Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 21)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 21)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:  Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây? (ảnh 1) 

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây?

\(x = - 4\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = 0\).

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại \(x = 2\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 2}}{{x + 1}}\) là đường thẳng    

\(x = - 1\).

\(y = - 2\).

\(y = 3\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 2}}{{x + 1}}\) là đường thẳng \(y = \frac{3}{1} = 3\). Chọn C.                       

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả bơ được cho trong bảng sau:

Cân nặng (g)

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\(\left[ {160;165} \right)\)

\(\left[ {165;170} \right)\)

\(\left[ {170;175} \right)\)

\(\left[ {175;180} \right)\)

Số quả

\(2\)

\(4\)

\(7\)

\(8\)

\(3\)

\(1\)

Tứ phân vị thứ ba \(\left( {{Q_3}} \right)\) của mẫu số liệu trên thuộc nhóm thứ mấy (các nhóm đánh số thứ tự từ trái sang phải)?

Nhóm thứ 5.

Nhóm thứ 2.

Nhóm thứ 3.

Nhóm thứ 4.

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 25\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{25}}\) là cân nặng của 25 quả bơ.

Ta có \({x_1};{x_2} \in \left[ {150;155} \right)\), \({x_3};{x_4};{x_5};{x_6} \in \left[ {155;160} \right)\), \({x_7};{x_8};...{x_{13}} \in \left[ {160;165} \right)\),

\({x_{14}};{x_{15}};...;{x_{21}} \in \left[ {165;170} \right)\), \({x_{22}};{x_{23}};{x_{24}} \in \left[ {170;175} \right)\) và \({x_{25}} \in \left[ {175;180} \right)\).

Vì \(n = 25\) nên trung vị của mẫu số liệu là \({x_{\frac{{25 + 1}}{2}}} = {x_{13}} \in \left[ {160;165} \right)\).

Từ đó suy ra tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_6} + {x_7}} \right)\) và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{19}} + {x_{20}}} \right) \in \left[ {165;170} \right)\), nghĩa là nhóm thứ 4. Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên khoảng (-vô cùng; -1) bằng (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) bằng

\(1\).

\(2\).

\( - 6\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) bằng \( - 6\). Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxy\) cho các điểm \(A\left( {3;0} \right),\,B\left( {0; - 4} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng    

\(7\).

\(4\).

\(3\).

\(5\).

Xem đáp án

Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {0 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 4 - 0} \right)}^2}} = 5\). Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chi tiết máy có các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng như hình vẽ sau (Các kích thước cho như trong hình vẽ).

Một chi tiết máy có các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng như hình vẽ sau (Các kích thước cho như trong hình vẽ). (ảnh 1)

Tính thể tích kim loại cần để đúc chi tiết máy đó (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

\(22\,668\).

\(28\,750\).

\(27\,990\).

\(26\,340\).

Xem đáp án

Từ hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng của chi tiết máy ta suy ra hình thực của chi tiết máy như hình vẽ dưới đây:

Một chi tiết máy có các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng như hình vẽ sau (Các kích thước cho như trong hình vẽ). (ảnh 2)

Gọi \({V_1}\) là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là \(36,\,30,\,12\); \({V_2}\) là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là \(36,\,24,\,28\); \({V_3}\) là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là \(16,\,20,\,12\); \({V_4}\) là thể tích khối bán trụ có bán kính đáy bằng \(11\), chiều cao bằng \(28\).

Thể tích của khối đồ chơi đó là:

\(V = {V_1} + {V_2} - \left( {{V_3} + {V_4}} \right) = 36 \cdot 30 \cdot 12 + 36 \cdot 24 \cdot 28 - \left( {16 \cdot 20 \cdot 12 + \frac{1}{2}\pi \cdot {{11}^2} \cdot 28} \right) \approx 27\,990\). Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công sai bằng \( - 5\), tính \({u_3}\).     

\(75\).

\( - 7\).

\(1\).

\( - 45\).

Xem đáp án

Ta có \({u_3} = {u_1} + 2d = 3 + 2 \cdot \left( { - 5} \right) = - 7\). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \cos x\) là:

\( - \cos x + C\).

\(\cos x + C\).

\(\sin x + C\).

\( - \sin x + C\).

Xem đáp án

Ta có: \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\cos x{\rm{d}}x} = \sin x + C\). Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z + 5 = 0\)? 

\({\vec n_1} = \left( {1;2;3} \right)\).

\({\vec n_2} = \left( {1; - 2;3} \right)\).

\({\vec n_3} = \left( {1; - 2; - 3} \right)\).

\({\vec n_4} = \left( {1;3;5} \right)\).

Xem đáp án

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 3z + 5 = 0\) là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng?

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + {t^2}\\y = 2 - t\\z = 4 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3y\\y = 4 - 2{t^2}\\z = - 3 + 2t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = 4 + 2t\\z = 5{t^2}\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 4 + 3t\\z = 5 + 4t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Trong các phương trình đã cho, chỉ có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 4 + 3t\\z = 5 + 4t\end{array} \right.\) là phương trình tham số của đường thẳng. Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có một nguyên hàm là \(F\left( x \right)\). Biết rằng \(F\left( 1 \right) = 10,F\left( 3 \right) = 3\). Giá trị của biểu thức \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng:

13.

–7.

7.

30.

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \left. {F\left( x \right)} \right|_1^3 = F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right) = 3 - 10 = - 7\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}\left( {x - 3} \right) \le 2\) chứa bao nhiêu số nguyên?    

Vô số.

9.

7.

6.

Xem đáp án

Ta có \[{\log _3}\left( {x - 3} \right) \le 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 > 0\\{\log _3}\left( {x - 3} \right) \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 3\\x - 3 \le 9\end{array} \right. \Leftrightarrow 3 < x \le 12.\]

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}.\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình chứa 9 số nguyên. Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm \(9\) giờ \(30\)phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo đơn vị kilômét (km). Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất, \(O\) trùng với vị trí trung tâm điều khiển.

Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo đơn vị kilômét (km). Mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, O trùng với vị trí trung tâm điều (ảnh 1)

a

Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay đang ở độ cao 9 km so với mặt đất.

ĐúngSai
b

Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, tọa độ của máy bay là \(\left( {300;\,150;\,9} \right)\).

ĐúngSai
c

Phi công để máy bay ở chế độ tự động bay thẳng theo hướng đông với vận tốc là 750 km/h, độ cao không đổi. Biết rằng gió thổi theo hướng đông với vận tốc 10 m/s. Giả sử vận tốc và hướng gió không thay đổi thì tại thời điểm 10 giờ 30 phút máy bay ở tọa độ \(\left( {150;\,1086;\,9} \right)\).

ĐúngSai
d

Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay cách trung tâm điều khiển một khoảng (làm tròn đến hàng phần mười) là 335,6 km.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì cao độ của máy bay bằng 9 km.

b) Sai. Vì tại thời điểm 9 giờ 30 phút, tọa độ của máy bay là \(\left( {150;\,300;\,9} \right)\).

c) Đúng. Vận tốc thực của máy bay là 750 km/h, vận tốc gió là 10 m/s \( = 36\,\,{\rm{km/h}}\). Suy ra vận tốc của máy bay là \(750 + 36 = 786\,{\rm{km/h}}\). Tại thời điểm 10 giờ 30 phút, quãng đường di chuyển được của máy bay theo hướng đông là \(786 \cdot 1 = 786\,\,{\rm{km}}\). Suy ra vị trí của máy bay cách trung tâm điều khiển theo hướng đông là \(786 + 300 = 1086\,{\rm{km}}\). Vậy tọa độ của máy bay là \(\left( {150;\,1086;\,9} \right)\).

d) Sai. Gọi \(M\left( {150;\,300;\,9} \right)\).

Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay cách trung tâm điều khiển một khoảng bằng

\(OM = \sqrt {{{150}^2} + {{300}^2} + {9^2}} \approx 335,5\,\,{\rm{km}}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Hai thùng hàng \(A,{\rm{ }}B\) đều chứa \(25\) quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của \(25\) quả táo ở mỗi thùng \(A\) và \(B\) được cho ở bảng sau:

Cân nặng (g)

\(\left[ {250;260} \right)\)

\(\left[ {260;270} \right)\)

\(\left[ {270;280} \right)\)

\(\left[ {280;290} \right)\)

\(\left[ {290;300} \right)\)

Số táo ở thùng \(A\)

\(2\)

\(4\)

\(12\)

\(4\)

\(3\)

Số táo ở thùng \(B\)

\(1\)

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(4\)

a

Số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng \(A\) nhỏ hơn số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng \(B.\)

ĐúngSai
b

Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng \(A\). Xác suất để quả táo đó có cân nặng từ \(280\,{\rm{g}}\) trở lên là \(0,28\).

ĐúngSai
c

Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng \(A\) và một quả táo từ thùng \(B.\) Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ \(270\,{\rm{g}}\) trở lên là \(0,6384\).

ĐúngSai
d

Số táo có cân nặng từ \(280\,{\rm{g}}\) trở lên ở thùng \(B\) nhiều hơn số táo có cân nặng từ \(280\,{\rm{g}}\) trở lên ở thùng \(A\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có bảng số liệu ghép nhóm:

Cân nặng (g)

\(\left[ {250;260} \right)\)

\(\left[ {260;270} \right)\)

\(\left[ {270;280} \right)\)

\(\left[ {280;290} \right)\)

\(\left[ {290;300} \right)\)

Giá trị đại diện

\(255\)

\(265\)

\(275\)

\(285\)

\(295\)

Số táo ở thùng \(A\)

\(2\)

\(4\)

\(12\)

\(4\)

\(3\)

Số táo ở thùng \(B\)

\(1\)

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(4\)

Số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng \(A\) là:

\[\overline {{x_A}} = \frac{{255 \cdot 2 + 265 \cdot 4 + 275 \cdot 12 + 285 \cdot 4 + 295 \cdot 3}}{{25}} = 275,8\].

Số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng \(B\) là:

\[\overline {{x_B}} = \frac{{255 \cdot 1 + 265 \cdot 3 + 275 \cdot 7 + 285 \cdot 10 + 295 \cdot 4}}{{25}} = 280,2\].

Vậy số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng \(A\) nhỏ hơn số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng \(B.\)

b) Đúng. Gọi \(M\) là biến cố: “Lấy được một quả táo từ thùng \(A\) có cân nặng từ \(280\,{\rm{g}}\) trở lên”.

Khi đó ta có: \(n\left( \Omega \right) = 25\); \(n\left( M \right) = 4 + 3 = 7\)\( \Rightarrow P\left( M \right) = \frac{{n\left( M \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{7}{{25}} = 0,28\) .

c) Đúng. Gọi \(N\) là biến cố: “Lấy được một quả táo từ thùng \(A\) và một quả táo từ thùng \(B\) sao cho hai quả táo lấy ra đều nặng từ \(270\,{\rm{g}}\) trở lên”.

Khi đó ta có: \(n\left( \Omega \right) = 25 \cdot 25 = 625\); \(n\left( N \right) = \left( {12 + 4 + 3} \right) \cdot \left( {7 + 10 + 4} \right) = 399\).

\( \Rightarrow P\left( N \right) = \frac{{n\left( N \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{399}}{{625}} = 0,6384\).

d) Đúng. Số táo có cân nặng từ \(280\,{\rm{g}}\) trở lên ở thùng \(B\) là: \(10 + 4 = 14\).

Số táo có cân nặng từ \(280\,{\rm{g}}\) trở lên ở thùng \(A\) là: \(4 + 3 = 7\).

Vậy số táo có cân nặng từ \(280\,{\rm{g}}\) trở lên ở thùng \(B\) nhiều hơn số táo có cân nặng từ \(280\,{\rm{g}}\) trở lên ở thùng \(A\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc được tính theo thời gian \(t\) bằng \(v\left( t \right) = 10t\,\,{\rm{(m/s)}}\).
a

Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 5 giây đầu tiên là 50 m.

ĐúngSai
b

Gia tốc chuyển động của ô tô là \(a = 10\,\,({\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}})\).

ĐúngSai
c

Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian từ 5 giây đến 10 giây là \(375\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d

Giả sử ô tô đó đi được 10 giây thì gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a' = - 40\,\,({\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}})\). Khi đó, quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc dừng hẳn là 625 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \({s_1} = \int\limits_0^5 v \left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^5 1 0t{\rm{d}}t = \left. {5{t^2}} \right|_0^5 = 125\,\,{\rm{(m)}}\).

Do đó, quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 5 giây đầu tiên là 125 m. 

b) Đúng. Ta có \(a = v'\left( t \right) = 10\,\,({\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}})\). Vậy gia tốc chuyển động của ô tô là \(a = 10\,\,({\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}})\).

c) Đúng. Ta có \({s_2} = \int\limits_5^{10} v \left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_5^{10} 1 0t{\rm{d}}t = \left. {5{t^2}} \right|_5^{10} = 500 - 125 = 375\,\,{\rm{(m)}}\).

d) Đúng. Tại thời điểm \(t = 10\;\,{\rm{s}} \Rightarrow v = 100\,\,({\rm{m/s}})\).

Khi đó \({v_0}\left( t \right) = \int {a'} {\rm{d}}t = - 40t + C\), mà \({v_0}\left( {10} \right) = 100 \Rightarrow - 40 \cdot 10 + C = 100 \Rightarrow C = 500\).

Khi ô tô dừng hẳn thì \({v_0}\left( t \right) = - 40t + 500 = 0 \Rightarrow t = 12,5\,\,{\rm{(s)}}\).

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là:

\({s_3} = \int\limits_{10}^{12,5} {{v_0}} \left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_{10}^{12,5} {\left( { - 40t + 500} \right)} \,{\rm{d}}t = \left. {\left( { - 20{t^2} + 500t} \right)} \right|_{10}^{12,5} = 125\,\,{\rm{(m)}}\).

Vậy quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc dừng hẳn là:

\(s = {s_1} + {s_2} + {s_3} = 125 + 375 + 125 = 625\,\,{\rm{(m)}}\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích \(V\) (tính theo lít) của lượng xăng trong bình xăng được tính theo thời gian bơm xăng \(t\) (phút) được cho bởi công thức:

\(V\left( t \right) = 300\left( {{t^2} - {t^3}} \right) + 4,5\) với \(0 \le t \le 0,5\).

Gọi \(V\prime \left( t \right)\) là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm \(t\) với \(0 \le t \le 0,5\). Biết \(1\) lít xăng có giá là \(21.000\) đồng.

a

Lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là \(1,5\) lít.

ĐúngSai
b

Sau khi bơm \(30\) giây thì bình xăng đầy. Số tiền người mua phải trả là \(787\,500\) đồng.

ĐúngSai
c

Khi xăng chảy vào bình xăng thì tốc độ tăng thể tích là lớn nhất vào thời điểm ở giây thứ \(21\).

ĐúngSai
d

Phương trình \(V\prime \left( t \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ {0;\frac{1}{2}} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là \(V\left( 0 \right) = 300\left( {{0^2} - {0^3}} \right) + 4,5 = 4,5\)lít.

b) Đúng. Ta có \(30\,\,{\rm{s}} = 0,5\,\,{\rm{ph\'u t}}\). Suy ra \(V\left( {0,5} \right) = 300\left( {{{0,5}^2} - {{0,5}^3}} \right) + 4,5 = 42\) lít.

Khi đó số xăng đã mua là \(42 - 4,5 = 37,5\).

Vậy số tiền người mua phải trả là \(37,5 \cdot 21\,000 = 787\,500\) đồng.

c) Sai. Xét hàm số \(V'\left( t \right) = 300\left( {2t - 3{t^2}} \right)\) với \(0 \le t \le 0,5\). Ta có \(V''\left( t \right) = 300\left( {2 - 6t} \right)\).

Khi đó \(V''\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 300\left( {2 - 6t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3} \in \left( {0;0,5} \right)\).

\(V'\left( 0 \right) = 0\); \(V'\left( {\frac{1}{3}} \right) = 100\); \(V'\left( {0,5} \right) = 75\).

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{t \in \left[ {0;0,5} \right]} V'\left( t \right) = V'\left( {\frac{1}{3}} \right) = 100\). Suy ra tại thời điểm ở giây thứ \(\frac{1}{3} \cdot 60 = 20\) thì tốc độ tăng thể tích là lớn nhất.

d) Sai. Phương trình \(V'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 300\left( {2t - 3{t^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{2}{3} \notin \left[ {0;\frac{1}{2}} \right]\end{array} \right.\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giả sử hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x - 1\] đạt cực đại tại \[x = a\] và đạt cực tiểu tại \[x = b\]. Giá trị của biểu thức \[A = 2a + b\] là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \[5\].

Ta có: \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x + 9\], \[f'\left( x \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \]\[x = 1,\,\,x = 3\].

Hàm số đạt cực đại tại \[x = 1\] và đạt cực tiểu tại \[x = 3\] nên suy ra \[a = 1\], \[b = 3\].

Vậy \[A = 2a + b = 5\].

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(AB = 3,\;AD = 6\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 3\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AD\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(BM\) và \(SD\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB = 3, AD = 6, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 3. Gọi M là trung điểm của AD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BM và SD? (ảnh 1)

Đáp án: 1,22.

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\).

Vì \(BM\,{\rm{//}}\,DI\) nên \(BM\,{\rm{//}}\,\left( {SDI} \right)\).

Do đó \(d\left( {BM,SD} \right) = d\left( {BM,\left( {SDI} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {SDI} \right)} \right)\).

Vì \(AD \cap \left( {SDI} \right) = D\) và \(M\) là trung điểm của \(AD\) nên \(d\left( {M,\left( {SDI} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SDI} \right)} \right)\).

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(AK \bot DI\;\left( {K \in DI} \right)\), \(AK \cap BM = J\).

Trong \(\left( {SAK} \right)\), kẻ \(AH \bot SK\;\left( {H \in SK} \right)\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}DI \bot AK\\DI \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow DI \bot \left( {SAK} \right)\) mà \(AH \subset \left( {SAK} \right) \Rightarrow DI \bot AH\).

Suy ra \(AH \bot \left( {SDI} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SDI} \right)} \right) = AH\).

Ta có \(BM\,{\rm{//}}\,DI \Rightarrow JM\,{\rm{//}}\,DK\) và \(M\) là trung điểm của \(AD\) nên \(AK = 2AJ\).

Lại có \(\frac{1}{{A{J^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} = \frac{2}{{{3^2}}}\). Suy ra \(AJ = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow AK = 3\sqrt 2 \).

Mặt khác \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{2 \cdot {3^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} = \frac{3}{{2 \cdot {3^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{3\sqrt 6 }}{3} = \sqrt 6 \).

Do đó \(d\left( {M,\left( {SDI} \right)} \right) = \frac{1}{2} \cdot AH = \frac{{\sqrt 6 }}{2} \approx 1,22\).

Cách khác:

Gọi \(E = DI \cap AB\) thì \(AE = 2AB = 6\).

\(d\left( {BM,SD} \right) = d\left( {B,\left( {SDI} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SDE} \right)} \right)\).

Vì \(S.ADE\) là tứ diện vuông tại \(A\) nên đặt \(h = d\left( {A,\left( {SDE} \right)} \right)\) thì ta có

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} = \frac{1}{6}\)

\( \Rightarrow h = \sqrt 6 \). Suy ra \(d\left( {BM,SD} \right) = \frac{h}{2} = \frac{{\sqrt 6 }}{2} \approx 1,22\).
19.Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = 7t\) \(\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Đi được \(5\) giây người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 35\) \(\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Quãng đường của ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: \(105\).

Quãng đường ô tô đi được trong \(5\) giây đầu là \[{s_1} = \int\limits_0^5 {7t{\rm{d}}t} = 7\left. {\frac{{{t^2}}}{2}} \right|_0^5 = 87,5\] (mét).

Phương trình vận tốc của ô tô khi người lái xe phát hiện chướng ngại vật là \({v_{\left( 2 \right)}}\left( t \right) = 35 - 35t\) (m/s). Khi xe dừng lại hẳn thì \({v_{\left( 2 \right)}}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 35 - 35t = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

Quãng đường ô tô đi được từ khi phanh gấp đến khi dừng lại hẳn là:

\({s_2} = \int\limits_0^1 {\left( {35 - 35t} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {35t - 35\frac{{{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1\)\( = 17,5\) (mét).

Vậy quãng đường của ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn là:

\(s = {s_1} + {s_2}\)\( = 87,5 + 17,5\)\( = 105\) (mét).

20.Tự luận
• 1 điểm

Khi đặt hệ tọa độ \[Oxyz\] vào không gian với đơn vị trên trục tính theo kilômét, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu \(\left( S \right)\). Biết mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 4y - 8z + 4 = 0\]. Khoảng cách xa nhất giữa hai vùng phủ sóng là bao nhiêu kilômét?

Xem đáp án

Đáp án: 10.

Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 4y - 8z + 4 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = {5^2}\).

Do đó, mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = 5\) km.

Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là đường kính của mặt cầu, tức bằng \(10\,\,{\rm{km}}\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trường THPT A có \(20{\rm{\% }}\) học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có \(85{\rm{\% }}\) học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có \(10{\rm{\% }}\) số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \(0,68\).

Xét các biến cố \(A\): “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc”;

                          \(B\): “Chọn được học sinh biết chơi đàn guitar”.

Khi đó, \[P\left( A \right) = 0,2;\,\,P\left( {\overline A } \right) = 0,8;\,\,P\left( {B|A} \right) = 0,85;\,\,P\left( {B|\overline A } \right) = 0,1\].

Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = 0,2 \cdot 0,85 + 0,8 \cdot 0,1 = 0,25\].

Theo công thức Bayes, xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc, biết học sinh đó chơi được đàn guitar, là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2 \cdot 0,85}}{{0,25}} = 0,68\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một nguồn âm đẳng hướng đặt tại điểm \(O\) có công suất truyền âm không đổi. Mức cường độ âm tại điểm \(M\) cách \(O\) một khoảng \(R\) được tính bởi công thức \({L_M} = \log \frac{k}{{{R^2}}}\) (Ben) với \(k\) là hằng số. Biết điểm \(O\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) và mức cường độ âm tại \(A\) và \(B\) lần lượt là \({L_A} = 3\) (Ben) và \({L_B} = 5\) (Ben). Tính mức cường độ âm tại trung điểm \(AB\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai theo đơn vị Ben).

Xem đáp án

Đáp án: \(3,69\).

Ta có: \({L_A} < {L_B} \Rightarrow OA > OB\).

Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\). Ta có:

\({L_A} = \log \frac{k}{{O{A^2}}} \Rightarrow \frac{k}{{O{A^2}}} = {10^{{L_A}}} \Rightarrow OA = \frac{{\sqrt k }}{{{{\sqrt {10} }^{{L_A}}}}}\)

\({L_B} = \log \frac{k}{{O{B^2}}} \Rightarrow \frac{k}{{O{B^2}}} = {10^{{L_B}}} \Rightarrow OB = \frac{{\sqrt k }}{{{{\sqrt {10} }^{{L_B}}}}}\)

\({L_I} = \log \frac{k}{{O{I^2}}} \Rightarrow \frac{k}{{O{I^2}}} = {10^{{L_I}}} \Rightarrow OI = \frac{{\sqrt k }}{{{{\sqrt {10} }^{{L_I}}}}}\)

 Ta có: \(OI = \frac{1}{2}\left( {OA - OB} \right) \Rightarrow \frac{{\sqrt k }}{{{{\sqrt {10} }^{{L_I}}}}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sqrt k }}{{{{\sqrt {10} }^{{L_A}}}}} - \frac{{\sqrt k }}{{{{\sqrt {10} }^{{L_B}}}}}} \right) \Rightarrow \frac{1}{{{{\sqrt {10} }^{{L_I}}}}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{{\sqrt {10} }^{{L_A}}}}} - \frac{1}{{{{\sqrt {10} }^{{L_B}}}}}} \right)\)

\( \Rightarrow {L_I} = - 2\log \left[ {\frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{{\sqrt {10} }^{{L_A}}}}} - \frac{1}{{{{\sqrt {10} }^{{L_B}}}}}} \right)} \right] = - 2\log \left[ {\frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{{\sqrt {10} }^3}}} - \frac{1}{{{{\sqrt {10} }^5}}}} \right)} \right] \approx 3,69\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả