Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 22)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 22)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\); \({u_2} = 9\). Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

6.

3.

12.

\( - 6\).

Xem đáp án

Công sai của cấp số cộng là: \(d = {u_2} - {u_1} = 9 - 3 = 6\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _{2025}}\left( {x - 2} \right)\) là     

\(\left[ {2\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,2} \right)\).

\(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\). Tập xác định: \(D = \left( {2\,;\, + \infty } \right)\). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?    

\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).

\(y = {x^3} - {x^2} + 6x - 1\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

\(y = {x^4} + 2{x^2} - 1\).

Xem đáp án

Ta có \(y = {x^3} - {x^2} + 6x - 1\),  suy ra \(y' = 3{x^2} - 2x + 6\).

Có \(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Vậy hàm số \(y = {x^3} - {x^2} + 6x - 1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hình bên là của hàm số nào dưới đây?

Đồ thị hình bên là của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = - 4{x^3} - 3x - 1\).

\(y = {x^3} - 3x - 1\).

\(y = - {x^3} + 3x + 1\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số trên là đồ thị hàm số bậc ba nên có dạng \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Nhìn vào nhánh phải của đồ thị ta thấy đồ thị có hướng đi lên suy ra \(a > 0\).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ \(y = 1\).

Vậy hàm số thỏa đề là \(y = {x^3} - 3x + 1\). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {x^4} + {x^2}\] là:    

\[\frac{1}{5}{x^5} + \frac{1}{3}{x^3} + C\].

\[{x^4} + {x^2} + C\].

\[{x^5} + {x^3} + C\].

\[4{x^3} + 2x + C\].

Xem đáp án

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \]\[\int {\left( {{x^4} + {x^2}} \right){\rm{d}}x} \]\[ = \frac{1}{5}{x^5} + \frac{1}{3}{x^3} + C\]. Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vi khuẩn E.coli sống chủ yếu ở đường ruột và có số lượng lớn nhất trong hệ vi sinh vật của cơ thể. Một quần thể vi khuẩn E.coli được quan sát trong điều kiện thích hợp, có tốc độ sinh trưởng được cho bởi hàm số \[f\left( t \right) = 480 \cdot {2^t}\ln 2\]. Trong đó \[t\] tính bằng giờ \[\left( {t > 0} \right)\], \[f\left( t \right)\] tính bằng cá thể/giờ (Nguồn: R Larson and B.Edwards,Calculus 10e, Cengage). Biết tại thời điểm bắt đầu quan sát, số lượng cá thể được ước tính một cách chính xác khoảng 600 cá thể. Hàm số biểu thị số lượng cá thể theo thời gian \[t\] là:    

\[F\left( t \right) = 480 \cdot {2^t} + \ln 2\].

\[F\left( t \right) = 480 \cdot {2^t} + 120\].

\[F\left( t \right) = 480 \cdot \frac{{{2^t}}}{{\ln 2}}\].

\[F\left( t \right) = 480 \cdot \frac{{{2^t}}}{{\ln 2}} + C\].

Xem đáp án

Do \[\int {f\left( t \right){\rm{d}}t} = \int {\left( {480 \cdot {2^t}\ln 2} \right){\rm{ d}}t} = 480 \cdot \ln 2 \cdot \frac{{{2^t}}}{{\ln 2}} + C = 480 \cdot {2^t} + C = F\left( t \right)\].

Biết tại thời điểm bắt đầu quan sát, số lượng cá thể được ước tính một cách chính xác khoảng 600 cá thể nên \[F\left( 0 \right) = 480 \cdot {2^0} + C = 600 \Rightarrow C = 120\]. Vậy \[F\left( t \right) = 480 \cdot {2^t} + 120\]. Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi \(M\) là điểm nằm trên đoạn \(SD\) sao cho \(SM = 2MD\). Giá trị tan của góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là:    

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi M là điểm nằm trên đoạn SD sao cho SM = 2MD. Giá trị tan của góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) là: (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\):

\(AC \cap BD = \left\{ O \right\} \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(O\) có:

\(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}}  = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Kẻ \(MI \bot BD\) tại \(I\). Suy ra \(MI\,{\rm{//}}\,SO\) nên \(MI \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vậy góc giữa \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {MBI}\).

Ta có \(MI = \frac{1}{3}SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{6}\); \(BI = \frac{5}{6}BD = \frac{{5\sqrt 2 a}}{6}\).

Xét \(\Delta MBI\) vuông tại \(I\) ta có \(\tan \widehat {MBI} = \frac{{MI}}{{BI}} = \frac{1}{5}\).

Vậy giá trị \(\tan \)của góc giữa \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\frac{1}{5}\). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1; - 4;0} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( { - 1; - 2;1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow u + 3\overrightarrow v \) có tọa độ là:    

\(\left( { - 2; - 10;3} \right)\).

\(\left( { - 2; - 6;3} \right)\).

\(\left( { - 4; - 8;4} \right)\).

\(\left( { - 2; - 10; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(3\overrightarrow v = \left( { - 3; - 6;3} \right)\). Do đó \(\overrightarrow u + 3\overrightarrow v = \left( { - 2; - 10;3} \right)\). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y + 2z - 1 = 0\). Vectơ nào dưới đây không phải là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

\(\overrightarrow n = \left( { - 3;1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3;1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {6; - 2;4} \right)\).

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là: \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\).

\({\overrightarrow n _1} = \left( { - 3;1; - 2} \right) = - 1\left( {3; - 1;2} \right) = - \overrightarrow n \) cũng là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\);

\({\overrightarrow n _2} = \left( {6; - 2;4} \right) = 2\left( {3; - 1;2} \right) = 2\overrightarrow n \) cũng là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 .\) Thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\) bằng     

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}.\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}.\)

\(V = {a^3}\sqrt 2 .\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\)

Xem đáp án

Diện tích hình vuông \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = {a^2}\). Chiều cao khối chóp là \(SA = a\sqrt 2 .\)

Thể tích khối chóp \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SA = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}.\) Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian chạy 50 m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng dưới đây:

Thời gian (giây)

8,3

8,4

8,5

8,7

8,8

Tần số

2

3

9

5

1

Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là:

8,54.

4.

8,50.

8,53.

Xem đáp án

Ta có \[\overline x = \frac{{\left( {8,3 \cdot 2 + 8,4 \cdot 3 + 8,5 \cdot 9 + 8,7 \cdot 5 + 8,8 \cdot 1} \right)}}{{20}} = 8,53\]. Chọn D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình đựng 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ (các viên bi cùng màu là khác nhau). Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Khi tính xác suất của biến cố “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh”, ta được kết quả

\[\frac{5}{7}\].

\[\frac{5}{9}\].

\[\frac{5}{8}\].

\[\frac{4}{7}\].

Xem đáp án

Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa từ một bình đựng 5 bi xanh và 3 bi đỏ \( \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 8 \cdot 7 = 56\).

Biến cố A: “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh”.

Trường hợp 1: lần 1 lấy được bi đỏ và lần 2 lấy được bi xanh có: 3 ∙ 5 = 15 cách.

Trường hợp 2: cả lần 1 và lần 2 đều lấy được bi xanh có: 5 ∙ 4 = 20 cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 15 + 20 = 35\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{35}}{{56}} = \frac{5}{8}\). Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn \(140\) m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn \(7\,500\,000\) km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá \(6\,630\)km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính \(6\,370\) km.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) trong không gian có gốc \(O\) tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm \(M\left( {6;15; - 2} \right)\) sau một thời gian vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm \(A\left( {5;12;0} \right)\).
Các thiên thạch có đường kính lớn hơn  140  m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn  7 500 000  km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo (ảnh 1)
a

Đường thẳng \(AM\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 5}}{1} = \frac{{y - 12}}{3} = \frac{z}{{ - 2}}\).

ĐúngSai
b

Trên hệ tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển qua điểm \(N\left( {7;18; - 5} \right)\).

ĐúngSai
c

Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \(B\left( { - \frac{6}{7}; - \frac{{39}}{7};\frac{{82}}{7}} \right)\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \[21915\,{\rm{km}}\] (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị theo đơn vị kilômét).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AM\,} = \left( {1;3; - 2} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\).

Đường thẳng \(AM\) đi qua \(A\left( {5;12;0} \right)\) nên có phương trình \(\frac{{x - 5}}{1} = \frac{{y - 12}}{3} = \frac{z}{{ - 2}}\).

b) Sai. Thay tọa độ điểm \(N\left( {7;18; - 5} \right)\) vào phương trình \(AM\) ta được:

\(\frac{{7 - 5}}{1} = \frac{{18 - 12}}{3} = \frac{{ - 5}}{{ - 2}} \Leftrightarrow 2 = 2 = \frac{5}{2}\) vô lý.

c) Đúng. Vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \(B \in AM:\frac{{x - 5}}{1} = \frac{{y - 12}}{3} = \frac{z}{{ - 2}} \Rightarrow B\left( {5 + t;12 + 3t; - 2t} \right)\).

Ngoài thực tế khoảng cách từ tâm trái đất đến vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là \(6370 + 6630 = 13000\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\) ứng với \(13\) đơn vị trên hệ trục tọa độ, hay \(OB = 13 \Leftrightarrow O{B^2} = 169\)

\( \Leftrightarrow {\left( {5 + t} \right)^2} + {\left( {12 + 3t} \right)^2} + {\left( { - 2t} \right)^2} = 169\)\( \Leftrightarrow 14{t^2} + 82t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = - \frac{{41}}{7}\end{array} \right.\).

Với \[t = 0 \Rightarrow B\left( {5;12;0} \right) \equiv A\] vô lý.

Với \[t = - \frac{{41}}{7} \Rightarrow B\left( { - \frac{6}{7}; - \frac{{39}}{7};\frac{{82}}{7}} \right)\].

d) Đúng. Ta có \[AB = \sqrt {{{\left( { - \frac{6}{7} - 5} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{{39}}{7} - 12} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{82}}{7}} \right)}^2}} = \frac{{41\sqrt {14} }}{7}\].

Khoảng cách thực tế là \[1000AB = 1000\frac{{41\sqrt {14} }}{7} \approx 21915\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

14.Đúng sai
• 1 điểm
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố ven biển A trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10\] với \[t \in \mathbb{Z}\] và \[0 < t \le 365\]. Cánh đồng muối B (thuộc địa phận của thành phố A) có thể hoạt động nếu trong ngày nắng nhiều hơn 10 giờ.
a

Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là \[13\] giờ.

ĐúngSai
b

Số giờ có ánh sáng giảm liên tục trong tháng 7.

ĐúngSai
c

Cánh đồng muối B có thể hoạt động \[213\] ngày mỗi năm.

ĐúngSai
d

Ngày thứ \[70\] trong năm, thành phố có \[10\]giờ có ánh sáng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có

\[\begin{array}{l} - 1 \le \sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] \le 3\\ \Rightarrow 7 \le \sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10 \le 13\end{array}\]

\[d\left( t \right) = 13\] khi \[\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right){\rm{ = }}\frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 160 + 360k\].

Mà \[0 < t \le 365\] nên \[0 < 160 + 360k \le 360,\,\,k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 0,t = 160.\]

Giá trị lớn nhất của \[d\left( t \right)\] là \[13\] khi \[t = 160\].

Vậy ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là \[13\] giờ, là ngày thứ \[160\] trong năm.

b) Đúng. Hàm \[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10\] nghịch biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi } \right)\], trong một chu kì, hàm \[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10\] nghịch biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\] nên

\[\frac{\pi }{2} < \frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right) < \frac{{3\pi }}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2} < \frac{1}{{180}}\left( {t - 70} \right) < \frac{3}{2} \Leftrightarrow 90 < t - 70 < 270 \Leftrightarrow 160 < t < 340\].

Vậy kể từ này thứ 161 đến ngày thứ 340, số giờ có ánh sáng của thành phố A bắt đầu giảm.

Tháng 7 năm không nhuận bắt đầu từ ngày thứ \[182\] trong năm.

c) Sai. Theo đề bài ta có

\[d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] + 10 > 10 \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right)} \right] > 0 \Leftrightarrow 0 < \frac{\pi }{{180}}\left( {t - 70} \right) < \pi \]

\[ \Leftrightarrow 0 < t - 70 < 180 \Leftrightarrow 70 < t < 250\].

Số ngày có nắng nhiều hơn 10 giờ là \[250 - 70 = 180\].

d) Đúng. Khi \[t = 70\] thì \[d\left( {70} \right) = 3\sin 0 + 10 = 10\] nên thành phố có \[10\]giờ có ánh sáng.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 2,AD = 4,AA' = 1\).
a

Nếu gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) thì \(\sin \varphi = \frac{1}{{21}}\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D'\) bằng \(1\).

ĐúngSai
c

\(AC' = \sqrt {21} \).

ĐúngSai
d

\(AA'\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 2, AD = 4, AA' = 1 (ảnh 1)

a) Sai. Ta có góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là góc \(\widehat {AC'A'}\).

Ta có \(AA' = 1\), \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \),

\(AC' = \sqrt {A{C^2} + C{{C'}^2}} = \sqrt {20 + 1} = \sqrt {21} \).

Do đó \(\sin \varphi = \sin \widehat {AC'A'} = \frac{{AA'}}{{AC'}} = \frac{1}{{\sqrt {21} }}\).

b) Đúng. Ta có \(AC{\rm{//}}\left( {A'B'C'D'} \right)\) nên khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D'\) bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) và bằng độ dài đoạn \(AA' = 1\).

Vậy \(d\left( {AC,B'D'} \right) = 1\).

c) Đúng. Ta có \(AC' = \sqrt {A{C^2} + C{{C'}^2}} = \sqrt {20 + 1} = \sqrt {21} \).

d) Đúng. Ta có \(AA' \bot AB,AA' \bot AD\) suy ra \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Một xe ô tô đang chạy với tốc độ 65 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 m. Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) = - 10t + 20\) (m/s), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh. 
a

Quãng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\).

ĐúngSai
b

\(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\).

ĐúngSai
c

Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.

ĐúngSai
d

Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Do \(s'\left( t \right) = v\left( t \right)\) nên quãng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\).

Ta có: \(\int {\left( { - 10t + 20} \right){\rm{d}}t} = - 5{t^2} + 20t + C\) với \(C\) là hằng số.

Khi đó, ta gọi hàm số \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t + C\).

b) Đúng. Do \(s\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\). Suy ra \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\).

c) Sai. Xe ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0\) hay \( - 10t + 20 = 0\), tức là \(t = 2\). Vậy thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2 giây.

d) Đúng. Ta có xe ô tô đang chạy với tốc độ 65 km/h ≈ 18 m/s.

Quãng đường xe ô tô còn di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là:

\(s\left( 2 \right) = - 5 \cdot {2^2} + 20 \cdot 2 = 20\) (m).

Khi đó, quãng đường xe ô tô di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là \(18 + 20 = 38\) (m).

Do \(38 < 50\) nên xe ô tô đã dừng hẳn trước khi va chạm với chướng ngại vật trên đường.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá \[300\] sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất \[x\] sản phẩm \[\left( {1 \le x \le 300} \right)\] thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \[F\left( x \right) = - 2{x^2} + 1312x\] (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \[G\left( x \right) = {x^2} - 77x + 1000 + \frac{{40000}}{x}\] (nghìn đồng). Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp (tính theo đơn vị triệu đồng) đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 38.

Chi phí sản xuất cho \[x\] sản phẩm là \[xG\left( x \right) = {x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000\](nghìn đồng).

Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp:

\[h\left( x \right) = - 2{x^2} + 1312x - \left( {{x^3} - 77{x^2} + 1000x + 40000} \right) = - {x^3} + 75{x^2} + 312x - 40000\] (nghìn đồng).

Ta có: \[h'\left( x \right) = - 3{x^2} + 150x + 312\]. Trên khoảng \[\left( {1;\,300} \right)\], \[h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 52\].

Bảng biến thiên:

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 300 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm (1 ≤ x ≤ 300) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x) = -2x^2 + 1312x (nghìn  (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta suy ra được lợi nhuận lớn nhất của doanh nghiệp khoảng \[38\]triệu đồng.

18.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 4\) và một điểm \(M\left( {2;\,3;\,1} \right)\). Từ \(M\) kẻ được vô số các tiếp tuyến tới \(\left( S \right)\), biết tập hợp các tiếp điểm là đường tròn \(\left( C \right)\). Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\). Tính \(T = 1000\sqrt 3 r\).

Xem đáp án

Đáp án: \[2\,000\].

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): (x - 1)^2 + (y - 1)^2 + z^2 = 4 và một điểm M(2; 3; 1). Từ M kẻ được vô số các tiếp tuyến tới (S), biết tập hợp các tiếp điểm là đường tr (ảnh 1) 

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;1;0} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

Ta có \(\overrightarrow {IM} = \left( {1;2;1} \right)\) và \(IM = \sqrt 6 \).

Gọi \(H\) là một tiếp điểm tùy ý khi kẻ tiếp tuyến từ \(M\) đến mặt cầu, có \(MH = \sqrt {I{M^2} - {R^2}} = \sqrt 2 \).

Gọi \(O\) là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\), khi đó \(IM \bot HO\) và \(HO = r\).

Ta có \(HI \cdot HM = HO \cdot IM\)\( \Rightarrow r = \frac{{HI \cdot HM}}{{IM}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 6 }} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow T = 1000\sqrt 3 r = 2000.\)

19.Tự luận
• 1 điểm
Một cái trống trường có bán kính các đáy là \(30\,{\rm{cm}}\), thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là \[1600\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\], chiều dài của trống là \[{\rm{1}}\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\] Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh của trống là các đường parabol. Gọi \(V\) thể tích của cái trống. Giá trị \(10V\) (đơn vị: decimét khối, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) bằng bao nhiêu?
Một cái trống trường có bán kính các đáy là 30 cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là 1600pi cm^2, chiều dài của trống là 1 m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(4252\).

Thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy là hình tròn có bán kính \(r\) và có diện tích là \[1600\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\], nên \({r^2}\pi = 1600\pi \Rightarrow r = 40\,{\rm{cm}}\).

Ta chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Một cái trống trường có bán kính các đáy là 30 cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là 1600pi cm^2, chiều dài của trống là 1 m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt (ảnh 1) 

Parabol có đỉnh \(I\left( {0;\,40} \right)\) và qua \(A\left( {50;\,30} \right)\) nên có phương trình \(y = - \frac{1}{{250}}{x^2} + 40\).

Thể tích của trống là: \(V = \pi \int\limits_{ - 50}^{50} {{{\left( { - \frac{1}{{250}}{x^2} + 40} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{{406000\pi }}{3}\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}) = \frac{{406\pi }}{3}\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}})\).

Vậy \(10V = 10 \cdot \frac{{406\pi }}{3} \approx 4\,252\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}).\)

20.Tự luận
• 1 điểm

Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra \(3000\) sản phẩm trong đó có \(49\) sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra. Tính xác suất của biến cố: Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: \(0,02\).

Xét các biến cố:

\({A_1}\): “Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi”.

\({A_2}\): “Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi”.

Khi đó, ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{49}}{{3000}}\); \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \frac{{2951}}{{3000}}\).

Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì còn \(2999\) sản phẩm và trong đó có \(48\) sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{{48}}{{2999}}\).

Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì còn \(2999\) sản phẩm trong đó có \(49\) sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{{49}}{{2999}}\).

Khi đó, xác suất để sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi là:

\(P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) \cdot P\left( {\overline {{A_1}} } \right)\)\( = \frac{{48}}{{2999}} \cdot \frac{{49}}{{3000}} + \frac{{49}}{{2999}} \cdot \frac{{2951}}{{3000}} \approx 0,02\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các điểm \[A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( { - 1;1;1} \right),C\left( { - 3; - 3;4} \right),D\left( {1;\frac{1}{2};1} \right)\]. Điểm \(M\) thay đổi trên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Khi biểu thức \[T = - 3{\left( {\frac{{MA}}{{MD}}} \right)^2} - 2{\left( {\frac{{MB}}{{MD}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{MC}}{{MD}}} \right)^2}\] đạt giá trị lớn nhất thì hoành độ của điểm \(M\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Giả sử \[M\left( {x;y;0} \right)\].

Ta có \[M{A^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + 4\], \[M{B^2} = {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + 1\], \[M{C^2} = {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + 16\], \[M{D^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + 1\].

\[T = \frac{{ - 3M{A^2} - 2M{B^2} + M{C^2}}}{{M{D^2}}} = \frac{{ - 4{x^2} + 8x - 4{y^2} + 4y + 10}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + {{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)}^2} + 1}}\]

\[ = - 4 \cdot \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + {{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)}^2} + 1 - \frac{{19}}{4}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + {{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)}^2} + 1}} = - 4 \cdot 1 + \frac{{19}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + {{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)}^2} + 1}} \le - 4 + 19 = 15\].

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {1;\frac{1}{2};0} \right)\].

22.Tự luận
• 1 điểm

Cho một tấm tôn hình một tam giác đều có cạnh bằng \(2\,{\rm{m}}\). Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác có một cạnh bằng cạnh của lục giác, một cạnh bằng \(x\) (mét) với \(0 < x < \frac{2}{3}\). Sau đó người ta cắt theo nét đứt đoạn để thu được một hình hợp bởi một lục giác đều và sáu hình chữ nhật. Sau đó gấp các hình chữ nhật để tạo thành khối lăng trụ lục giác đều (tham khảo hình vẽ dưới đây). Thể tích của khối lăng trụ lớn nhất bằng bao nhiêu decimét khối \({\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}})\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Cho một tấm tôn hình tam giác đều có cạnh bằng 2 m. Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác, mỗi hình chữ nhật có một cạnh bằng cạnh của lục giác, m (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(98,8\).

Đặt tên các điểm như hình dưới đây.

Cho một tấm tôn hình tam giác đều có cạnh bằng 2 m. Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác, mỗi hình chữ nhật có một cạnh bằng cạnh của lục giác, m (ảnh 2) 

Kẻ đường cao \(AM\), ta có \(\Delta ABC\) đều, cạnh bằng \(2\) nên \(AM = \sqrt 3 \).

Gọi \(O\) là tâm của \(\Delta ABC \Rightarrow OM = \frac{1}{3}AM = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow OH = OM - x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} - x\).

Lại có \(\Delta OPQ\) đều nên \(OH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}PQ \Rightarrow PQ = \frac{2}{{\sqrt 3 }}OH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)\).

Diện tích \(\Delta OPQ\) là \({S_{\Delta OPQ}} = \frac{1}{2}OH \cdot PQ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2}\).

Diện tích lục giác đều: \(S = 6{S_{\Delta OPQ}} = 2\sqrt 3 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2}\).

Thể tích khối lăng trụ lục giác đều: \(V\left( x \right) = 2\sqrt 3 x{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - x} \right)^2} = 2\sqrt 3 \left( {\frac{1}{3}x - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}{x^2} + {x^3}} \right)\).

Ta có \(V'\left( x \right) = 2\sqrt 3 \left( {\frac{1}{3} - \frac{{4\sqrt 3 }}{3}x + 3{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

Lập bảng giá trị của \(V\left( x \right)\) với \(x \in \left( {0;\frac{2}{3}} \right)\), ta thấy hàm số \(V\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{8}{{81}}\) tại \(x = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\).

Vậy thể tích lớn nhất của khối lăng trụ lục giác đều là \(\frac{8}{{81}}\,({{\rm{m}}^{\rm{3}}}) \approx 98,8\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}})\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả