Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 20)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 20)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:   Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - 2;2} \right)\].

\[\left( { - 1;1} \right)\].

\[\left( { - 2;1} \right)\].

\[\left( { - 1; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\]. Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1;1; - 2} \right)\] và \[B\left( {3; - 1;2} \right)\]. Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow {BA} \] là     

\[\left( {2; - 2;4} \right)\].

\[\left( {2;0;0} \right)\].

\[\left( {1; - 1;2} \right)\].

\[\left( { - 2;2; - 4} \right)\].

Xem đáp án
Ta có \(\overrightarrow {BA} = \left( {1 - 3;1 - \left( { - 1} \right); - 2 - 2} \right) = \left( { - 2;2; - 4} \right)\). Chọn D.                         
3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \[y = \sqrt {{e^x} - x} \], \[y = 0,\] \[x = 1\], \[x = 2\] xung quanh trục \[Ox\] là     

\[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\].

\[{e^2} - e - \frac{5}{2}\].

\[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\].

\[{e^2} - e - \frac{3}{2}\].

Xem đáp án

Thể tích vật thể tròn xoay là \[V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {\sqrt {{e^x} - x} } \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\]. Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với mọi số thực dương \[a\], \[{\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a\] bằng    

\[{\log _3}\left( {26a} \right)\].

\[9\].

\[3\].

\[3 - 2{\log _3}a\].

Xem đáp án

Ta có \[{\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a\]\[ = {\log _3}27 + {\log _3}a - {\log _3}a\]\[ = {\log _3}27\]\[ = 3\]. Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{ - y}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 6}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)?    

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {4;2; - 6} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 2;1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;0;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(d:\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{ - y}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 6}} \Leftrightarrow d:\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{{ - 6}}\).

Do đó, đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {4; - 2; - 6} \right)\).

Ta có \( - \frac{1}{2}\overrightarrow u = \left( { - 2;1;3} \right)\). Vậy \(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 2;1;3} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình    

\(y = - 1\).

\(y = - 1\).

\(y = 2\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\). Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \[I\left( {0; - 2;1} \right)\] và bán kính \[R = 5\]. Phương trình của \(\left( S \right)\) là

\[{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\].

\[{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\].

\[{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\].

\[{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 5\].

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \[I\left( {0; - 2;1} \right)\] và bán kính \[R = 5\] nên có phương trình là

\(\left( S \right)\):\[{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\]. Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức tính thể tích của một khối trụ có bán kính đáy là \(R\) và chiều cao bằng \(h\) là    

\(V = 2\pi {R^2}h\).

\(V = \frac{4}{3}\pi {R^2}h\).

\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).

\(V = \pi {R^2}h\).

Xem đáp án

Thể tích của một khối trụ có bán kính đáy là \(R\) và chiều cao bằng \(h\) là: \(V = \pi {R^2}h\).

Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 9x - 1\). Hệ số góc lớn nhất của tiếp tuyến với đồ thị hàm số là     

9.

12.

6.

8.

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(y' = - 3{x^2} + 6x + 9\)

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là \(k = y'\left( {{x_0}} \right) = - 3{x_0}^2 + 6{x_0} + 9 = - 3{\left( {{x_0} - 1} \right)^2} + 12 \le 12\,,\,\,\forall {x_0} \in \mathbb{R}\). Chọn B.

Vậy hệ số góc lớn nhất của tiếp tuyến với đồ thị hàm số là \(12\), đạt khi \({x_0} = 1\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 6\) và \({u_2} = - 12\). Công bội \(q\) của cấp số nhân đã cho là    

\(q = - \frac{1}{2}\).

\(q = - 2\).

\(q = - 18\).

\(q = - 6\).

Xem đáp án

Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 12}}{6} = - 2\). Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau.

Khoảng điểm

\(\left[ {6,5;\,7} \right)\)

\(\left[ {7;\,7,5} \right)\)

\(\left[ {7,5;\,8} \right)\)

\(\left[ {8;\,8,5} \right)\)

\(\left[ {8,5;\,9} \right)\)

\(\left[ {9;\,9,5} \right)\)

\(\left[ {9,5;\,10} \right)\)

Tần số

\(8\)

\(10\)

\(16\)

\(24\)

\(13\)

\(7\)

\(4\)

Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là

\(0,616\).

\(0,785\).

\(0,78\).

\(0,609\).

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:

\(\overline x = \frac{{6,75 \cdot 8 + 7,25 \cdot 10 + 7,75 \cdot 16 + 8,25 \cdot 24 + 8,75 \cdot 13 + 9,25 \cdot 7 + 9,75 \cdot 4}}{{8 + 10 + 16 + 24 + 13 + 7 + 4}} \approx 8,12\).

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:

\(s_x^2 = \frac{1}{{82}}\left[ {8 \cdot {{\left( {6,75 - \overline x } \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {7,25 - \overline x } \right)}^2} + 16 \cdot {{\left( {7,75 - \overline x } \right)}^2} + ... + 4 \cdot {{\left( {9,75 - \overline x } \right)}^2}} \right] \approx 0,609\).

Chọn D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) và \(P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\) và \(CD\). Đặt \(\overrightarrow {BA} = \overrightarrow b ,\,\overrightarrow {AC} = \overrightarrow c ,\,\overrightarrow {AD} = \overrightarrow d \). Khẳng định nào sau đây là đúng?    

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d + \overrightarrow b } \right)\).

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow d + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right)\).

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow b - \overrightarrow d } \right)\).

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d - \overrightarrow b } \right)\).

Xem đáp án

} \right)\). Chọn A. (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {MP} = \frac{{\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} }}{2}\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AC} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AD} } \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c + \overrightarrow d } \right)\). Chọn A.
13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 4\sin x\cos x + 2x\).

a

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = 4\sin 2x + 2\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(4\) điểm cực trị thuộc đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\frac{{2\pi }}{3} + \sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hàm số có TXĐ là \(\mathbb{R}\). Ta có \(f\left( x \right) = 2\sin 2x + 2x\). Khi đó \(f'\left( x \right) = 4\cos 2x + 2\).

b) Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\) thì \(f'\left( x \right) = 0\) có \(4\) nghiệm \(x \in \left\{ { - \frac{{2\pi }}{3};\; - \frac{\pi }{3};\;\frac{\pi }{3};\;\frac{{2\pi }}{3}} \right\}\).

Bảng biến thiên:

} \right)\). Chọn A. (ảnh 1)

Do đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(4\) điểm cực trị thuộc đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).

c) Sai. Trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\) thì \(f'\left( x \right) = 0\) có \(1\) nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{3}\).

Bảng biến thiên:

} \right)\). Chọn A. (ảnh 2)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; - \frac{\pi }{3}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{3}; - 1} \right)\).

d) Đúng. Trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) thì \(f'\left( x \right) = 0\) có \(1\) nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3}\).

Ta có \(f\left( 0 \right) = 0,\;f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{2\pi }}{3} + \sqrt 3 ,\;f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \pi \) nên giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\frac{{2\pi }}{3} + \sqrt 3 \).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn \(200\,{\rm{m}}\), tốc độ của ô tô là \(36\,{\rm{km/h}}\). Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ \(v\left( t \right) = at + b\) \(\left( {a,b \in \mathbb{R},a > 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau \(12\) giây và duy trì sự tăng tốc trong \(24\) giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc, sau \(24\) giây đó ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong \(24\) giây đầu trong thời gian còn lại trên cao tốc.
a

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là \(180\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
b

Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là \(72\,{\rm{km/h}}\).

ĐúngSai
c

Quãng đường mà ô tô đi được trong thời gian \(30\) giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn \(200\,{\rm{m}}\) là \(620\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d

Sau \(24\) giây kể từ khi tăng tốc, ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong vòng \(5\) giây thì phát hiện chướng ngại vật cách đó \(300\,{\rm{m}}\), người điều khiển lập tức đạp phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a\left( t \right) = - 3\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Khi đó ô tô dừng lại cách chướng ngại vật \(10\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quãng đường ô tô đi được trong \(2\) giây với vận tốc \(36\,{\rm{km/h}} = 10\,{\rm{m/s}}\) là \(2 \cdot 10 = 20\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là \(200 - 20 = 180\,{\rm{m}}\).

b) Đúng. Ta có vận tốc của ô tô khi bắt đầu tăng tốc là \[\;v\left( t \right) = at + b\,\left( {a,b \in \mathbb{R},a > 0} \right)\].

Gọi \(t = 0\) là thời điểm ô tô bắt đầu tăng tốc thì ta có \(v\left( 0 \right) = 10\,{\rm{m/s}}\)\( \Leftrightarrow b = 10\) (1).

Ô tô nhập làn sau \(12\) giây tăng tốc nên ta có quãng đường ô tô đi được từ khi tăng tốc đến khi nhập làn được tính là \(S = \int\limits_0^{12} {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^{12} {\left( {at + 10} \right){\rm{d}}t = \left. {\left( {\frac{{a{t^2}}}{2} + 10t} \right)} \right|_0^{12}} } \)\( = 72a + 120\).

Mà \(S = 180\) nên ta có \(a = \frac{5}{6}\). Do đó, \(v\left( t \right) = \frac{5}{6}t + 10\).

Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là \(v\left( {12} \right) = \frac{5}{6} \cdot 12 + 10 = 20\,{\rm{m/s}} = 72\,{\rm{km/h}}\).

c) Đúng. Trước khi tăng tốc ô tô đi được \(20\,{\rm{m}}\)trong \(2\) giây đầu.

Sau khi nhập làn ô tô duy trì sự tăng tốc trong \(24\) giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc nên ta có quãng đường ô tô đi được trong \(24\) giây đó là \({S_1} = \int\limits_0^{24} {\left( {\frac{5}{6}t + 10} \right){\rm{d}}t = 480\,{\rm{m}}} \).

Sau \(24\) giây từ khi tăng tốc ô tô duy trì vận tốc cao nhất là \(v\left( {24} \right) = \frac{5}{6} \cdot 24 + 10 = 30\,{\rm{m/s}}\) nên quãng đường đi được sau \(4\) giây tiếp theo là \(30 \cdot 4 = 120\,{\rm{m}}\).

Vậy quãng đường ô tô đi được trong \(30\) giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn \(200\,{\rm{m}}\) là \(20 + 480 + 120 = 620\,{\rm{m}}\).

d) Sai. Vận tốc cao nhất của ô tô trong \(5\) giây là \(30\,{\rm{m/s}}\) nên quãng đường đi được là \(30 \cdot 5 = 150\,{\rm{m}}\)

Vận tốc của ô tô chuyển động chậm dần đều do đạp phanh là \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right){\rm{d}}t = \int { - 3{\rm{d}}t = - 3t + C} } \).

Gọi thời điểm ô tô bắt đầu đạp phanh là \(t = 0\) thì ta có \(v\left( 0 \right) = 30 \Rightarrow C = 30\).

Nên ta có \(v\left( t \right) = - 3t + 30\).

Khi ô tô dừng hẳn \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3t + 30 = 0 \Leftrightarrow t = 10\).

Quãng đường ô tô đi được kể từ khi đạp phanh là \(S = \int\limits_0^{10} {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int\limits_0^{10} {\left( { - 3t + 30} \right){\rm{d}}t = 150\,{\rm{m}}} } \).

Vậy ô tô dừng cách chướng ngại vật là \(300 - 150 = 150\,{\rm{m}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm

Trước 3 tiếng khi diễn ra trận Derby thành Manchester giữa MU-MC. Người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người hâm mộ của MU (có 20 người đang mặc áo của đội bóng) về việc có nên xem trận đấu đó hay không. Kết quả cho thấy rằng 75 người trả lời sẽ xem, 25 người trả lời sẽ không xem. Nhưng thực tế cho thấy rằng tỉ lệ người hâm mộ MU thực sự xem trận đấu tương ứng với những cách trả lời “có xem” và “không xem” là 80% và 20%.

Gọi \(A\) là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu”.

Gọi \(B\) là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu”.

a

\(P\left( {AB} \right) = 0,6\).

ĐúngSai
b

Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 72,5%.

ĐúngSai
c

Trong số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem có 17% người trả lời không xem khi được phỏng vấn.

ĐúngSai
d

Trong số những người mặc áo đội bóng có 30% người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu biết rằng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu mặc áo đội bóng là 14 người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ bài ra, ta có bảng sau:

Phỏng vấn                   Thực tế

Người xem thật

Người không xem thật

Người trả lời sẽ xem (75)

\(0,8 \cdot 75 = 60\)

\(75 - 60 = 15\)

Người trả lời sẽ không xem (25)

\(0,2 \cdot 25 = 5\)

\(25 - 5 = 20\)

\(AB\) là tập hợp người được phỏng vấn trả lời sẽ xem và xem thật, do đó \(n\left( {AB} \right) = 60\).

Vậy \(P\left( {AB} \right) = \frac{{60}}{{100}} = 0,6\).

b) Sai. Vì \(A\) là tập hợp người được phỏng vấn xem thật trận đấu nên \(n\left( A \right) = 60 + 5 = 65\), do đó\(P\left( A \right) = \frac{{65}}{{100}} = 0,65\). Vậy tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 65%.

Ngoài ra, ta có thể thực hiện tìm \(P\left( A \right)\) theo công thức xác suất toàn phần như sau:

Theo bài ra ta có: \(P\left( B \right) = 0,75;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 0,25;\,\,P\left( {A|B} \right) = 0,8;\,\,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\).

Do đó, \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right) = 0,75 \cdot 0,8 + 0,25 \cdot 0,2 = 0,65\).

c) Sai. Tổng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem thật trận đấu là \(65\) người. Số người trả lời không xem khi được phỏng vấn là \(5\) người.

Tỉ lệ người trả lời không xem khi được phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là \(\frac{5}{{65}} \approx 7,69\% \).

d) Đúng. Tỉ lệ người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu trong số những người mặc áo đội bóng là \(\frac{{20 - 14}}{{20}} = 30\% \).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, các nhà nghiên cứu của trung tâm Vũ Trụ Nasa đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không quá 4 600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6 400 km. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) trong không gian có gốc \(O\) là tâm Trái Đất và đơn vị độ dài mỗi trục tọa độ là 1 000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ \({v_1} = 2\sqrt 2 \cdot {10^3}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) không đổi theo đường thẳng xuất phát từ điểm \(M\left( {0;5;12} \right)\) đến \(N\left( {12;5;0} \right).\)

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất.  (ảnh 1)

a

Khoảng cách thiên thạch gần với Trái Đất nhất có độ dài bằng 3 449 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
b

Các nhà nghiên cứu của trung tâm vũ trụ Nasa đưa ra giả thiết nếu lúc thiên thạch đang ở vị trí \(M\) bất ngờ đổi hướng và lao xuống Trái Đất với phương thẳng thì quãng đường dài nhất nó có thể va chạm với Trái Đất là 14 490 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Tại thời điểm thiên thạch ở vị trí \(M\) thì có hai vệ tinh đang ở vị trí \[A\left( { - 6; - 5; - 6} \right)\], \[B\left( {7; - 6;7} \right)\] có vận tốc khác nhau di chuyển trong mặt phẳng trung trực của \[MN\] và luôn cách Trái Đất với khoảng cố định. Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt là 18 412 km (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Nếu vệ tinh \(A\) đi với vận tốc \({v_2} = \frac{{\pi \sqrt {97} }}{3} \cdot {10^3}\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) thì sẽ va chạm với thiên thạch.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {12;0; - 12} \right) = 12\left( {1;0; - 1} \right).\)

Xét đường thẳng \(MN\) đi qua điểm \(N\left( {12;5;0} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - 1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(MN:\left\{ \begin{array}{l}x = 12 + t\\y = 5\\z = - t\end{array} \right..\)

Gọi điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(O\) trên \(MN\). Ta có \(H\left( {12 + t;5; - t} \right)\).

\(OH \bot MN \Leftrightarrow \overrightarrow {OH} \cdot \overrightarrow u = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {12 + t} \right) \cdot 1 + 5 \cdot 0 + \left( { - t} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 12 + 2t = 0 \Leftrightarrow t = - 6\).

Do đó, \(H\left( {6;5;6} \right)\). Thiên thạch gần Trái Đất nhất khi thiên thạch đi qua \(H\).

Khoảng cách gần nhất của thiên thạch với Trái Đất là:

\(d = 1\,000OH - 6\,400 = 1\,000\sqrt {{6^2} + {5^2} + {6^2}} - 6\,400 \approx 3\,449\,\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất.  (ảnh 2)

b) Sai. Từ vị trí \(M\) thiên thạch đổi hướng lao xuống Trái Đất theo phương thẳng thì tại vị trí phương thẳng tiếp xúc với Trái Đất (phương thẳng là tiếp tuyến với Trái Đất) quãng đường dài nhất thiên thạch có thể va chạm với Trái Đất bằng quãng đường \(ME\).

Ta có tam giác \(OME\) vuông tại \(E\), có \(OE = 6,4;OM = \sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = 13\).

Khi đó, \(ME = \sqrt {O{M^2} - O{E^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{6,4}^2}} \approx 11,315\).

Nên quãng đường dài nhất xấp xỉ bằng: \(1000 \cdot 11,315 = 11315\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

c) Sai.

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất.  (ảnh 3)

Ta có mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(MN\) là \(\left( P \right):x - z = 0 \Rightarrow O,A,B \in \left( P \right)\).

Do đó các vệ tinh \(A,B\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và nằm quay quanh các đường tròn tâm \(O\) có bán kính lần lượt là \({R_1} = OA = \sqrt {97} ,{R_2} = OB = \sqrt {134} \).

Khoảng cách giữa hai vệ tinh lớn nhất khi \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\).

Khoảng cách xa nhất của 2 vệ tinh có thể đạt được là:

\(\left( {{R_1} + {R_2}} \right)1\,000 = \left( {\sqrt {97} + \sqrt {134} } \right)1000 \approx 21425\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

d) Đúng. Để thiên thạch và vệ tinh \(A\) va chạm vào nhau thì chúng va chạm tại điểm \(H\left( {6;5;6} \right)\) là giao của \(MN\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) vì vệ tinh \(A\) di chuyển trên mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Ta có \(MH = 1000\sqrt {{{\left( {0 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 5} \right)}^2} + {{\left( {12 - 6} \right)}^2}} = 6000\sqrt 2 \,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Thời gian để thiên thạch đi hết quãng đường \(MH\) là: \({t_1} = \frac{{MH}}{{{v_1}}} = \frac{{6000\sqrt 2 }}{{2\sqrt 2 \cdot {{10}^3}}} = 3\,\,\left( {\rm{h}} \right)\).

Ta có \(O\) là trung điểm của \(AH\). Nên quãng đường vệ tinh di chuyển từ \(A\) đến \(H\) bằng nửa chu vi đường tròn bán kính \(OA\) và bằng: \(l = \pi \cdot OA \cdot 1000 = 1000\pi \sqrt {97} \,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Thời gian để vệ tinh di chuyển từ \(A\) đến \(H\): \({t_2} = \frac{l}{{{v_2}}} = \frac{{1000\pi \sqrt {97} }}{{\frac{{\pi \sqrt {97} }}{3} \cdot {{10}^3}}} = 3\,\left( {\rm{h}} \right)\).

Suy ra \({t_1} = {t_2} = 3\,\left( {\rm{h}} \right)\) do đó thiên thạch và vệ tinh \(A\) va chạm với nhau.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(\sqrt 2 \). Cạnh \(BA' = \sqrt 6 \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: \(0,67\).

Cho hình lăng trụ đứn (ảnh 1)

Gọi \(D\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(B\).

Khi đó ta có \(A'B\,{\rm{//}}\,B'D\).

Dựng \(BK \bot CD\), dựng \(BH \bot B'K\).

Khi đó \(d\left( {A'B,B'C} \right) = d\left( {A'B,\left( {B'CD} \right)} \right)\)

                               \( = d\left( {B,\left( {B'CD} \right)} \right) = BH\).

Ta có \(BA = BC = BD\) nên tam giác \(ACD\) vuông tại \(C\), do đó \(BK\,{\rm{//}}\,AC\).

Mà \[B\] là trung điểm của \(AD\) nên \[BK\] là đường trung bình của tam giác \(ACD\).

Do đó, \(BK = \frac{{AC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Mặt khác \(BB' = \sqrt {A'{B^2} - A'{{B'}^2}} = \sqrt {6 - 2} = 2.\)

Khi đó \(\frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{B{K^2}}} + \frac{1}{{B{{B'}^2}}} = \frac{4}{2} + \frac{1}{4} = \frac{9}{4} \Rightarrow BH = \sqrt {\frac{4}{9}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một cốc nước hình trụ có đường kính đáy bằng \(7\,{\rm{cm}},\) chiều cao \(15\,{\rm{cm}}.\) Trong cốc chứa một lượng nước bằng \(\frac{2}{3}\) thể tích cốc. Một con quạ muốn uống được nước trong cốc thì mặt nước phải cách miệng cốc không quá \(3\,{\rm{cm}}.\) Con quạ thông minh đã mổ những viên sỏi hình cầu có bán kính \(0,9\,{\rm{cm}}\) thả vào cốc để mực nước dâng lên. Hỏi để uống được nước, con quạ cần thả ít nhất bao nhiêu viên sỏi?

Xem đáp án

Đáp án: 26.

Bán kính đáy cốc \(r = \frac{7}{2} = 3,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Để uống được nước con quạ phải thả các viên bi vào cốc sao cho mực nước trong cốc dâng lên ít nhất \(15 - \frac{2}{3} \cdot 15 - 3 = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Thể tích mực nước cần dâng lên: \(\pi {\left( {3,5} \right)^2} \cdot 2 = 24,5\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

Thể tích 1 viên sỏi hình cầu: \(\frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {0,9} \right)^3} = \frac{{243}}{{250}}\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

Ta có \(24,5\pi :\frac{{243}}{{250}}\pi \approx 25,206.\)Vậy để uống được nước thì con quạ cần thả ít nhất 26 viên sỏi.

19.Tự luận
• 1 điểm
Cho vật thể có đáy là hình tròn có bán kính bằng \(1\) (tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) \(\left( { - 1 \le x \le 1} \right)\) thì được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích \(V\) của vật thể đó là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Cho vật thể có đáy là hình tròn có (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(2,31\).

Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) thì thiết diện là tam giác đều cạnh \[2\sqrt {{R^2} - {x^2}} = 2\sqrt {1 - {x^2}} \].

Khi đó diện tích thiết diện là: \(S\left( x \right) = \frac{{{{\left( {2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right)\).

Suy ra thể tích \(V\) của vật thể đó là: \[V = \int\limits_{ - 1}^1 {S\left( x \right){\rm{d}}} x = \int\limits_{ - 1}^1 {\sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right) = \frac{{4\sqrt 3 }}{3} \approx } \,2,31\].

20.Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất \[x\] sản phẩm \[\left( {1 \le x \le 400} \right)\] thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \[F\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000\](đồng).Trong đó, chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là \[G\left( x \right) = \frac{{100000x}}{{\frac{3}{2}x + 1}}\] (đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu là  \[H\left( x \right) = 2{x^3} + 100000x - 50000\] (đồng) nhưng do doanh nghiệp mua với số lượng lớn nên được giảm 1% cho 200 sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và giảm 2% cho sản phẩm tiếp theo. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 253.

Ta có chi phí \[H\left( {200} \right) = 35\,950\,000\];

\[H\left( {x - 200} \right) = 2{\left( {x - 200} \right)^3} + 100000\left( {x - 200} \right) - 50000,\,v\'i i\,400 \ge x > 200\].

Ta có lợi nhuận thu được tính như sau:

\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}F\left( x \right) - xG\left( x \right) - \frac{{99}}{{100}} \cdot H\left( x \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,0 \le x \le 200\\F\left( x \right) - xG\left( x \right) - \frac{{99}}{{100}} \cdot H\left( {200} \right) - \frac{{98}}{{100}} \cdot H\left( {x - 200} \right)\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,200 < x \le 400\end{array} \right.\)

\[ = \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - \frac{{100000{x^2}}}{{\frac{3}{2}x + 1}} - 0,99\left( {2{x^3} + 100000x - 50000} \right),\,{\rm{khi}}\,0 \le x \le 200\\{x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - \frac{{100000{x^2}}}{{\frac{3}{2}x + 1}} - 0,99H\left( {200} \right) - 0,98H\left( {x - 200} \right),{\rm{khi}}\,200 < x \le 400\end{array} \right.\]

* Xét trường hợp khi \[0 \le x \le 200\]:

          \[f\left( x \right) = - 0,98{x^3} - 1999{x^2} + 902000x + 299500 - \frac{{200000{x^2}}}{{3x + 2}}\]

            \[ \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{ - 26,46{x^4} - 36017,28{x^3} + 8070912,24{x^2} + 10080008x + 3608000}}{{{{\left( {3x + 2} \right)}^2}}}\]

            \[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 196,98\].

BBT:

Cho vật thể có đáy là hình tròn có (ảnh 1)

* Xét trường hợp khi \[200 < x \le 400\]:

                      \[f\left( x \right) = - 0,96{x^3} - 823{x^2} + 667800x - 11500 - \frac{{200000{x^2}}}{{3x + 2}}\]

                     \[ \Rightarrow f'\left( x \right) = - 2,88{x^2} - 1646x + 667800 - \frac{{600000{x^2} + 800000x}}{{{{\left( {3x + 2} \right)}^2}}}\]

                     \[ \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 253,11\].  

BBT:

Cho vật thể có đáy là hình tròn có (ảnh 2)

Vì số sản phẩm sản xuất được là số tự nhiên, từ BBT trên ta so sánh \[f\left( {253} \right)\] và \[f\left( {254} \right)\].

Ta có: \[f\left( {253} \right) \approx 83893648,05\] và \[f\left( {254} \right) \approx 83892445,32\].

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 253 sản phẩm thì lợi nhuận là lớn nhất.

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2z - 38 = 0\) và hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):\,x + 2y - 4 = 0;\,\,\left( \beta \right):\,\,3y + z - 5 = 0\). Xét \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi, song song với giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\,\left( \beta \right)\) và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\). Khoảng cách lớn nhất từ điểm \(A\left( {5; - 5;6} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: \(9,5\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;0;1} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt {10} \).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\,\left( \beta \right)\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là: \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1;2;0} \right),\,\,\,\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {0;3;1} \right)\).

Giả sử \(\Delta = \left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( {2; - 1;3} \right)\).

Gọi \(d\) là đường thẳng qua \(I\left( {1;0;1} \right)\) và song song với \(\Delta \). Suy ra \(d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - t\\z = 1 + 3t\end{array} \right.\).

Đáp án: 253. (ảnh 1)

Gọi \(\left( H \right)\) là mặt trụ có trục \(d\) và bán kính \(R = 2\sqrt {10} \); \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng qua \(A\) vuông góc với \(d\) cắt \(\left( H \right)\) theo thiết diện là đường tròn \(\left( C \right)\). Khi đó \(\left( P \right)\) tiếp xúc với \(\left( C \right)\).

Ta có \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = d\left( {A,\,d} \right) + R = \sqrt {10} + 2\sqrt {10} = 3\sqrt {10} \).

Vậy khoảng cách lớn nhất từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(3\sqrt {10} \approx 9,5\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Có hai hộp bi, hộp I có 5 bi trắng và 7 bi đỏ, hộp II có 10 bi trắng và 15 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp I chuyển sang hộp II. Sau đó, từ hộp II lấy ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi trắng. Xác suất để 2 bi chuyển từ hộp I sang hộp II không cùng màu là \(\frac{a}{b}\) (là phân số tối giản). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Đáp án: 20.

Gọi \({H_1}\) là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II là bi trắng”,

\({H_2}\) là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II là bi đỏ”,

\({H_3}\) là biến cố: “Hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II có 1 bi trắng và 1 bi đỏ”.

Ba biến cố \({H_1},{H_2},{H_3}\) tạo thành một hệ đầy đủ.

Ta có: \(P\left( {{H_1}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{12}^2}} = \frac{5}{{33}};\,\,P\left( {{H_2}} \right) = \frac{{C_7^2}}{{C_{12}^2}} = \frac{7}{{22}};\,\,P\left( {{H_3}} \right) = \frac{{C_5^1C_7^1}}{{C_{12}^2}} = \frac{{35}}{{66}}\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Viên bi lấy ra từ hộp II là bi trắng”.

Ta có: \(P\left( {A|{H_1}} \right) = \frac{{12}}{{27}};\,\,P\left( {A|{H_2}} \right) = \frac{{10}}{{27}};\,\,P\left( {A|{H_3}} \right) = \frac{{11}}{{27}}\).

Cần tính xác suất \(P\left( {{H_3}|A} \right)\). Theo công thức Bayes, ta có:

\(P\left( {{H_3}|A} \right) = \frac{{P\left( {{H_3}} \right) \cdot P\left( {A|{H_3}} \right)}}{{P\left( {{H_1}} \right) \cdot P\left( {A|{H_1}} \right) + P\left( {{H_2}} \right) \cdot P\left( {A|{H_2}} \right) + P\left( {{H_3}} \right) \cdot P\left( {A|{H_3}} \right)}}\)

Thay số ta được: \(P\left( {{H_3}|A} \right) = \frac{7}{{13}}\) \( \Rightarrow a + b = 20.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả