Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 23)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 23)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là

Ta có tiệm cận đứng của đồ (ảnh 1)

\(\left( {0\,;\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( {1\,;\,0} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

\(\left( {1\,;\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1\), tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{2}\).

Do đó tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là \(\left( {1\,;\frac{1}{2}} \right)\). Chọn D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({2^x} < 1\) là:    

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {1;7} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \({2^x} < 1 \Leftrightarrow {2^x} < {2^0} \Leftrightarrow x < 0\).

Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( { - \infty ;0} \right)\). Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian xem tự học trung bình vào buổi tối của học sinh lớp 12A thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;\,30} \right)\)

\[\left[ {30;\,60} \right)\]

\[\left[ {60;\,90} \right)\]

\[\left[ {90;120} \right)\]

\[\left[ {120;150} \right)\]

\[\left[ {150;180} \right)\]

Số học sinh

\(5\)

\(9\)

\(12\)

\(8\)

\(5\)

\(8\)

Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60;90} \right)\) là

\(65\).

\(75\).

\(90\).

\(60\).

Xem đáp án

Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60;90} \right)\) là \({x_3} = \frac{{60 + 90}}{2} = 75\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {4^x}\) là:    

\(\frac{{{4^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C.\)

\(\frac{{{4^x}}}{{2\ln 2}} + C.\)

\(\frac{{{4^x}}}{x} + C.\)

\(x \cdot {4^{x - 1}} + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int {{4^x}{\rm{d}}x = } \frac{{{4^x}}}{{\ln 4}} + C = \frac{{{4^x}}}{{\ln {2^2}}} + C = \frac{{{4^x}}}{{2\ln 2}} + C.\) Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 4x + 4\), trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 3\). Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\).     

33.

\(\frac{{33}}{5}\).

\(\frac{{33\pi }}{5}\).

\(33\pi \)

Xem đáp án

Ta có: \(y = {x^2} - 4x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\).

Thể tích cần tính là: \(V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]}^2}} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {x - 2} \right)}^4}} {\rm{d}}x = \frac{{33\pi }}{5}\). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x - 5}}{{x + 3}}\) có đường tiệm cận xiên là đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = ax + b\) với \(a,b \in \mathbb{R},a \ne 0\). Giá trị của tổng \(a + b\) bằng    

\[ - 3\].

\[7\].

\[3\].

\[ - 5\].

Xem đáp án

Ta xét phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x - 5}}{{x + 3}}\) có dạng \({\rm{\Delta }}:y = ax + b\).

Ta xét \(\left\{ \begin{array}{l}a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 2 \Rightarrow b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = - 5\\a = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 2 \Rightarrow b = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = - 5\end{array} \right.\).

Do đó, đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận xiên là \(\Delta :y = 2x - 5\). Vậy \(a + b = - 3\). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)?    

\(SC\).

\(SB\).

\(BC\).

\(CD\).

Xem đáp án

Ta xét phương trình (ảnh 1)

Ta có:

 \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\\CD \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Chọn D.
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?  
Vậy \(\overrightarrow {AB}  = \ (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'C} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'B'} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {D'C'} \).

Xem đáp án

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp chữ nhật nên \(AB = D'C'\) và \(AB\,{\rm{//}}\,D'C'\).

Vậy \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {D'C'} \). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\vec a = \left( {1;3; - 1} \right)\] và \[\vec b = \left( {2;3;6} \right)\]. Khi đó tọa độ của vectơ \[\vec a + 2\vec b\] bằng    

\[\left( {5; - 9; - 11} \right)\].

\[\left( {5; - 9;11} \right)\].

\[\left( {5;9;11} \right)\].

\[\left( { - 5;9;11} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[2\vec b = \left( {4;6;12} \right)\] nên \[\vec a + 2\vec b = \left( {1 + 4;3 + 6; - 1 + 12} \right) = \left( {5;9;11} \right)\]. Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng nào dưới đây?  
Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

\[\left( {0;1} \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 1} \right)\].

\[\left( { - 1;1} \right)\].

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Nhìn vào đồ thị, ta thấy hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên \[\left( {0;2} \right)\]mà \[\left( {0;1} \right) \subset \left( {0;2} \right)\] nên hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên \[\left( {0;1} \right)\]. Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {2;1;3} \right)\), \(B\left( {1;0;1} \right)\), \(C\left( { - 1;1;2} \right)\). Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\) là:    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).

\(x - 2y + z = 0\).

\(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua \(A\) và song song \(BC\) nhận \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2;1;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng cần tìm: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\). Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một lớp học có \(\frac{{30}}{{35}}\) học sinh nam và \(\frac{{22}}{{35}}\) học sinh nữ. Giáo viên gọi \(\frac{{18}}{{35}}\) học sinh lên bảng làm bài tập. Tính xác suất để \(\frac{5}{{35}}\) học sinh lên bảng có cả nam và nữ.    

\[3\].

\[2\].

\(\frac{{443}}{{506}}.\)

\(\frac{3}{8}\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “\(\frac{5}{{35}}\) học sinh lên bảng đều là nam”. Khi đó, \(P\left( A \right) = \frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}}.\)

Gọi \(B\) là biến cố “\(\frac{5}{{35}}\) học sinh lên bảng đều là nữ ”. Khi đó, \(P\left( B \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}.\)

Gọi \(C\) là biến cố cố “\(\frac{5}{{35}}\) học sinh lên bảng có cả nam và nữ ”.

Ta có \(P\left( C \right) = 1 - \left[ {P\left( A \right) + P\left( B \right)} \right] = 1 - \left( {\frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}} + \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}} \right) = \frac{{443}}{{506}}.\) Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. 
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. (ảnh 1)
a

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

\(f'\left( 2 \right) = 4\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
d

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2024\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Do \(f'\left( x \right) < 0,\,\forall x \in \left( { - \infty ; - 2} \right)\).

b) Sai. Từ đồ thị ta có hàm số \(f'\left( x \right)\) có dạng: \(f'\left( x \right) = a{\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\).

Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đi qua \(\left( {0; - 4} \right)\) nên: \( - 4 = a{\left( {0 + 2} \right)^2}\left( {0 - 1} \right) \Leftrightarrow a = 1\).

Vậy \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right) \Rightarrow f'\left( 2 \right) = {\left( {2 + 2} \right)^2}\left( {2 - 1} \right) = 16\).

c) Sai. Vì từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu một lần qua \(x = 1\) nên hàm số có một điểm cực trị.

d) Đúng. Ta có: \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1 = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1\).

Vẽ đường thẳng \(y = x - 1\) trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\).

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. (ảnh 2)

Khi đó: \(f'\left( x \right) = x - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\).

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. (ảnh 3)

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = \sqrt x ,\;\;y = \frac{1}{2}\sqrt x \) và hai đường thẳng \(x = 0,\;\;x = 4.\)
a

Gọi \({V_1}\) là thể tích của khối tròn xoay được tạo khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 0,\;\;y = \sqrt x ,\;\;x = 0,\;\;x = 4\) quanh trục \(Ox.\) Khi đó, \({V_1} = \pi \int\limits_0^4 x \,{\rm{d}}x.\)

ĐúngSai
b

Gọi \({V_2}\) là thể tích của khối tròn xoay được tạo khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 0,\;\;y = \frac{1}{2}\sqrt x ,\;\;x = 0,\;\;x = 4\) quanh trục \(Ox.\) Khi đó, \({V_2} = \int\limits_0^4 {\frac{1}{4}} x\,{\rm{d}}x.\)

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức \({V_1} - {V_2}\) bằng \(12\pi .\)

ĐúngSai
d

Một vật thể \(A\) có hình dạng được tạo khi quay hình phẳng \(D\) quanh trục \(Ox\) (đơn vị trên hai trục tính theo centimét). Thể tích của vật thể đó (làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị centimét khối) là \(37,7\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \({V_1} = \pi \mathop \smallint \limits_0^4 {\left( {\sqrt x } \right)^2}{\rm{d}}x = \pi \mathop \smallint \limits_0^4 x\,{\rm{d}}x = 8\pi \).

b) Sai. Ta có \(\;{V_2} = \pi \mathop \smallint \limits_0^4 {\left( {\frac{1}{2}\sqrt x } \right)^2}{\rm{d}}x = \pi \mathop \smallint \limits_0^4 \frac{1}{4}x{\rm{d}}x = 2\pi .\)

c) Sai. \({V_1} - {V_2} = 6\pi .\)

d) Sai. Thể tích của vật thể \(A\) là \(6\pi \approx 18,8\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}).\)

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm không thẳng hàng \[A\left( {0;0; - 1} \right)\], \[B\left( { - 1;1;0} \right)\], \[C\left( {1;0;1} \right)\].
a

Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow u = \left( {1;2;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(AC\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x + 3y + z - 2025 = 0\) song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

ĐúngSai
d

Điểm \[N\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\] là điểm thỏa mãn \[3N{A^2} + 2N{B^2} - N{C^2}\] đạt giá trị nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow u  = \overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;1;1} \right)\).

b) Đúng. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AC\) là \(\overrightarrow {AC}  = \left( {1;0;2} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

c) Sai. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là  \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB,} \overrightarrow {AC} } \right] = \left( {2;3; - 1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(2x + 3y - z - 1 = 0\).

Do đó, \(\left( P \right)\): \(2x + 3y + z - 2025 = 0\) không song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

d) Đúng. Giả sử \[N\left( {x;y;z} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AN}  = \left( {x;y;z + 1} \right)\\\overrightarrow {BN}  = \left( {x + 1;y - 1;z} \right)\\\overrightarrow {CN}  = \left( {x - 1;y;z - 1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A{N^2} = {x^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2}\\B{N^2} = {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2}\\C{N^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2}\end{array} \right.\]

Suy ra \[3N{A^2} + 2N{B^2} - N{C^2}\]

\[ = 3\left[ {{x^2} + {y^2} + {{\left( {z + 1} \right)}^2}} \right] + 2\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + {{\left( {y - 1} \right)}^2} + {z^2}} \right] - \left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + {y^2} + {{\left( {z - 1} \right)}^2}} \right]\]

\[ = 4{x^2} + 4{y^2} + 4{z^2} + 6x - 4y + 8z + 5 = {\left( {2x + \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {\left( {2z + 2} \right)^2} - \frac{9}{4} \ge  - \frac{9}{4}\].

Dấu “\[ = \]” xảy ra \[ \Leftrightarrow x =  - \frac{3}{4}\], \[y = \frac{1}{2}\], \[z =  - 1\], khi đó \[N\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\].

16.Đúng sai
• 1 điểm

Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của các nhân viên trong công ty X (đơn vị: triệu đồng).

Nhóm

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

Tần số

13

18

11

11

5

2

a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \[R = 30\].

ĐúngSai
b

Số phần tử của mẫu là \(n = 60\).

ĐúngSai
c

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {20;25} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 15\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(R = 40 - 10 = 30\).

b) Đúng. Số phần tử của mẫu là \(n = 13 + 18 + 11 + 11 + 5 + 2 = 60\).

c) Sai. Tứ phân vị thứ nhất là số liệu thứ 15 trong mẫu số liệu đã được xếp theo thứ tự không giảm. Do đó, \({Q_1} \in \left[ {15;20} \right)\).

d) Sai. Ta có \({Q_1} = 15 + \frac{{\frac{{60}}{4} - 13}}{{18}} \cdot \left( {20 - 15} \right) \approx 15,5555 \approx 15,6\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có \(AA' = 2\sqrt[3]{{26}}\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \), góc giữa cạnh bên \(BB'\) và mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của \(B'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm của tam giác \(ABC\). Tính thể tích của khối tứ diện \(A'ABC\).

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\), \(M\) là trung điểm của \(AC\).

Suy ra hình chiếu vuông góc của \(B'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(G\) hay \(B'G \bot \left( {ABC} \right)\).

Vì \(BG\) là hình chiếu vuông góc của \(B'G\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên góc giữa \(BB'\) và mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng góc giữa \(BB'\) và \(BG\) và bằng \(\widehat {B'BG}\). Suy ra \(\widehat {B'BG} = 60^\circ \).

Vì \(A'B'\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\) nên \(d\left( {A',\left( {ABC} \right)} \right) = d\left( {B',\left( {ABC} \right)} \right) = B'G\).

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có AA' = 2 căn bậc hai của 26/3, tam giác ABC vuông tại C và góc BAC = 60 độ, góc giữa cạnh bên BB' và mặt đáy (ABC) bằng 60 độ. Hình chiếu vuông góc của B' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. (ảnh 1)

Xét \(\Delta BB'G\) vuông tại \(G\) có \[BB' = AA' = 2\sqrt[3]{{26}}\] và \(\widehat {B'BG} = 60^\circ \):

\(\sin \widehat {B'BG} = \frac{{B'G}}{{BB'}}\)\( \Rightarrow B'G = 2\sqrt[3]{{26}} \cdot \sin 60^\circ = \sqrt 3 \cdot \sqrt[3]{{26}}\). Suy ra \(d\left( {A',\left( {ABC} \right)} \right) = \sqrt 3 \cdot \sqrt[3]{{26}}\).

Ta có \(BG = \sqrt {B{{B'}^2} - B'{G^2}} = \sqrt[3]{{26}}\)\( \Rightarrow BM = \frac{3}{2}BG = \frac{3}{2} \cdot \sqrt[3]{{26}}\).

\(\Delta ACB\) vuông tại \(C\) có \(\tan \widehat {CAB} = \frac{{BC}}{{AC}}\)\[ \Rightarrow BC = AC \cdot \tan 60^\circ = \sqrt 3 AC\].

\(\Delta MCB\) vuông tại \(C\) có \(M{B^2} = B{C^2} + M{C^2}\)

\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{3}{2} \cdot \sqrt[3]{{26}}} \right)^2} = 3A{C^2} + \frac{{A{C^2}}}{4} = \frac{{13}}{4}A{C^2}\]\( \Leftrightarrow AC = \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} \cdot \sqrt[3]{{26}}\).

\[ \Rightarrow BC = \frac{{3\sqrt {39} }}{{13}} \cdot \sqrt[3]{{26}}\]. Suy ra \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BC = \frac{{9\sqrt 3 }}{{26}} \cdot \sqrt[3]{{{{26}^2}}}\).

Khi đó, \[{V_{A'ABC}} = \frac{1}{3} \cdot B'G \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}\sqrt 3 \cdot \sqrt[3]{{26}} \cdot \frac{{9\sqrt 3 }}{{26}} \cdot \sqrt[3]{{{{26}^2}}} = 9\].

18.Tự luận
• 1 điểm

Số lượng cá thể của một loài sinh vật phụ thuộc nhiệt độ môi trường sống và được xấp xỉ bởi hàm số \(f\left( t \right) = 300 \cdot {e^{\frac{t}{5} - \frac{{3{t^2}}}{{100}}}}\), trong đó \(t\) là nhiệt độ môi trường xét từ \(0^\circ \)C đến \(60^\circ \)C. Hỏi số cá thể loài sinh vật trên nhiều nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 418.

Xét hàm số \(f\left( t \right) = 300 \cdot {e^{\frac{t}{5} - \frac{{3{t^2}}}{{100}}}}\).

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\), \(\left[ {0;\,60} \right] \subset D\).

\(f'\left( t \right) = 300 \cdot \left( {\frac{1}{5} - \frac{{3t}}{{50}}} \right) \cdot {e^{\frac{t}{5} - \frac{{3{t^2}}}{{100}}}}\), \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 300 \cdot \left( {\frac{1}{5} - \frac{{3t}}{{50}}} \right) \cdot {e^{\frac{t}{5} - \frac{{3{t^2}}}{{100}}}} = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{10}}{3} \in \left( {0;\,60} \right)\).

\(f\left( 0 \right) = 300;\,f\left( {\frac{{10}}{3}} \right) = 300 \cdot {e^{\frac{{10}}{{15}} - \frac{{3\, \cdot 100}}{{100\, \cdot 9}}}} = 300 \cdot {e^{\frac{1}{3}}} \approx 418,7\), \(f\left( {60} \right) = 300 \cdot {e^{\frac{{60}}{5} - \frac{{3 \cdot {{60}^2}}}{{100}}}} \approx 6,09 \cdot {10^{ - 40}}\).

Vậy \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {0;\,60} \right]} f\left( t \right) = f\left( {\frac{{10}}{3}} \right) \approx 418\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Theo thống kê tại một nhà máy \(Z\), nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 tổ công nhân đi làm và mỗi tổ công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 tổ công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 tổ/1 giờ. Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước tính là \(P\left( x \right) = \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\), với \(x\) là thời gian làm việc trong một tuần. Nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần mấy giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 36.

Gọi số giờ làm tăng thêm mỗi tuần là \(t\), \(t \in \mathbb{R}\).

Số tổ công nhân bỏ việc là \(\frac{t}{2}\) nên số tổ công nhân làm việc là \(100 - \frac{t}{2}\) (tổ).

Năng suất của tổ công nhân còn \(120 - \frac{{5t}}{2}\) sản phẩm một giờ.

Số thời gian làm việc một tuần là \(40 + t = x\) (giờ).

Để nhà máy hoạt động được thì \(\left\{ \begin{array}{l}40 + t > 0\\120 - \frac{{5t}}{2} > 0\\100 - \frac{t}{2} > 0\end{array} \right. \Rightarrow t \in \left( { - 40;48} \right)\).

Số sản phẩm trong một tuần làm được: \(S = \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)\left( {40 + t} \right)\).

Số sản phẩm thu được là:

\(f\left( t \right) = \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)\left( {40 + t} \right) - \frac{{95{{\left( {40 + t} \right)}^2} + 120\left( {40 + t} \right)}}{4}\)

\(\begin{array}{l}f'\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{2}\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)\left( {40 + t} \right) - \frac{5}{2}\left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {40 + t} \right) + \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right) - \frac{{95}}{2}\left( {40 + t} \right) - 30\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{{15}}{4}{t^2} - \frac{{1135}}{2}t - 2330\end{array}\)

Ta có \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 4}\\{t = \frac{{466}}{3}(L)}\end{array}} \right.\).

Ta có bảng biến thiên:

Theo thống kê tại một nhà máy  Z , nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 tổ công nhân đi làm và mỗi tổ công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần  (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có số lượng sản phẩm thu được lớn nhất thì thời gian làm việc trong một tuần là \[40 + \left( { - 4} \right) = 36\].

20.Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc bát thuỷ tinh có bề dày của phần xung quanh là một khối tròn xoay, khi xoay hình phẳng \(D\) quanh một đường thẳng \(a\) bất kì nào đó mà khi gắn hệ trục toạ độ \(Oxy\) (đơn vị trên trục là decimét) vào hình phẳng \(D\) tại một vị trí thích hợp, thì đường thẳng \(a\) sẽ trùng với trục \(Ox\). Khi đó, hình phẳng \(D\) được giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = x + \frac{1}{x}\), \(y = x\) và hai đường thẳng \(x = 1,x = 4\) (như hình dưới). Thể tích của bề dày chiếc bát thuỷ tinh đó bằng bao nhiêu decimét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Một chiếc bát thủy tinh có bề dày của phần xung quanh là một khối tròn xoay, khi xoay hình phẳng D quanh một đường thẳng a bất kỳ nào đó mà khi gắn hệ trục tọa độ Oxy (đơn vị trên trục là decimét) vào hình phẳng D tại một vị trí thích hợp (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 21,2.

Gọi \({V_1}\) là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x + \frac{1}{x}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,x = 4\) quay quanh trục \(Ox\).

Khi đó, \({V_1} = \pi \int\limits_1^4 {{{\left( {x + \frac{1}{x}} \right)}^2}dx} = \frac{{111\pi }}{4}\) (dm3).

Gọi \({V_2}\) là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,x = 4\) quay quanh trục \(Ox\).

Khi đó, \({V_2} = \pi \int\limits_1^4 {{x^2}dx} = 21\pi \) (dm3).

Vậy thể tích của bề dày chiếc bát thủy tinh đó là:

\(V = {V_1} - {V_2} = \frac{{111\pi }}{4} - 21\pi = \frac{{27\pi }}{4} \approx 21,2\) (dm3).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong một khung lưới ô vuông gồm các hình lập phương, xét các đường thẳng đi qua hai nút lưới (mỗi nút lưới là đỉnh của hình lập phương), người ta đưa ra một cách kiểm tra độ lệch về phương của hai đường thẳng bằng cách gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) vào khung lưới ô vuông và tìm vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó. Giả sử, đường thẳng \(a\) đi qua hai nút lưới \(M\left( {1;1;2} \right)\) và \(N\left( {0;3;0} \right)\), đường thẳng \(b\) đi qua hai nút lưới \(P\left( {1;0;3} \right)\) và \(Q\left( {3;3;9} \right)\). Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị của độ thì góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) bằng \(n^\circ \) (\(n\) là số tự nhiên). Giá trị của \(n\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 68.

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;2; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {PQ} = \left( {2;3;6} \right)\). Khi đó,

\(\cos \left( {a,b} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {PQ} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {PQ} } \right|}} = \frac{8}{{21}}\), suy ra \(\left( {a,b} \right) \approx 68^\circ \).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra 2 000 sản phẩm trong đó có 39 sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra. Tính xác suất của biến cố: “Sản phẩm lấy ta lần thứ hai bị lỗi” (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,02.

Xét các biến cố:

\({A_1}\): “Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi”; \({A_2}\): “Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi”.

Khi đó, \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{39}}{{2\,000}}\); \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \frac{{1\,961}}{{2000}}\).

Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì còn 1 999 sản phẩm và trong đó có 38 sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) = \frac{{38}}{{1\,999}}\), suy ra \(P\left( {\overline {{A_2}} |{A_1}} \right) = \frac{{1\,961}}{{1\,999}}\).

Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì còn 1 999 sản phẩm và trong đó có 39 sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right) = \frac{{39}}{{1\,999}}\), suy ra \(P\left( {\overline {{A_2}} |\overline {{A_1}} } \right) = \frac{{1\,960}}{{1\,999}}\).

Khi đó, xác suất để sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi là:

\(P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_1}} } \right)\)\( = \frac{{38}}{{1\,999}} \cdot \frac{{39}}{{2\,000}} + \frac{{39}}{{1\,999}} \cdot \frac{{1\,961}}{{2\,000}} \approx 0,02\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả