Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 19)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 19)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 2.\) Số hạng tổng quát \({u_n}\) \(\left( {n \ge 2} \right)\) bằng     

\(3 \cdot {2^{n - 1}}\).

\(3 \cdot {2^{n + 1}}\).

\(3 \cdot {2^{n + 2}}\).

\(3 \cdot {2^n}\).

Xem đáp án

Số hạng tổng quát là \({u_n} = 3 \cdot {2^{n - 1}}\,\,\left( {n \ge 2} \right).\) Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?  (ảnh 1)

\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).

\(y = - \frac{1}{2}{x^3} + 3{x^2} + \frac{9}{2}x + 1\).

\(y = \frac{1}{2}{x^3} - 3{x^2} + \frac{9}{2}x + 1\).

\(y = \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} - 2x + 1.\)

Xem đáp án

Đường cong trên là dạng đồ thị hàm bậc ba nên hàm số có dạng

\(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty \Rightarrow a > 0\). Do đó loại đáp án B.

Mặt khác đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là \(\left( {1\,;3} \right)\) và \(\left( {3\,;1} \right)\) nên phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x = 1\) hoặc \(x = 3\).

Thử phương trình \(y' = 0\) trong các đáp án A, B, C ta thấy đáp án C thỏa mãn.

Chọn C.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 3 và câu 4

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và \(OA = OB = OC = a\sqrt 3 \).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng     

\(60^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(45^\circ .\)

Xem đáp án

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \(180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\) Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoảng cách từ O đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng     

\(a\).

\(2a\).

\(3a\).

\(\frac{a}{3}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\frac{1}{{{d^2}\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\)\( = \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}}\)

Suy ra \(d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = a\). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,3} \right]\) là     

\(\mathop {\min }\limits_{x \in [0;3]} y = - 3.\)

\(\mathop {\min }\limits_{x \in [0;3]} y = - 2.\)

\(\mathop {\min }\limits_{x \in [0;3]} y = \frac{1}{4}.\)

\(\mathop {\min }\limits_{x \in [0;3]} y = - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0\,;\,3} \right]\).

Ta có \[y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\,\,\forall x \in \left[ {0\,;3} \right]\]. Vậy \(\mathop {\min }\limits_{x \in [0;3]} y = y\left( 0 \right) = - 2\). Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({2^{x + 1}} \cdot {3^x} \le 72\) là     

\(\left( {2\,; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right]\).

\(\left[ {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có bất phương trình \({2^{x + 1}} \cdot {3^x} \le 72 \Leftrightarrow {6^x} \le 36 \Leftrightarrow {6^x} \le {6^2} \Leftrightarrow x \le 2\).  

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty \,;2} \right]\). Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 4 và thể tích bằng 32. Chiều cao của khối chóp bằng

4.

6.

2.

8.

Xem đáp án

Diện tích mặt đáy: \(S = 4 \cdot 4 = 16.\)

Thể tích khối chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h \Leftrightarrow 32 = \frac{1}{3} \cdot 16 \cdot h \Rightarrow h = 6\). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua gốc tọa độ O và điểm \(M\left( {1\,; - 2\,;1} \right)\)?     

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;1\,;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1\,;\,2\,;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {0\,;1\,;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1\,; - 2\,;1} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và điểm \(M\left( {1\,; - 2\,;\,1} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {OM} = \left( {1\,; - 2\,;1} \right)\).

Vậy trong không gian \(Oxyz\), vectơ \({\vec u_4} = \left( {1\,; - 2\,;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua gốc toạ độ \(O\) và điểm \(M\left( {1\,; - 2\,;\,1} \right)\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 5\) có hai điểm cực trị là A và B. Tính diện tích của tam giác OAB với O là gốc tọa độ.    

\(S = 9.\)

\(S = \frac{{10}}{3}.\)

\(S = 5.\)

\(S = 10.\)

Xem đáp án

Hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 5\) có \(y' = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = 2.\)

Suy ra đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(A\left( {0\,;5} \right),B\left( {2\,;9} \right)\) và \(OA = 5\), \[h\left( {B,OA} \right) = \left| {{x_B}} \right| = 2\].

Diện tích của tam giác OAB là \(S = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 2 = 5.\) Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 2\) và \(\int\limits_2^3 {2f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 1\). Tính \(I = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\).     

\(I = 2.\)

\(I = \frac{3}{2}.\)

\(I = 3.\)

\(I = 0.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_2^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(I = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \int\limits_1^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x - \int\limits_2^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}.\) Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là     Ta có \(\int\limits_2^ (ảnh 1)

\(y = 1.\)

\(x = 1.\)

\(y = 2.\)

\(x = 2.\)

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là \(x = 1.\) Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = {2^{2{x^2} + x}}\) có đạo hàm là     

\({2^{2{x^2} + x}}\ln 2\).

\(\left( {4x + 1} \right){2^{2{x^2} + x}}\ln 2\).

\(\left( {2{x^2} + x} \right){2^{2{x^2} + x}}\ln 2\).

\(\left( {4x + 1} \right){2^{2{x^2} + x}}\ln \left( {2{x^2} + x} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {{a^u}} \right)^\prime } = u' \cdot {a^u}\ln a\) nên \(y' = \left( {4x + 1} \right) \cdot {2^{2{x^2} + x}}\ln 2\). Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Chất béo di chuyển qua dòng máu gắn kết với protein trong một tổ hợp được gọi là lipoprotein. Lipoprotein mật độ thấp (LDL) lấy cholesterol từ gan và chuyển đến các tế bào, thả bất kỳ cholesterol dư thừa nào trên thành động mạch. Quá nhiều LDL trong máu làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Một bệnh nhân có mức LDL ban đầu là 120 đơn vị nhận được một loại thuốc được phát hiện có thể giảm mức LDL theo tốc độ được cho bởi \(L'\left( t \right) = - 0,3t{\left( {49 - {t^2}} \right)^{0,4}}\) đơn vị/ngày. Trong đó t là số ngày sau khi thuốc được dùng, với \(0 \le t \le 7.\)

a

Ta có \(L\left( t \right) = - \frac{3}{{28}}{\left( {49 - {t^2}} \right)^{1,4}} + C\).

ĐúngSai
b

Mức LDL của bệnh nhân giảm được 6,2 đơn vị trong 3 ngày đầu sau khi dùng thuốc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

ĐúngSai
c

LDL tại thời điểm dùng thuốc lần cuối cùng bằng 95,1 đơn vị (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

ĐúngSai
d

Mức LDL an toàn khuyến nghị là 100. Phải mất 5 ngày để mức LDL của bệnh nhân trở về mức “an toàn”.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(L\left( t \right) = \int - 0,3t{\left( {49 - {t^2}} \right)^{0,4}}{\rm{d}}t = - 0,3 \cdot \frac{{{{\left( {49 - {t^2}} \right)}^{1,4}}}}{{ - 2 \cdot 1,4}} + C\)\( = \frac{3}{{28}} \cdot {\left( {49 - {t^2}} \right)^{1,4}} + C\).

b) Đúng. Ta có \(L\left( 0 \right) = 120 \Rightarrow C + \frac{3}{{28}} \cdot {49^{1,4}} = 120 \Rightarrow C = 120 - \frac{3}{{28}} \cdot {49^{1,4}}\).

\( \Rightarrow L\left( t \right) = \frac{3}{{28}} \cdot {\left( {49 - {t^2}} \right)^{1,4}} + 120 - \frac{3}{{28}} \cdot {49^{1,4}} \Rightarrow L\left( 3 \right) \approx 113,8\).

Suy ra, mức LDL của bệnh nhân giảm được \(120 - 113,8 = 6,2\) đơn vị trong 3 ngày đầu sau khi dùng thuốc.

c) Đúng. LDL tại thời điểm dùng thuốc lần cuối cùng bằng \(L\left( 7 \right) \approx 95,1\) đơn vị.

d) Sai. Ta có \(L\left( 5 \right) \approx 104\) đơn vị.

Vậy sau 5 ngày mức LDL của bệnh nhân chưa trở về mức “an toàn”.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động trong 15 giây theo quy luật vận tốc \(v\left( t \right)\,\,{\rm{(m/s)}}\) có đồ thị dạng đường thẳng khi \(0 \le t \le 3\,\,{\rm{(s)}}\) và \(8 \le t \le 15\,\,{\rm{(s)}}\) và \(v\left( t \right)\) có dạng đường parabol khi \(3 \le t \le 8\,\,{\rm{(s)}}\) như hình vẽ dưới đây.

\right.\).  Quãng đường chất điểm (ảnh 1)

a

Quãng đường chất điểm di chuyển được trong 3 giây đầu tiên là \({S_1} = 33\,\,{\rm{(m)}}\).

ĐúngSai
b

Quãng đường chất điểm đi được trong 7 giây cuối là 147 m.

ĐúngSai
c

Quãng đường chất điểm đi được từ giây thứ 3 đến giây thứ 8 là 36,3 m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

ĐúngSai
d

Vận tốc trung bình \({v_{tb}}\) của chất điểm trong khoảng 15 giây chuyển động trên là \(9,66\;\,{\rm{m/s}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

\right.\).  Quãng đường chất điểm (ảnh 2)

a) Đúng. Dựa theo đồ thị ta thấy, quãng đường chất điểm di chuyển được trong 3 giây đầu tiên là \({S_1} = 11 \cdot 3 = 33\,\,{\rm{(m)}}.\)

b) Sai. Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm C, D có dạng \(y = ax + b\,\,\,\left( d \right).\)

Thay tọa độ 2 điểm C, D vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được:

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8a + b = 21}\\{15a + b = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 3}\\{b = 45}\end{array} \Rightarrow y = - 3x + 45} \right.} \right.\).

Quãng đường chất điểm đi được trong 7 giây cuối là \(\int\limits_8^{15} {\left( { - 3x + 45} \right){\rm{d}}x} = \frac{{147}}{2}\;\,\,{\rm{(m)}}\).

c) Sai. Phương trình parabol \(\left( P \right)\) đi qua 3 điểm A, B, C có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\quad \left( P \right)\).

Thay tọa độ 3 điểm A, B, C vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9a + 3b + c = 11}\\{25a + 5b + c = 3}\\{64a + 8b + c = 21}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 20}\\{c = 53}\end{array} \Rightarrow y = 2{x^2} - 20x + 53} \right.} \right.\).

Quãng đường chất điểm đi được từ giây thứ 3 đến giây thứ 8 là

\(\int\limits_3^8 {\left( {2{x^2} - 20x + 53} \right){\rm{d}}x} = \frac{{115}}{3} \approx 38,3\;\,{\rm{(m)}}\).

d) Đúng. Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng 15 giây chuyển động trên là:

\(\frac{{33 + \frac{{147}}{2} + \frac{{115}}{3}}}{{15}} \approx 9,66\,\,{\rm{(m/s)}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Theo thống kê ở các gia đình có hai con thì xác suất để con thứ nhất và con thứ hai đều là trai là 0,27 và hai con đều là gái là 0,23; còn xác suất con thứ nhất và con thứ hai có một trai và một gái là bằng nhau. Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con. Gọi A là biến cố: “con thứ nhất là con gái”. Gọi B là biến cố: “con thứ hai là con trai”.
a

\(P\left( {A\bar B} \right) = 0,23\).

ĐúngSai
b

\(P(AB) = P(\overline {AB} ) = 0,24.\)

ĐúngSai
c

Xác suất gặp gia đình có con thứ nhất là gái là 0,48.

ĐúngSai
d

Giả sử gặp một gia đình có con thứ nhất là gái, xác suất để con thứ hai là trai là 0,52 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(P\left( {A\bar B} \right)\) là xác suất con thứ nhất là con gái và con thứ hai là con gái.

Theo giả thiết: Xác suất để hai con đều là gái là \(0,23 \Rightarrow P\left( {A\bar B} \right) = 0,23.\)

b) Sai. Theo giả thiết: Xác suất con thứ nhất và con thứ hai có một trai và một gái là bằng nhau \( \Leftrightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( {\bar A\bar B} \right)\).

Lại có \(P\left( {\bar AB} \right) + P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {AB} \right) + P\left( {\overline A \overline B } \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow 0,27 + 0,23 + 2P\left( {AB} \right) = 1 \Leftrightarrow 2P\left( {AB} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow P\left( {AB} \right) = 0,25\).

c) Đúng. Ta có xác suất gặp gia đình có con thứ nhất là gái là

\(P\left( A \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\bar B} \right) = 0,25 + 0,23 = 0,48\).

d) Đúng. Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)\( = \frac{{0,25}}{{0,48}} \approx 0,52\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Có một chiếc lồng bằng sắt dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 2\;{\rm{m}}\), \(AD = 3\;\,{\rm{m}},AA' = 1\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Người thợ hàn muốn hàn một thanh sắt MN nối hai đoạn AD và \(BD'\) (minh hoạ như hình vẽ). Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ, với gốc toạ độ O trùng với điểm D, điểm A thuộc tia \(Ox\), điểm C thuộc tia \(Oy\) và điểm \(D'\) thuộc tia \(Oz\) (đơn vị mỗi trục là mét). 
Xét \(\Delta BDD'\) (ảnh 1)
a

Toạ độ các điểm \(A\left( {3\,;0\,;0} \right),B\left( {3\,;2\,;0} \right),D'\left( {0\,;0\,;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng \(BD'\) là \(\frac{{x - 3}}{3} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}.\)

ĐúngSai
c

Chiều dài ngắn nhất của thanh sắt MN là 0,89 mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Khi thanh sắt MN có độ dài ngắn nhất thì cao độ của điểm N là \(\frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét \(\Delta BDD'\) (ảnh 2)

a) Đúng. Ta có \(AD = 3,DC = 2,DD' = 1\)\( \Rightarrow A\left( {3\,;0\,;0} \right),B\left( {3\,;2\,;0} \right),D'\left( {0\,;0\,;1} \right)\).

b) Sai. Ta có \(\overrightarrow {D'B} = \left( {3\,;2\,; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BD'\).

Vậy phương trình đường thẳng \(BD'\) là \(\frac{{x - 3}}{3} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\).

c) Đúng. Ta có MN ngắn nhất \( \Leftrightarrow MN = d\left( {AD,BD'} \right)\).

Có \(AD{\rm{//}}BC \Rightarrow AD{\rm{//}}\left( {BCD'} \right) \Rightarrow d\left( {AD,BD'} \right) = d\left( {D,\left( {BCD'} \right)} \right)\).

Cách 1. Lập được phương trình mặt phẳng \(\left( {BCD'} \right)\): \(y + 2z - 2 = 0\).

Khi đó, \(d\left( {AD,BD'} \right) = d\left( {D,\,\left( {BCD'} \right)} \right) = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {2^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = 0,89\).

Cách 2. Kẻ \(DE \bot D'C\).

Có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot DD'}\\{BC \bot DC}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {DD'C} \right)} \right.\)\( \Rightarrow BC \bot DE \Rightarrow DE \bot \left( {BCD'} \right)\)\( \Rightarrow DE = d\left( {D,\left( {BCD'} \right)} \right)\).

Xét \(\Delta DD'C\) vuông tại \(D\) có:

 \(\frac{1}{{D{E^2}}} = \frac{1}{{D{{D'}^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}} = \frac{1}{1} + \frac{1}{4}\)

\( \Rightarrow DE = \frac{2}{{\sqrt 5 }} \approx 0,89 \Rightarrow MN = 0,89\).

d) Sai. Kẻ \(EN{\rm{//}}BC\). Lấy điểm \(M\) trên AD sao cho \(DM = EN\).

Suy ra tứ giác DENM là hình bình hành \( \Rightarrow MN = DE\).

Kẻ \(NH{\rm{//}}DD'\) cắt DB tại \(H\).

Do \(DD' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow NH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vậy cao độ của điểm \(N\) là NH.

Ta có \(D'E = \sqrt {D{{D'}^2} - D{E^2}} = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)\( \Rightarrow D'E = \frac{1}{5}D'C\).

Xét \(\Delta BCD'\) có: \[EN{\rm{//}}BC \Rightarrow \frac{{D'N}}{{D'B}} = \frac{{D'E}}{{D'C}} = \frac{1}{5}\].

Xét \(\Delta BDD'\) có: \(NH{\rm{//}}DD'\)\( \Rightarrow \frac{{NH}}{{DD'}} = \frac{{BN}}{{D'B}} = 1 - \frac{{D'N}}{{D'B}} = \frac{4}{5}\)\( \Rightarrow NH = 0,8\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Ông Duy mua cho phòng ngủ của nhà mình một tấm gương phẳng có dạng như hình vẽ. Biết \(ABCD\) là hình chữ nhật nhận MN là trục đối xứng với \(AB = 4\;{\rm{m}};AD = 1,2\,{\rm{m;}}\) \(MN = 1,4\;{\rm{m}}\); hai cạnh cong AMB, DNC là các đường parabol với đỉnh tương ứng là M và N, giá của \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) kính dùng để làm gương như trên là 300 000 đồng. Số tiền ông Duy mua tấm gương trên là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xét \(\Delta BDD'\) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1,6.

Xét \(\Delta BDD'\) (ảnh 2) 

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Khi đó, ta có: A−2 ;610,  M0 ;710,  B2 ;610

Phương trình parabol đi qua 3 điểm A, M, B có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( P \right)\).

Thay tọa độ 3 điểm A, M, B vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 2b + c = 0,6}\\{4a - 2b + c = 0,6}\\{c = 0,7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 0,025}\\{b = 0}\\{c = 0,7}\end{array} \Rightarrow y = - 0,025{x^2} + 0,7} \right.} \right.\).

Diện tích tấm gương trên là \(S = 2\int\limits_{ - 2}^2 {\left( { - 0,025{x^2} + 0,7} \right){\rm{d}}x} = \frac{{16}}{3}\,\,\,({{\rm{m}}^2}).\)

Số tiền ông Duy mua tấm gương trên là \(\frac{{16}}{3} \cdot 300000 = 1600000\) đồng = 1,6 triệu đồng.

18.Tự luận
• 1 điểm

Một người quan sát đang đứng ở điểm M  cách con đường một khoảng 10 m. Tại một thời điểm nào đó, có một chiếc xe đạp và xe máy cùng xuất phát tại điểm A và chạy về cùng một hướng (xem hình vẽ bên), biết rằng vận tốc của xe máy gấp ba lần vận tốc xe đạp. Tìm giá trị lớn nhất của góc nhìn \(\alpha \) (đơn vị rad) của người quan sát với hai chiếc xe đó (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Một người quan sát đang đứng ở điểm M  cách con đường một khoảng 10 m. Tại một thời điểm nào đó, có một chiếc xe đạp và xe máy cùng xuất phát tại điểm A và chạy về cùng một hướng (xem hình vẽ bên), biết rằng vận tốc của xe máy gấp ba lần vận tốc xe đạp (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 0,52.

Một người quan sát đang đứng ở điểm M  cách con đường một khoảng 10 m. Tại một thời điểm nào đó, có một chiếc xe đạp và xe máy cùng xuất phát tại điểm A và chạy về cùng một hướng (xem hình vẽ bên), biết rằng vận tốc của xe máy gấp ba lần vận tốc xe đạp (ảnh 2)

Đặt \(AB = x \Rightarrow AC = 3x\) (do vận tốc của xe máy gấp ba lần vận tốc xe đạp)\( \Rightarrow BC = 2x\).

Ta có:

\(MB = \sqrt {M{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {100 + {x^2}} \)

\(MC = \sqrt {M{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {100 + 9{x^2}} \)

\( \Rightarrow \cos \widehat {BMC} = \frac{{M{B^2} + M{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot MB \cdot MC}}\)\( = \frac{{200 + 6{x^2}}}{{2 \cdot \sqrt {100 + {x^2}} \cdot \sqrt {100 + 9{x^2}} }} = \frac{{100 + 3t}}{{\sqrt {10000 + 1000t + 9{t^2}} }}\,\,\left( {{x^2} = t} \right)\).

\( \Rightarrow {\cos ^2}\widehat {BMC} = \frac{{9{t^2} + 600t + 10000}}{{9{t^2} + 1000t + 10000}}\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{9{t^2} + 600t + 10000}}{{9{t^2} + 1000t + 10000}}\).

Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{\left( {18t\,{\rm{ + }}\,600} \right) \cdot \left( {9{t^2}\,{\rm{ + }}\,{\rm{1}}\,{\rm{000t}}\,{\rm{ + }}\,10\,000} \right) - \left( {9{t^2}{\rm{ + }}\,600t\,{\rm{ + }}\,10\,000} \right) \cdot \left( {18t + 1\,000} \right)}}{{{{\left( {9{t^2} + 1000t + 10\,000} \right)}^2}}}\).

\(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow 3600{t^2} - 4\,000\,000 = 0 \Leftrightarrow t = \pm \frac{{100}}{3}\).

\( \Rightarrow t = \frac{{100}}{3}\) là điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( t \right)\).

\[ \Rightarrow {\cos ^2}\widehat {BMC}{{\rm{ }}_{{\rm{min}}}}{\rm{ }} = \frac{3}{4} \Rightarrow \cos {\widehat {BMC}_{\min }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]\( \Rightarrow {\widehat {BMC}_{\max }} = \frac{\pi }{6} \approx 0,52\,\,({\rm{rad)}}.\)

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng 4. Gọi E là trung điểm của cạnh BC. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {SA} \) và \(\overrightarrow {DE} \) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 103.

Đáp án: 103. (ảnh 1)

Giả sử \(O = AC \cap BD\) trùng với gốc tọa độ trong không gian \(Oxyz\), \(OC \subset Ox\,;\,OD \subset Oy\,;\,OS \subset Oz\).

Suy ra \[O\left( {0\,;0\,;0} \right),C\left( {2\sqrt 2 \,;0\,;0} \right),\,D\left( {0\,;2\sqrt 2 \,;0} \right),\,\]

\[S\left( {0\,;0\,;2\sqrt 2 } \right),\,A\left( { - 2\sqrt 2 \,;0\,;0} \right),\,\,B\left( {0\,; - 2\sqrt 2 \,;0} \right)\].

Vì \(E\) là trung điểm \(BC \Rightarrow E = \left( {\sqrt 2 \,; - \sqrt 2 \,;0} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {DE} = \left( {\sqrt 2 ; - 3\sqrt 2 ;0} \right)\), \(\overrightarrow {SA} = \left( { - 2\sqrt 2 ;0\,; - 2\sqrt 2 } \right)\).

\( \Rightarrow \cos \left( {\overrightarrow {SA} \,,\overrightarrow {DE} } \right) = \frac{{\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {DE} }}{{SA \cdot DE}} = \frac{{\sqrt 2 \cdot \left( { - 2\sqrt 2 } \right)}}{{4 \cdot 2\sqrt 5 }} = \frac{{ - \sqrt 5 }}{{10}}\)\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {DE} } \right) \approx 103^\circ \).

20.Tự luận
• 1 điểm

Có hai hộp bi, hộp I có 5 viên bi trắng và 7 viên bi đỏ, hộp II có 10 viên bi trắng và 15 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp I chuyển sang hộp II. Sau đó, từ hộp II lấy ngẫu nhiên một viên bi thì được bi trắng. Xác suất để hai viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II không cùng màu là \(\frac{a}{b}\,\,(a,b \in \mathbb{N};\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b.\)

Xem đáp án

Đáp án: 20.

Gọi \(A\) là biến cố: “2 bi lấy từ I không cùng màu”; \(B\)là biến cố: “Lấy từ hộp II được một bi trắng”.

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{35}}{{66}}\); \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{35}}{{66}} \cdot \frac{{11}}{{27}} = \frac{{35}}{{162}}\);

\(P\left( B \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{12}^2}} \cdot \frac{{C_{12}^1}}{{C_{27}^1}} + \frac{{C_7^2}}{{C_{12}^2}} \cdot \frac{{C_{10}^1}}{{C_{27}^1}} + \frac{{C_5^1 \cdot C_7^2}}{{C_{12}^2}} \cdot \frac{{C_{11}^1}}{{C_{27}^1}} = \frac{{65}}{{162}}\).

Suy ra \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{35}}{{65}} = \frac{7}{{13}} \Rightarrow a + b = 20\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một sân bóng chày là một hình vuông có cạnh 29 mét, một người chơi chạy xung quanh các cạnh của hình vuông từ chốt thứ nhất, đến chốt thứ 2 rồi đến chốt thứ 3 sau đó chạy về chốt nhà như hình vẽ. Một người chơi đang cách chốt thứ nhất 9 mét, chạy đến chốt thứ hai với vận tốc \(v\left( t \right) = 0,6t + 3,8\,\,{\rm{(m/s)}}\). Tại thời điểm vận động viên đến chốt thứ 2 thì khoảng cách từ người chơi đến điểm chính giữa chốt thứ ba và chốt nhà thay đổi với tốc độ bao nhiêu mét/giây? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Một sân bóng chày là một hình vuông có cạnh 29 mét, một người chơi chạy xung quanh các cạnh của hình vuông từ chốt thứ nhất, đến chốt thứ 2 rồi đến chốt thứ 3 sau đó chạy về chốt nhà như hình vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2,77.

Giả sử chốt nhà trùng với gốc tọa độ trong mặt phẳng Oxy, chốt 3 trùng với điểm A, chốt 2 trùng với điểm B, chốt 1 trùng với điểm C, cầu thủ trùng với điểm P, đoạn OA nằm trên trục Ox, đoạn OC nằm trên trục Oy, \(M\) là trung điểm của OA.

\( \Rightarrow A\left( {29\,;0} \right),\,C\left( {0\,;29} \right),M\left( {\frac{{29}}{2};\,0} \right),B\left( {29\,;29} \right),P\left( {9\,;\,29} \right)\).

Vị trí của cầu thủ tại thời điểm \(t\) là

\(s\left( t \right) = 9 + \int {\left( {0,6t + 3,8} \right)} \,{\rm{d}}t = 0,3{t^2} + 3,8t + 9\).

Thời gian để chạy đến chốt 2 (điểm \(B\)) là \(s\left( t \right) = 29\).

Suy ra \(0,3{t^2} + 3,8t - 20 = 0 \Rightarrow t = 4\).

Khi cầu thủ đến chốt 2 thì \(PM = MB = \sqrt {{{29}^2} + {{\left( {\frac{{29}}{2}} \right)}^2}} = \frac{{29\sqrt 5 }}{2}.\)

Ta có tọa độ của điểm \(P\) thay đổi theo thời gian \(t\) là \(P\left( {s\left( t \right)\,;29} \right)\).

\( \Rightarrow P{M^2} = {\left( {s\left( t \right) - \frac{{29}}{2}} \right)^2} + {29^2}\)

\( \Rightarrow 2PM \cdot PM' = 2 \cdot s'\left( t \right) \cdot \left( {s\left( t \right) - \frac{{29}}{2}} \right)\)

\( \Rightarrow PM' = \frac{{\left( {0,6t + 3,8} \right) \cdot \left( {0,3{t^2} + 3,8t + 9 - \frac{{29}}{2}} \right)}}{{\frac{{29\sqrt 5 }}{2}}}\)

\( \Rightarrow PM'\left( 4 \right) \approx 2,77\).

Vậy khoảng cách từ người chơi đến điểm chính giữa chốt thứ ba và chốt nhà thay đổi với tốc độ \(2,77\;\,{\rm{m/s}}.\)

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 36 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + 2z - 36 = 0\) và điểm \(N\left( {3\,;3\,;3} \right)\). Từ một điểm M thay đổi trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) kẻ các tiếp tuyến phân biệt MA, MB, MC đến \(\left( S \right),\,\,(A,B,C\) là các tiếp điểm). Khi khoảng cách từ điểm N đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) lớn nhất thì phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có dạng là \(ax + 2y + bz + c = 0\). Giá trị của biểu thức \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: −4.

Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 36 = 0\) có \(I\left( {0\,;0\,;0} \right),\,\,R = 6.\)

Giả sử \(M\left( {m\,;n\,;t} \right)\) thay đổi trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow 2m + n + 2t - 36 = 0\).

Vì các tiếp tuyến phân biệt MA, MB, MC đến \(\left( S \right)\).

\( \Rightarrow A,B,C\) luôn nhìn IM dưới một góc vuông.

\( \Rightarrow \) Luôn tồn tại mặt cầu ngoại tiếp các điểm A, B, C, I, M có tâm là trung điểm IM.

Gọi \(K\) là trung điểm IM \( \Rightarrow K\left( {\frac{m}{2};\frac{n}{2};\frac{t}{2}} \right),\,\,R' = IK = KM = \sqrt {\frac{{{m^2}}}{4} + \frac{{{n^2}}}{4} + \frac{{{t^2}}}{4}} \).

Phương trình mặt cầu:

\(\left( {S'} \right):{\left( {x - \frac{m}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{n}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{t}{2}} \right)^2} = \frac{{{m^2}}}{4} + \frac{{{n^2}}}{4} + \frac{{{t^2}}}{4}\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - xm - yn - zt = 0\).

Dễ dàng thấy được mặt cầu \(\left( S \right) \cap \left( {S'} \right) = \left( {ABC} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + {z^2} - 36 = 0}\\{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xm - yn - zt = 0}\end{array} \Rightarrow \left( {ABC} \right):xm + yn + zt - 36 = 0} \right.\).

Ta có mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(T\left( {2\,;1\,;2} \right).\)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(N\left( {3\,;3\,;3} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow NH \le NT\).

Vậy khoảng cách từ \(N\left( {3\,;3\,;3} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) lớn nhất

\( \Leftrightarrow {d_{\left( {N,\left( {ABC} \right)} \right)}} = NT \Rightarrow {\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \overrightarrow {TN} = \left( {1\,;2\,;1} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(x + 2y + z - 6 = 0\).

Khi đó, \(a + b + c = 1 + 1 - 6 = - 4\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả