
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 24)
22 câu hỏi
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = 2\).
\(x = - 4\).
Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là: \(x = 1\). Chọn B.
\(x = 1.\)
\(x = - 1.\)
\(y = 1.\)
\(y = - 1.\)
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là: \(x = - 1.\) Chọn B.
Nếu \(P\left( A \right) > 0\) thì \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}.\)
Nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}.\)
Nếu \(P\left( {AB} \right) > 0\) thì \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {AB} \right)}}.\)
Nếu \(P\left( {AB} \right) > 0\) thì \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( {AB} \right)}}.\)
Công thức tính xác suất của biến cố \(A\) khi biết biến cố \(B\) đã xảy ra \(\left( {P\left( B \right) > 0} \right)\) là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\). Chọn B.
\(f\left( x \right) = \frac{{{x^5}}}{5} + C.\)
\(f\left( x \right) = 4{x^3}.\)
\(f\left( x \right) = {x^5} + C.\)
\(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + C.\)
Phát biểu đúng là: \(f\left( x \right) = \int {{x^4}{\rm{d}}x} = \frac{{{x^5}}}{5} + C.\) Chọn A.
\(V = \pi \int\limits_b^a {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x.\)
\(V = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x.\)
\(V = \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x.\)
\(V = \pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x.\)
Công thức đúng là: \(V = \pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x.\) Chọn D.
\({Q_2} - {Q_1}.\)
\({Q_3} - {Q_2}.\)
\({Q_3} - {Q_1}.\)
\({Q_3} - 2{Q_2} + {Q_1}.\)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} - {Q_1}.\) Chọn C.
\(6,18\).
\(7,2\).
\(5,3\).
\(6,45\).
Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:
\(\bar x = \frac{{3 \cdot 12,5 + 10 \cdot 17,5 + 12 \cdot 22,5 + 15 \cdot 27,5 + 20 \cdot 32,5}}{{60}} = 25,75\).
Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:
\({s^2} = \frac{1}{{60}}\left[ {3 \cdot {{\left( {12,5 - \bar x} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {17,5 - \bar x} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {22,5 - \bar x} \right)}^2} + 15 \cdot {{\left( {27,5 - \bar x} \right)}^2} + 20 \cdot {{\left( {32,5 - \bar x} \right)}^2}} \right]\)
\( = 38,1825\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho là \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 6,18\). Chọn A.
\[3\].
\[1\].
\[2\].
\[ - 2\].
Công sai của cấp số cộng là: \[ - 2\]. Chọn C.
\( - 6,8.\)
\(68.\)
\(6,8.\)
\(0,68.\)
Độ \({\rm{pH}}\) của một loại sữa có \(\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] = {10^{ - 6,8}}\) là \({\rm{pH}} = - \log {10^{ - 6,8}} = 6,8\). Chọn C.
\(2x + {y^2} + z + 1 = 0.\)
\({x^2} + y + z + 2 = 0.\)
\(2x + y + z + 3 = 0.\)
\(2x + y + {z^2} + 4 = 0.\)
Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng:
\(Ax + By + Cz + D = 0\) với \({A^2} + {B^2} + {C^2} > 0\). Chọn C.
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2\\z = 1 + 4t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 2\\z = 1 + 4t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 0\\z = 1 - 4t\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2t\\z = 1 + 4t\end{array} \right.\).
Ta có \(\overrightarrow {CB} = \left( {4; - 2;1} \right)\), \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow j } \right] = \left( { - 1;0;4} \right)\).
Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời vuông góc với \(BC\) và trục \(Oy\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;0;4} \right)\) nên có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\\y = 2\\z = 1 + 4t\end{array} \right.\). Chọn B.
\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 4\].
\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 2\].
\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 4\].
\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 2\].
Bán kính mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = IM = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 0} \right)}^2}} = 2\].
Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 4\]. Chọn A.
Giá trị của biểu thức \[a + b + c + d = 0.\]
Hàm số đồng biến trên \[\left( { - 1;0} \right).\]
Gọi \[A,B\] là các điểm cực trị của đồ thị hàm số; \[M\] là điểm di động trên trục \[Ox\] sao cho góc \[\widehat {AMB}\] không tù. Giá trị nhỏ nhất của hoành độ điểm \[M\] là 3.
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số có phương trình: \[y = x - 1.\]
a) Đúng. Xét hàm số có đồ thị \[y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + d}}\] nhận đường \[x = 1\] làm tiệm cận đứng và cắt trục tung tại điểm \[\left( {0; - 1} \right)\] nên ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}c + d = 0\\\frac{1}{d} = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\d = - 1\end{array} \right..\]
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên \[y = x\].
Ta có \[y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{x - 1}} = ax + b + a + \frac{{a + b + 1}}{{x - 1}}\].
Nên tiệm cận xiên là đường \[y = ax + b + a \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b + a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\end{array} \right.\].
Do đó ta có \[a + b + c + d = 1 - 1 + 1 - 1 = 0.\]
b) Đúng. Từ đồ thị ta nhận thấy trong khoảng \[\left( { - 1;0} \right)\] đồ thị hàm số là đường liền nét đi lên từ trái qua phải nên hàm số đồng biến trên \[\left( { - 1;0} \right).\]
c) Sai. Ta có \[y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x - 1}} \Rightarrow f'\left( x \right) = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right..\]
\[f\left( 0 \right) = - 1;f\left( 2 \right) = 3 \Rightarrow A\left( {0; - 1} \right);B\left( {2;3} \right).\]
Gọi \[M\left( {t;0} \right) \in Ox\]. Khi góc \[AMB\] không tù thì \[\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} \ge 0.\]
\[\overrightarrow {MA} = \left( { - t; - 1} \right);\overrightarrow {MB} = \left( {2 - t;3} \right) \Rightarrow - t\left( {2 - t} \right) - 3 \ge 0 \Leftrightarrow {t^2} - 2t - 3 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t \ge 3\\t \le - 1\end{array} \right..\]
d) Sai. Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là: \[A\left( {0; - 1} \right);B\left( {2;3} \right).\]
Đường thẳng \[y = x - 1\] không đi qua \[B\left( {2;3} \right).\]
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc bằng 220 m.
Giá trị của \(b\) là 20.
Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây \(\left( {0 \le t \le 20} \right)\) kể từ khi giảm tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^{20} {v\left( t \right){\rm{d}}t} \).
Sau 20 giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là \(50{\rm{ km/h}}\).
a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là 90 km/h = 25 m/s.
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là: \({S_1} = 4 \cdot 25 = 100\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc là:
\({S_2} = 320 - 100 = 220\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Sai. Thời điểm bắt đầu giảm tốc ta có \(t = 0,\,\,v\left( 0 \right) = 25 \Rightarrow b = 25\).
c) Sai. Quãng đường \(S\left( t \right)\) ô tô đi được trong thời gian t giây kể từ lúc bắt đầu giảm tốc \(\left( {0 \le t \le 20} \right)\) được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} \).
d) Đúng. Ta có \(v\left( t \right) = at + 25\,\,\,({\rm{m/s}})\).
Biết xe tách làn sau 10 giây kể từ khi giảm tốc, nên ta có
\(220 = \int\limits_0^{10} {\left( {at + 25} \right){\rm{d}}t} = 50a + 250 \Rightarrow a = - \frac{3}{5}\)\( \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{3}{5}t + 25{\rm{ (m/s)}}\).
Tốc độ của ô tô sau 20 giây là: \(v\left( {20} \right) = - \frac{3}{5} \cdot 20 + 25 = 13{\rm{ m/s}}\,\,{\rm{ = }}\,\,{\rm{46}}{\rm{,8}}\,\,{\rm{km/h}}\,{\rm{ < }}\,{\rm{50}}\,\,{\rm{km/h}}\).
\(P\left( A \right) = 0,4.\)
\(P\left( {\overline B \mid A} \right) = 0,75\) và \[P\left( {\overline B \mid \overline A \,} \right) = 0,6.\]
\(P\left( B \right) = 0,7\).
Trong số những viên đạn bắn trúng mục tiêu, xác suất để viên đạn của xạ thủ loại \(II\) là \(\frac{5}{{11}}\).
a) Đúng. Ta có \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = 0,4\), \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{6}{{10}} = 0,6\).
b) Sai. Theo bài ra ta có: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,75\); \[P\left( {B\mid \overline A \,} \right) = 0,6\]. Suy ra \[P\left( {\overline B \mid \overline A \,} \right) = 1 - 0,6 = 0,4.\]
c) Sai. Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,4 \cdot 0,75 + 0,6 \cdot 0,6 = 0,66\).
Vậy xác suất để viên đạn đó trúng mục tiêu là \[0,66\].
d) Sai. Ta cần tính \(P\left( {\bar A\mid B} \right)\).
Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {\bar A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A} \right)P\left( {B\mid \bar A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,6}}{{0,66}} = \frac{6}{{11}}\).
Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới nhận được cường độ âm chuẩn là
\[{x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 100\].
Tại điểm \[M\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] sẽ nhận được cường độ âm chuẩn từ nguồn âm trên.
Đoạn đường người đó di chuyển nằm trên đường thẳng có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - t\\y = - 5t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\].
Khi người đó di chuyển từ \[N\] đến \[M\] thì vị trí đầu tiên nhận được nguồn âm là \[A\left( {\frac{{118}}{{35}}; - \frac{{57}}{7};\frac{{241}}{{35}}} \right)\].
a) Sai. Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] mô tả ranh giới nhận được cường độ âm chuẩn là\[{x^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 100\].
b) Đúng. Khoảng cách từ vị trí có tọa độ \[\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] đến nguồn âm là:
\[d = \sqrt {{{\left( {5 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 + 3} \right)}^2} + {{\left( {2 + 1} \right)}^2}} = \sqrt {43} < 10\]
Vậy tại vị trí có tọa độ \[\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] có thể nhận được cường độ âm chuẩn từ nguồn âm.
c) Đúng. Ta có \[\overrightarrow {MN} = \left( {2;10; - 6} \right)\], chọn \[\overrightarrow u = \left( { - 1; - 5;3} \right)\] là vectơ chỉ phương; đường thẳng đi qua điểm \[M\left( {5\,;\,0\,;\,2} \right)\] nên có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - t\\y = - 5t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\].
d) Sai. \[A\] thuộc \[MN\] nên \[A\left( {5 - t; - 5t;2 + 3t} \right)\].
Mặt khác\[A\] thuộc \[\left( S \right)\] nên \[{\left( {5 - t} \right)^2} + {\left( { - 5t + 3} \right)^2} + {\left( {2 + 3t + 1} \right)^2} = 100\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {5 - t} \right)^2} + {\left( {3 - 5t} \right)^2} + {\left( {3 + 3t} \right)^2} = 100\]
\[ \Leftrightarrow 25 - 10t + {t^2} + 9 - 30t + 25{t^2} + 9 + 18t + 9{t^2} = 100\]
\[ \Leftrightarrow 35{t^2} - 22t - 57 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = \frac{{57}}{{35}}\end{array} \right.\].
Với \[t = \frac{{57}}{{35}} \Rightarrow A\left( {\frac{{118}}{{35}}; - \frac{{57}}{7};\frac{{241}}{{35}}} \right)\].
Với \[t = - 1 \Rightarrow A\left( {6;5; - 1} \right)\], khi đó \[\overrightarrow {AM} = \left( { - 1; - 5;3} \right);\overrightarrow {AN} = \left( {1;5; - 3} \right)\] là hai vectơ đối nhau phù hợp với điểm \[A\] ở giữa \[MN\] nên điểm \[A\] này mới chính là điểm đầu tiên nhận được nguồn âm.
Đáp án: 35.

Khi gập tấm nhôm ta thấy \(S \equiv S'\).
Ta có \(LH = AB = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\) (m), suy ra \(OL = OH = \frac{1}{2}LH = \frac{{\sqrt 2 }}{6}\) (m).
Có \(SS' = \sqrt 2 \Rightarrow S'O = SO = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)(m). Khi đó, \(SH = S'L = S'O - OL = \frac{{\sqrt 2 }}{2} - \frac{{\sqrt 2 }}{6} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\) (m).
Do đó, \(SO = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\) (m).
Suy ra \(a = 1,\,b = 6\) thì \({b^2} - {a^2}\) đạt giá trị bằng \(35\).
Đáp án: 36.
Bàn cờ vua có 64 ô vuông. Việc đặt 1 hạt gạo vào ô vuông đầu tiên, 2 hạt vào ô vuông thứ hai, 4 hạt cho ô thứ ba và cứ thế nhân đôi số hạt gạo cho mỗi ô vuông tiếp theo như vậy sẽ cho ra một dãy cấp số nhân với \({u_1} = 1,q = 2\).
Khi đó \({u_{64}} = {u_1}{q^{63}} = {2^{63}} \approx 9,223372037 \cdot {10^8} = 922,3372037 \cdot {10^{16}}\) .
Vậy tích các chữ số phần nguyên của \(N\) là \(9 \cdot 2 \cdot 2 = 36\).
Đáp án: 9,5.
Gọi \(x\) (triệu đồng) là số tiền cần giảm cho mỗi chiếc tivi (điều kiện: \(0 < x < 14\)).
Số lượng tivi bán sau khi giảm giá là: \(100 + 20x.\)
Doanh thu của cửa hàng sau khi giảm giá là: \(\left( {100 + 20x} \right)\left( {14 - x} \right)\) (triệu đồng).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \left( {100 + 20x} \right)\left( {14 - x} \right)\) với \(0 < x < 14.\)
Ta có \(f'\left( x \right) = - 40x + 180;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 4,5.\)
Bảng biến thiên:

Vậy cửa hàng nên bán mỗi chiếc tivi với giá \(14 - 4,5 = 9,5\) (triệu đồng).
Đáp án: 7,3.
|
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ bên. Gọi phương trình chính tắc của elip \(\left( E \right)\) có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\). Với \(\left\{ \begin{array}{l}{A_1}{A_2} = 8 = 2a\\{B_1}{B_2} = 6 = 2b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 3\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1 \Leftrightarrow y = \pm \frac{3}{4}\sqrt {16 - {x^2}} \). |
|
Suy ra diện tích của hình elip là \({S_{\left( E \right)}} = \pi a \cdot b = 12\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Vì \(MNPQ\) là hình chữ nhật và \(MQ = 3 \Rightarrow M\left( {x;\frac{3}{2}} \right) \in \left( E \right)\).
\( \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{1}{4} = 1 \Rightarrow {x^2} = 12 \to M\left( { - 2\sqrt 3 ;\frac{3}{2}} \right);N\left( {2\sqrt 3 ;\frac{3}{2}} \right)\).
Gọi \({S_1};{S_2}\) lần lượt là diện tích phần bị tô màu và không bị tô màu.
Ta có \({S_2} = 4 \cdot \frac{3}{4}\int\limits_{2\sqrt 3 }^4 {\sqrt {16 - {x^2}} {\rm{d}}x} = 3\int\limits_{2\sqrt 3 }^4 {\sqrt {16 - {x^2}} {\rm{d}}x} = 4\pi - 6\sqrt 3 \,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Suy ra \({S_1} = {S_{\left( E \right)}} - {S_2} = 8\pi + 6\sqrt 3 \). Gọi \(T\) là tổng chi phí. Khi đó ta có:
\(T = \left( {4\pi - 6\sqrt 3 } \right) \cdot 100 + \left( {8\pi + 6\sqrt 3 } \right) \cdot 200 \approx 7\,322\) (nghìn đồng).
Từ đó làm tròn thành \(7,3\) (triệu đồng).
Đáp án: 6.
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2} - 5} = 3\).
Khoảng cách xa nhất giữa hai vùng phủ sóng là: \(2R = 2 \cdot 3 = 6\) (km).
Đáp án: 0,52.
Gọi \(X\) là biến cố: “Rút được hồ sơ của thí sinh tỉnh \(A\)”;
\(Y\) là biến cố: “Rút được hồ sơ trúng tuyển”.
Khi đó, \(\overline X \) là biến cố: “Rút được hồ sơ của thí sinh tỉnh \(B\)”;
\(\overline Y \) là biến cố: “Rút được hồ sơ không trúng tuyển”.
Theo bài ra ta có: \(P\left( X \right) = \frac{{600}}{{1000}} = 0,6;\,\,P\left( {\overline X } \right) = 1 - 0,6 = 0,4;\,\,P\left( {Y|X} \right) = 0,25;\,\,P\left( {\overline Y |\overline X } \right) = 0,65\).
Suy ra \(P\left( {Y|\overline X } \right) = 1 - 0,65 = 0,35\).
Áp dụng công thức Bayes ta có:
\(P\left( {X|Y} \right) = \frac{{P\left( X \right) \cdot P\left( {Y|X} \right)}}{{P\left( X \right) \cdot P\left( {Y|X} \right) + P\left( {\overline X } \right) \cdot P\left( {Y|\overline X } \right)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,25}}{{0,6 \cdot 0,25 + 0,4 \cdot 0,35}} \approx 0,52\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.














![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











