐúngSai
d

Khi người đó di chuyển từ \[N\] đến \[M\] thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là \[A\left( {\frac{{118}}{{35}}; - \frac{{57}}{7};\frac{{241}}{{35}}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] mô tả ranh giới nhận được cường độ âm chuẩn là\[{x^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 100\].

b) Đúng. Khoảng cách từ vị trí có tọa độ \[\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] đến nguồn âm là:

\[d = \sqrt {{{\left( {5 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 + 3} \right)}^2} + {{\left( {2 + 1} \right)}^2}} = \sqrt {43} < 10\]

Vậy tại vị trí có tọa độ \[\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] có thể nhận được cường độ âm chuẩn từ nguồn âm.

c) Đúng. Ta có \[\overrightarrow {MN} = \left( {2;10; - 6} \right)\], chọn \[\overrightarrow u = \left( { - 1; - 5;3} \right)\] là vectơ chỉ phương; đường thẳng đi qua điểm \[M\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] nên có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - t\\y = - 5t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\].

d) Sai. \[A\] thuộc \[MN\] nên \[A\left( {5 - t; - 5t;2 + 3t} \right)\].

Mặt khác\[A\] thuộc \[\left( S \right)\] nên \[{\left( {5 - t} \right)^2} + {\left( { - 5t + 3} \right)^2} + {\left( {2 + 3t + 1} \right)^2} = 100\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {5 - t} \right)^2} + {\left( {3 - 5t} \right)^2} + {\left( {3 + 3t} \right)^2} = 100\]

\[ \Leftrightarrow 25 - 10t + {t^2} + 9 - 30t + 25{t^2} + 9 + 18t + 9{t^2} = 100\]

\[ \Leftrightarrow 35{t^2} - 22t - 57 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = \frac{{57}}{{35}}\end{array} \right.\].

Với \[t = \frac{{57}}{{35}} \Rightarrow A\left( {\frac{{118}}{{35}}; - \frac{{57}}{7};\frac{{241}}{{35}}} \right)\].

Với \[t = - 1 \Rightarrow A\left( {6;5; - 1} \right)\], khi đó \[\overrightarrow {AM} = \left( { - 1; - 5;3} \right);\overrightarrow {AN} = \left( {1;5; - 3} \right)\] là hai vectơ đối nhau phù hợp với điểm \[A\] ở giữa \[MN\] nên điểm \[A\] này mới chính là điểm đầu tiên nhận được nguồn âm.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho một tấm nhôm hình vuông có cạnh \(1\) m như hình vẽ dưới đây.

Suy ra \(a = 1,\,b = 6\) thì \({b^ (ảnh 1) 

Người ta cắt phần tô đậm của tấm nhôm rồi gập thành hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\) m. Khoảng cách từ đỉnh \(S\) tới mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{b}\) m, với \(a,\,b\) là các số nguyên dương. Tính giá trị của biểu thức \({b^2} - {a^2}\).

Xem đáp án

Đáp án: 35.

Suy ra \(a = 1,\,b = 6\) thì \({b^ (ảnh 2)

Khi gập tấm nhôm ta thấy \(S \equiv S'\).

Ta có \(LH = AB = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\) (m), suy ra \(OL = OH = \frac{1}{2}LH = \frac{{\sqrt 2 }}{6}\) (m).

Có \(SS' = \sqrt 2 \Rightarrow S'O = SO = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)(m). Khi đó, \(SH = S'L = S'O - OL = \frac{{\sqrt 2 }}{2} - \frac{{\sqrt 2 }}{6} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\) (m).

Do đó, \(SO = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\) (m).

Suy ra \(a = 1,\,b = 6\) thì \({b^2} - {a^2}\) đạt giá trị bằng \(35\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Tục truyền rằng, vào thế kỷ thứ 6 sau Công nguyên, vị hiền triết tên là Brahmagupta là người phát minh ra bàn cờ vua. Nhà vua Ấn Độ cho phép người phát minh ra bàn cờ vua được lựa chọn phần thưởng tùy theo sở thích. Brahmagupta xin nhà vua: “Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một thứ. Xin bệ hạ hãy cho thần một hạt gạo cho ô vuông đầu tiên trên bàn cờ, hai hạt gạo cho ô vuông thứ hai, bốn hạt gạo cho ô vuông thứ ba, và cứ thế nhân đôi số hạt gạo cho mỗi ô vuông tiếp theo”. Vua Ấn Độ nghĩ rằng đây là một yêu cầu rất đơn giản và ông đồng ý. Tuy nhiên, khi các quan chức của nhà vua bắt đầu đếm số hạt gạo, họ thấy không thể đáp ứng được yêu cầu của Brahmagupta. Số hạt gạo cho ô vuông thứ 64 là một con số khổng lồ. Vua Sissa nhận ra rằng Brahmagupta đã dạy ông một bài học quý giá về tầm quan trọng của sự suy nghĩ cẩn thận và hậu quả của những hành động của mình. Biết số gạo cho ô thứ 64 là \(N \times {10^{16}}\) hạt. Tích các chữ số phần nguyên của \(N\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 36.

Bàn cờ vua có 64 ô vuông. Việc đặt 1 hạt gạo vào ô vuông đầu tiên, 2 hạt vào ô vuông thứ hai, 4 hạt cho ô thứ ba và cứ thế nhân đôi số hạt gạo cho mỗi ô vuông tiếp theo như vậy sẽ cho ra một dãy cấp số nhân với \({u_1} = 1,q = 2\).

Khi đó \({u_{64}} = {u_1}{q^{63}} = {2^{63}} \approx 9,223372037 \cdot {10^8} = 922,3372037 \cdot {10^{16}}\) .

Vậy tích các chữ số phần nguyên của \(N\) là \(9 \cdot 2 \cdot 2 = 36\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán được trung bình \(100\) chiếc tivi mỗi tháng với giá 14 triệu đồng một chiếc. Chủ cửa hàng nhận thấy rằng, nếu giảm giá bán mỗi chiếc 500 nghìn đồng thì số lượng tivi bán ra sẽ tăng thêm 10 chiếc mỗi tháng. Hỏi cửa hàng nên bán mỗi chiếc với giá bao nhiêu triệu đồng để doanh thu một tháng là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 9,5.

Gọi \(x\) (triệu đồng) là số tiền cần giảm cho mỗi chiếc tivi (điều kiện: \(0 < x < 14\)).

Số lượng tivi bán sau khi giảm giá là: \(100 + 20x.\)

Doanh thu của cửa hàng sau khi giảm giá là: \(\left( {100 + 20x} \right)\left( {14 - x} \right)\) (triệu đồng).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \left( {100 + 20x} \right)\left( {14 - x} \right)\) với \(0 < x < 14.\)

Ta có \(f'\left( x \right) = - 40x + 180;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 4,5.\)

Bảng biến thiên:

Một cửa hàng bán được trung (ảnh 1)

Vậy cửa hàng nên bán mỗi chiếc tivi với giá \(14 - 4,5 = 9,5\) (triệu đồng).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một biển quảng cáo có dạng hình elip với bốn đỉnh \({A_1},\;{A_2},\;{B_1},\;{B_2}\) như hình vẽ bên dưới.

Từ đó làm tròn thành \(7,3\) (ảnh 1) 

Biết chi phí để sơn phần tô đậm là \(200\;000\,\)đồng/m2 và phần còn lại \(100\;000\) đồng/m2. Biết \({A_1}{A_2} = 8\;\,{\rm{m}}\), \({B_1}{B_2} = 6{\rm{\;m}}\) và tứ giác \(MNPQ\) là hình chữ nhật có \(MQ = 3{\rm{\;m}}\). Hỏi số tiền để sơn theo cách trên (làm tròn đến hàng phần chục, đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 7,3.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ bên.

Gọi phương trình chính tắc của elip \(\left( E \right)\) có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

Với \(\left\{ \begin{array}{l}{A_1}{A_2} = 8 = 2a\\{B_1}{B_2} = 6 = 2b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 3\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1 \Leftrightarrow y = \pm \frac{3}{4}\sqrt {16 - {x^2}} \).

Từ đó làm tròn thành \(7,3\) (ảnh 2)

Suy ra diện tích của hình elip là \({S_{\left( E \right)}} = \pi a \cdot b = 12\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vì \(MNPQ\) là hình chữ nhật và \(MQ = 3 \Rightarrow M\left( {x;\frac{3}{2}} \right) \in \left( E \right)\).

\( \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{1}{4} = 1 \Rightarrow {x^2} = 12 \to M\left( { - 2\sqrt 3 ;\frac{3}{2}} \right);N\left( {2\sqrt 3 ;\frac{3}{2}} \right)\).

Gọi \({S_1};{S_2}\) lần lượt là diện tích phần bị tô màu và không bị tô màu.

Ta có \({S_2} = 4 \cdot \frac{3}{4}\int\limits_{2\sqrt 3 }^4 {\sqrt {16 - {x^2}} {\rm{d}}x} = 3\int\limits_{2\sqrt 3 }^4 {\sqrt {16 - {x^2}} {\rm{d}}x} = 4\pi - 6\sqrt 3 \,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Suy ra \({S_1} = {S_{\left( E \right)}} - {S_2} = 8\pi + 6\sqrt 3 \). Gọi \(T\) là tổng chi phí. Khi đó ta có:

\(T = \left( {4\pi - 6\sqrt 3 } \right) \cdot 100 + \left( {8\pi + 6\sqrt 3 } \right) \cdot 200 \approx 7\,322\) (nghìn đồng).

Từ đó làm tròn thành \(7,3\) (triệu đồng).

21.Tự luận
• 1 điểm

Khi đặt hệ tọa độ \(Oxyz\) vào không gian với đơn vị trên trục tính theo kilômét, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu \(\left( S \right)\) (tập hợp những điểm nằm trong và nằm trên mặt cầu tương ứng). Biết mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 5 = 0.\) Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là bao nhiêu kilômét?

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2} - 5} = 3\).

Khoảng cách xa nhất giữa hai vùng phủ sóng là: \(2R = 2 \cdot 3 = 6\) (km).

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong \(1000\) hồ sơ của các thí sinh dự thi vào trường đại học \(Z\) có \(600\) hồ sơ của thí sinh tỉnh \(A\) và \(400\) thí sinh tỉnh \(B\). Trong số thí sinh tỉnh \(A\) có \(25\% \) trúng tuyển, tỉnh \(B\)có \(65\% \) không trúng tuyển. Rút ngẫu nhiên một hồ sơ được hồ sơ trúng tuyển. Xác suất để hồ sơ đó là của người tỉnh \(A\) bằng bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,52.

Gọi \(X\) là biến cố: “Rút được hồ sơ của thí sinh tỉnh \(A\)”;

       \(Y\) là biến cố: “Rút được hồ sơ trúng tuyển”.

Khi đó, \(\overline X \) là biến cố: “Rút được hồ sơ của thí sinh tỉnh \(B\)”;

\(\overline Y \) là biến cố: “Rút được hồ sơ không trúng tuyển”.

Theo bài ra ta có: \(P\left( X \right) = \frac{{600}}{{1000}} = 0,6;\,\,P\left( {\overline X } \right) = 1 - 0,6 = 0,4;\,\,P\left( {Y|X} \right) = 0,25;\,\,P\left( {\overline Y |\overline X } \right) = 0,65\).

Suy ra \(P\left( {Y|\overline X } \right) = 1 - 0,65 = 0,35\).

Áp dụng công thức Bayes ta có:

\(P\left( {X|Y} \right) = \frac{{P\left( X \right) \cdot P\left( {Y|X} \right)}}{{P\left( X \right) \cdot P\left( {Y|X} \right) + P\left( {\overline X } \right) \cdot P\left( {Y|\overline X } \right)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,25}}{{0,6 \cdot 0,25 + 0,4 \cdot 0,35}} \approx 0,52\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả