Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 16)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 16)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT7 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(a = {3^{\sqrt 5 }},b = {3^2}\) và \(c = {3^{\sqrt 6 }}\). Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(a < b < c.\)

\(b < a < c.\)

\(a < c < b.\)

\(c < a < b.\)

Xem đáp án

Ta có \(2 < \sqrt 5 < \sqrt 6 \) nên \({3^2} < {3^{\sqrt 5 }} < {3^{\sqrt 6 }}\) hay \(b < a < c\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z + 2}}{3}.\) Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\) ?     

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {4\,;0\,;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3\,;3\,; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {4\,;1\,;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {4\,; - 1\,;2} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {4\,;1\,;3} \right)\). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = \cos x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = \pi \) là     

\(\;\int\limits_0^\pi {\cos x\,} {\rm{d}}x\).

\(\;{\pi ^2}\int\limits_0^\pi {{{\cos }^2}x\,} {\rm{d}}x\).

\(\;\int\limits_0^\pi {\left| {\cos x} \right|\,} {\rm{d}}x\).

\[\pi \;\int\limits_0^\pi {\left| {\cos x} \right|\,} {\rm{d}}x\].

Xem đáp án

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = \cos x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = \pi \) là \(\int\limits_0^\pi {\left| {\cos x} \right|} \,{\rm{d}}x.\) Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình sau:

 Diện tích hình phẳng gi (ảnh 1)

Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm

\(x = - 1.\)

\(x = 1.\)

\(x = - 4.\)

\(x = 0.\)

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \(x = - 1.\) Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm

\(\left[ {2\,;4} \right)\)

\(\left[ {4\,;6} \right)\)

\(\left[ {6\,;8} \right)\)

\(\left[ {8\,;10} \right)\)

Tần số

3

7

6

4

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

2.

6.

8.

4.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(10 - 2 = 8.\) Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{5}{3}\) và \(\int\limits_0^4 {f\left( t \right)\,} {\rm{d}}t = \frac{3}{5}\). Tính \(\int\limits_3^4 {f\left( u \right)\,} {\rm{d}}u\).     

\( - \frac{{16}}{{15}}.\)

\( - \frac{{17}}{{15}}.\)

\(\frac{8}{{15}}.\)

\(\frac{{14}}{{15}}.\)

Xem đáp án

Vì tích phân không phụ thuộc vào đối số nên ta có:

\(\int\limits_0^4 {f\left( u \right){\rm{d}}u} = \int\limits_0^3 {f\left( u \right){\rm{d}}u} + \int\limits_3^4 {f\left( u \right){\rm{d}}u} \)\( \Leftrightarrow \frac{3}{5} = \frac{5}{3} + \int\limits_3^4 {f\left( u \right){\rm{d}}u} \)\( \Leftrightarrow \int\limits_3^4 {f\left( u \right){\rm{d}}u} = - \frac{{16}}{{15}}\). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số thực \(a,b\) thỏa mãn \(\frac{{2a - 1}}{{b - 2}} = {\log _2}3.\) Giá trị của \(\frac{{{3^b}}}{{{4^a}}}\) bằng     

\(\frac{2}{9}.\)

\(\frac{9}{2}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{2a - 1}}{{b - 2}} = {\log _2}3 \Rightarrow a = \frac{{\left( {b - 2} \right){{\log }_2}3 + 1}}{2}\).

Khi đó \(\frac{{{3^b}}}{{{4^a}}} = \frac{{{3^b}}}{{{4^{\frac{{\left( {b - 2} \right){{\log }_2}3 + 1}}{2}}}}} = \frac{{{3^b}}}{{{2^{\left( {b - 2} \right){{\log }_2}3 + 1}}}} = \frac{{{3^b}}}{{2 \cdot {2^{\left( {b - 2} \right){{\log }_2}3}}}}\)\( = \frac{{{3^b}}}{{2 \cdot {{\left( {{2^{{{\log }_2}3}}} \right)}^{b - 2}}}} = \frac{{{3^b}}}{{2 \cdot {3^{b - 2}}}} = \frac{9}{2}\). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,BC = a\), \(AC = a\sqrt 2 .\) Cạnh bên \(SA = a\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).    

\(45^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Xem đáp án

Ta có \(\left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).

Lại có \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{a}{a} = 1\). Vậy \(\left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA} = 45^\circ \). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai vectơ \(\vec a,\vec b\) cùng hướng và \[\left| {\vec a} \right| = 2,\,\,\left| {\vec b} \right| = 3\]. Tính \(\vec a\left( {\vec a - \vec b} \right)\).     

10.

8.

−4.

−2.

Xem đáp án

Ta có \(\left[ {S,BC (ảnh 1)

Ta có \(\vec a\left( {\vec a - \vec b} \right) = \vec a \cdot \vec a - \vec a \cdot \overrightarrow b = {\left| {\vec a} \right|^2} - \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\,\,\vec b} \right) = {2^2} - 2 \cdot 3 = - 2\). Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(SB\). Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AM \bot \left( {SAD} \right)\).

\(AM \bot \left( {SBD} \right)\).

\(AM \bot \left( {MAC} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AM\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot SB\\AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\). Chọn A.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 11 và câu 12

Cho \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) và \(G\left( x \right) = 3{x^2} + 1\) lần lượt là một nguyên hàm của các hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng     

2.

5.

3.

6.

Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right) = {\left[ {F\left( x \right)} \right]^\prime }\) \( = {\left( {4{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 12{x^2} + 2.\)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng

\(\int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {12{x^2} + 2} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {4{x^3} + 2x} \right)} \right|_0^1 = 6\). Chọn D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(H\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( x \right)g\left( x \right)\) với \(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và \(G\left( x \right) = 3{x^2} + 1\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\). Phương án nào dưới đây đúng?     

\(H\left( x \right) = \left( {3{x^2} + 1} \right)\left( {4{x^3} + 2x} \right)\).

\(H\left( x \right) = \left( {{x^3} + x} \right)\left( {{x^4} + {x^2}} \right)\).

\(H\left( x \right) = 6x\left( {12{x^2} + 2} \right)\).

\(H\left( x \right) = 6\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {3{x^2} + 4} \right)\).

Xem đáp án

Ta có:

\(F\left( x \right) = 4{x^3} + 2x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên \(f\left( x \right) = \left[ {F\left( x \right)} \right] = {\left( {4{x^3} + 2x} \right)^\prime } = 12{x^2} + 2\).

\(G\left( x \right) = 3{x^2} + 1\) là một nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) nên \(g\left( x \right) = {\left[ {G\left( x \right)} \right]^\prime } = {\left( {3{x^2} + 1} \right)^\prime } = 6x\).

Khi đó \(h\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) = \left( {12{x^2} + 2} \right) \cdot 6x = 72{x^3} + 12x\).

 \(\int h \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {72{x^3} + 12x} \right)} \,{\rm{d}}x = 18{x^4} + 6{x^2} + C\).

Vậy một nguyên hàm của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( x \right)g\left( x \right)\) là \(H\left( x \right) = 6\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {3{x^2} + 4} \right)\). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 2 \), chiều cao bằng \(2a\) và \(O\) là tâm của đáy. Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ, với gốc toạ độ \(O\), tia \(Ox\) trùng với tia \(OC\), tia \(Oy\) trùng với tia \(OB\) và tia \(Oz\) trùng với tia \(OS\).

a) Sai. Vì \(S.ABCD\) l (ảnh 1)

a

\(OA = OB = OC = OD = a\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b

Toạ độ các điểm \(A\left( { - a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\).

ĐúngSai
c

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(\vec n = \left( {2; - 2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\frac{{4a\sqrt {17} }}{{17}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(ABCD\) là hình vuông.

Suy ra \(OA = OB = OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}{2} = a.\)

b) Đúng. Dựa vào hình vẽ, ta có \(C\left( {a\,;0\,;0} \right),B\left( {0\,;a\,;0} \right),A\left( { - a\,;0\,;0} \right),S\left( {0\,;0\,;2a} \right)\).

c) Đúng. Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm \(A,\,B,\,S\) là

\(\left( {SAB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{a} + \frac{z}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2x - 2y - z + 2a = 0.\)

Suy ra, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] là \(\vec n = \left( {2\,; - 2\,; - 1} \right)\).

d) Sai. Khoảng cách từ điểm \(C\left( {a\,;0\,;0} \right)\) đến \(\left( {SAB} \right):2x - 2y - z + 2a = 0\) là

\[d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot a - 2 \cdot 0 - 2 \cdot 0 + 2a} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{4a}}{3}\].

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một kho hàng do hai nhà máy sản xuất. Biết tỉ lệ sản phẩm đóng góp của nhà máy một bằng \(\frac{1}{3}\) sản phẩm đóng góp của nhà máy hai và tỉ lệ phế phẩm do nhà máy một, nhà máy hai sản xuất lần lượt là 0,1% và 0,2%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho.

F Gọi A là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.

F Gọi B là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.

a

\(\bar B\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.

ĐúngSai
b

Xác suất có điều kiện: \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,02\).

ĐúngSai
c

Xác suất chọn được phế phẩm là 1,75%.

ĐúngSai
d

Biết rằng sản phẩm được chọn là phế phẩm. Xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \(\frac{6}{7}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\bar B\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.

b) Sai. \(P\left( {A\mid \bar B} \right)\) là xác suất sản phẩm được chọn là phế phẩm khi biết sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai và tỉ lệ này bằng \(0,2\% \) nên \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,2\% = 0,002\).

c) Sai. Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \(\frac{1}{3}\) sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên suy ra \(P\left( B \right) = 25\% = 0,25;\,\,P\left( {\bar B} \right) = 75\% = 0,75;\,\,P\left( {A\mid B} \right) = 0,1\% = 0,001\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất chọn được phế phẩm là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002\)\( = \frac{7}{{4000}} = 0,175\% \).

d) Đúng. Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) Tính \(P\left( {\bar B\mid A} \right)\).

Áp dụng công thức Bayes, ta có: \(P\left( {\bar B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}.\)

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một ly trà sữa dạng hình nón cụt, có đường kính đáy ly là 6 cm, đường kính miệng ly là 9 cm, chiều cao \(13,4\;{\rm{cm}}\); ở miệng ly có sử dụng một nắp đậy có hình dạng nửa mặt cầu và ở đỉnh của nửa mặt cầu này có một hình tròn có đường kính 2 cm để cắm ống hút, mặt phẳng chứa hình tròn này song song với mặt phẳng chứa miệng ly (tham khảo hình vẽ).

a) Đúng. Phương trình đư (ảnh 1)    a) Đúng. Phương trình đư (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxy\) (đơn vị trên trục là centimet) với trục \(Ox\) đi qua tâm của 2 đáy hình nón cụt và gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm của đáy lớn như hình vẽ.

a

Phương trình đường thẳng \(BC\) là \(y = \frac{{15}}{{134}}x + 4,5.\)

ĐúngSai
b

Toạ độ điểm D là \(D\left( {\frac{{\sqrt {77} }}{2};1} \right).\)

ĐúngSai
c

Thể tích bên trong của ly không bao gồm nắp là 600 ml (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Thể tích bên trong của ly bao gồm cả thể tích của nắp là \(790,6\,{\rm{ml}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Phương trình đường thẳng \(BC\) có dạng \(y = ax + b\) đi qua 2 điểm \(B\left( { - 13,4\,;\,3} \right)\) và \(C\left( {0\,;4,5} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l} - 13,4a + b = 3\\b = 4,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{15}}{{134}}}\\{b = 4,5}\end{array}} \right.\).

Vậy phương trình đường thẳng \(BC\) là \(y = \frac{{15}}{{134}}x + 4,5.\)

b) Đúng. Phương trình đường tròn tâm \(O\left( {0\,;0} \right)\) bán kính \(OC = 4,5\,\;{\rm{cm}}\) là \({x^2} + {y^2} = {4,5^2}\).

Do đường tròn đi qua điểm \(D\left( {{x_0}\,;\,1} \right)\) nên \({x_0}^2 + {1^2} = {4,5^2} \Rightarrow {x_0} = \frac{{\sqrt {77} }}{2}\).

Vậy toạ độ điểm \(D\) là \(D\left( {\frac{{\sqrt {77} }}{2}\,;\,1} \right)\).

c) Đúng. Thể tích bên trong ly không bao gồm nắp là

\(\pi {\int\limits_{ - 13,4}^0 {\left( {\frac{{15}}{{134}}x + 4,5} \right)} ^2}{\rm{d}}x \approx 600\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 600\,\,{\rm{ml}}.\)

d) Đúng. Đường tròn nắp ly có phương trình \({x^2} + {y^2} = {4,5^2} \Rightarrow y = \pm \sqrt {20,25 - {x^2}} .\)

Ta xét phần dương của nắp ly, ta có \(y = \sqrt {20,25 - {x^2}} .\)

Thể tích nắp ly là: \(\pi \int\limits_0^{\frac{{\sqrt {77} }}{2}} {{{\left( {\sqrt {20,25 - {x^2}} } \right)}^2}} {\rm{d}}x\).

Vậy thể tích bên trong ly bao gồm cả thể tích nắp là:

\(V = \pi \int\limits_{ - 13,4}^0 {{{\left( {\frac{{15}}{{134}}x + 4,5} \right)}^2}} {\rm{d}}x + \pi \int\limits_0^{\frac{{\sqrt {77} }}{2}} {{{\left( {\sqrt {20,25 - {x^2}} } \right)}^2}} {\rm{d}}x \approx 790,6\,\,{\rm{ml}}\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Nhà xe khoán cho hai tài xế An và Bình mỗi người lần lượt nhận 32 lít và 72 lít xăng trong một tháng. Biết rằng trong một ngày tổng số xăng cả hai người sử dụng là 10 lít. Số lít xăng tiêu thụ trong các ngày là như nhau. Gọi \(x\) (lít) \((0 < x < 10)\) là số xăng An sử dụng trong 1 ngày và hàm số \(y = f\left( x \right),\,x \in \left( {0\,;10} \right)\) là tổng số ngày An và Bình sử dụng hết số xăng được khoán.

a

Số xăng Bình sử dụng trong 1 ngày là \(10 - x\,\,\left( {0 < x < 10} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{72}}{x} + \frac{{32}}{{10 - x}},x \in \left( {0\,;10} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x \in \left( {0\,;10} \right)\).

ĐúngSai
d

Tổng số ngày ít nhất để hai tài xế sử dụng hết số xăng được khoán là 20 ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Do trong một ngày tổng số xăng cả hai người sử dụng là 10 lít nên số xăng Bình sử dụng trong 1 ngày là \(10 - x,\,\,x \in \left( {0\,;10} \right)\).

b) Sai. Tổng số ngày An và Bình sử dụng hết số xăng được khoán là

\(f\left( x \right) = \frac{{32}}{x} + \frac{{72}}{{10 - x}}\), \(x \in \left( {0\,;10} \right)\).

c) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = - \frac{{32}}{{{x^2}}} + \frac{{72}}{{{{\left( {10 - x} \right)}^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{{32}}{{{x^2}}} + \frac{{72}}{{{{\left( {10 - x} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow 32{\left( {10 - x} \right)^2} = 72{x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2\left( {10 - x} \right) = 3x\\2\left( {10 - x} \right) = - 3x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{x = - 20}\end{array}} \right.\).

Kết hợp điều kiện ta có \(x = 4\).

d) Đúng. Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{32}}{x} + \frac{{72}}{{10 - x}}\), \(x \in \left( {0\,;10} \right)\) là

Nhà xe khoán cho hai tài xế An và Bình mỗi người lần lượt nhận 32 lít và 72 lít xăng trong một tháng. Biết rằng trong một ngày tổng số xăng cả hai người sử dụng là 10 lít. (ảnh 1)

Theo bảng biến thiên, tổng số ngày ít nhất để hai tài xế sử dụng hết số xăng được khoán là 20 ngày.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một trận chơi Bi-a có 6 lỗ A, B, C, D, E, F và có kích thước \(3\;{\rm{m}} \times 1\;{\rm{m}}\) như hình vẽ, bạn Minh đánh mạnh một viên bi từ điểm sát thành cạnh EF, cách lỗ F một đoạn 10 cm, bật vào thành cạnh CE, rồi bật lần lượt vào các cạnh BD, AB, AC, DF và cuối cùng rơi vào lỗ E. Biết rằng viên bi không rơi vào lỗ nào trước khi đến điểm kết thúc. Quãng đường ngắn nhất mà viên bi có thể di chuyển là bao nhiêu centimét (kết quả được làm tròn đến hàng phần đơn vị)?

 Đáp án: 775. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 775.

Gọi \(M\) là điểm bắt đầu, quãng đường ngắn nhất là \({d_{{\rm{min }}}}.\)

Lật hình cho từng đoạn di chuyển, ta được:

Đáp án: 775. (ảnh 2) 

Vậy \[{d_{\min }} = EM = \sqrt {O{M^2} + O{E^2}} = \sqrt {{{\left( {100 \cdot 4 + 90} \right)}^2} + {{\left( {300 \cdot 2} \right)}^2}} \]\( \approx 775\,\,{\rm{(cm)}}\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3\,;1\,;4} \right),B\left( {2\,;0\,;0} \right)\), \(C\left( {4\,;0\,;0} \right)\). Trên các tia Cm, Bn cùng phía và vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\) lần lượt lấy điểm \(M,N\) sao cho \(CM \cdot BN = 1.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\) và gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) xuống mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\). Biết rằng khi \(M,N\) di động thì \(H\) luôn thuộc một đường tròn cố định. Tìm bán kính đường tròn đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,94.

Đáp án: 775. (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,; - 1\,; - 4} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1\,; - 1\,; - 4} \right),\overrightarrow {BC} = \left( {2\,;0\,;0} \right)\)

\( \Rightarrow AB = AC = 3\sqrt 2 ,BC = 2\).

\( \Rightarrow \Delta ABC\) cân tại A.

Mà \(I\) là trung điểm của BC \( \Rightarrow AI \bot BC\).

Có \(AI \bot BN\)\( \Rightarrow AI \bot \left( {BCNM} \right) \Rightarrow AI \bot MN\).

Kẻ \(IQ \bot MN \Rightarrow MN \bot \left( {AIQ} \right) \Rightarrow MN \bot IH\).

Kẻ \(IH \bot AQ \Rightarrow IH \bot \left( {AMN} \right) \Rightarrow d\left( {I,\left( {AMN} \right)} \right) = IH.\)

Từ \(BN \cdot CM = 1 \Rightarrow \frac{{BN}}{{CI}} = \frac{{BI}}{{CM}}\,\,\left( {BI = CI = 1} \right)\).

Xét \(\Delta BIN\) và \(\Delta CMI\) có: \(\frac{{BN}}{{CI}} = \frac{{BI}}{{CM}},\widehat {IBN} = \widehat {MCI} = 90^\circ \).

\( \Rightarrow \widehat {BNI} = \widehat {CIM}\).

Mà \(\widehat {BNI} + \widehat {BIN} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {CIM} + \widehat {BIN} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {MIN} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta MIN\) vuông tại \(I\) có: \(IQ \bot MN\)

\( \Rightarrow \frac{1}{{I{Q^2}}} = \frac{1}{{I{N^2}}} + \frac{1}{{I{M^2}}} = \frac{1}{{B{I^2} + B{N^2}}} + \frac{1}{{I{C^2} + C{M^2}}}\)\( = \frac{1}{{1 + B{N^2}}} + \frac{1}{{1 + \frac{1}{{B{N^2}}}}} = \frac{1}{{B{N^2} + 1}} + \frac{{B{N^2}}}{{1 + B{N^2}}} = 1\).

\( \Rightarrow IQ = 1\).

Xét \(\Delta AIQ\) vuông tại \(I\) có: \(IH \bot AQ\)

\( \Rightarrow \frac{1}{{I{H^2}}} = \frac{1}{{A{I^2}}} + \frac{1}{{I{Q^2}}} = \frac{1}{{A{C^2} - C{I^2}}} + 1 = \frac{1}{{18 - 1}} + 1 = \frac{{18}}{{17}}\)\( \Rightarrow IH = \frac{{\sqrt {34} }}{6}\).

\( \Rightarrow H\) thuộc mặt cầu tâm \(I\left( {3\,;0\,;0} \right)\), bán kính \({R_1} = \frac{{\sqrt {34} }}{6}.\) (1)

Vì \(\Delta AIH\) vuông tại \(H\)\( \Rightarrow H\) thuộc mặt cầu tâm \(P\left( {3;\frac{1}{2};2} \right)\), bán kính \({R_2} = \frac{{AI}}{2} = \frac{{\sqrt {17} }}{2}.\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow H\) thuộc mặt phẳng là giao tuyến của 2 mặt cầu.

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {x - 3} \right)}^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{17}}{{18}}}\\{{{\left( {x - 3} \right)}^2} + {{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {z - 2} \right)}^2} = \frac{{17}}{4}}\end{array} \Rightarrow y + 4z + \frac{{17}}{{18}} = 0} \right.\,\,\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(H\).

Ta có \(d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\frac{{17}}{{18}}}}{{\sqrt {17} }} = \frac{{\sqrt {17} }}{{18}}\). Bán kính của đường tròn giao tuyến là \({R_0} = \sqrt {R_1^2 - {d^2}} = \frac{{17}}{{18}}.\)

\( \Rightarrow H\) thuộc đường tròn cố định có bán kính bằng \(\frac{{17}}{{18}} \approx 0,94\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm sinh viên tham gia hồi cứu năm 2020 về bệnh Covid 19 ở tỉnh X. Tỉ lệ bị bệnh Covid của tỉnh X là 0,02. Tại thời điểm đó Sở Y Tế đã sử dụng một phản ứng (hay còn gọi là test nhanh) để chẩn đoán bệnh, phản ứng trên có tỉ lệ chẩn đoán sai bằng 0,197. Dân số của toàn bộ tỉnh X năm 2020 đều bắt buộc tham gia test nhanh và số liệu ghi nhận số người có kết quả dương tính chiếm 21,5%. Chọn ngẫu nhiên một mẫu phản ứng có kết quả âm tính, xác suất để người này không bị bệnh bằng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 99,9.

Gọi \(A\) là biến cố: “Người đó bị bệnh”; \(B\) là biến cố: “Xét nghiệm cho kết quả dương tính”.

Khi đó \(\bar B\) là biến cố: “Xét nghiệm cho kết quả âm tính”.

YCBT \( \Leftrightarrow \) Tính \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right)\) (dùng công thức Bayes để tính).

Từ dữ kiện đề bài, ta có \(P\left( A \right) = 0,02 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,98\).

Giả sử \(P\left( {\bar B\mid A} \right) = x \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = 1 - P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - x\)

         \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = y \Rightarrow P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - y\).

Ta có sơ đồ cây sau:

Một nhóm sinh viên tham gia hồi cứu năm 2020 về bệnh Covid 19 ở tỉnh X. Tỉ lệ bị bệnh Covid của tỉnh X là 0,02. Tại thời điểm đó Sở Y Tế đã sử dụng một phản ứng (ảnh 1)

Từ giả thiết, ta có:

+) Tỉ lệ chẩn đoán sai (tức người đó bị bệnh và xét nghiệm cho kết quả âm tính hoặc người đó không bị bệnh và xét nghiệm cho kết quả dương tính) bằng 0,197

\( \Leftrightarrow P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,197\)

\( \Leftrightarrow 0,02x + 0,98 \cdot \left( {1 - y} \right) = 0,197\)

\( \Leftrightarrow 0,02x - 0,98y = - 0,783\). (1)

+) Số người có kết quả dương tính chiếm \(21,5\% \)

\( \Leftrightarrow P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,215\)

\( \Leftrightarrow 0,02 \cdot \left( {1 - x} \right) + 0,98 \cdot \left( {1 - y} \right) = 0,215\)

\( \Leftrightarrow - 0,02x + 0,02 + 0,98 - 0,98y = 0,215\)

\( \Leftrightarrow 0,02x + 0,98y = 0,785\). (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,02x - 0,98y = - 0,783}\\{0,02x + 0,98y = 0,785}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,05}\\{y = 0,8}\end{array}} \right.} \right..\)

Suy ra \(P\left( {\bar B\mid A} \right) = 0,05;\,\,P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 0,8.\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

\(P\left( {\bar B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)\)\( = 0,02 \cdot 0,05 + 0,98 \cdot 0,8 = 0,785.\)

Áp dụng công thức Bayes, suy ra \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A} \right)P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}}\)\( = \frac{{0,98 \cdot 0,8}}{{0,785}} \approx 99,9\% \).

20.Tự luận
• 1 điểm

Anh Kiên đổ bê tông một đường đi sân vườn hình tròn bán kính \(\sqrt {10} \;{\rm{m}}\) (phần được tô đậm) trong hình bên dưới. Biết rằng đường cong AB là một phần đồ thị của một hàm số liên tục, đường cong DC nhận được bằng cách tịnh tiến đường cong AB theo phương thẳng đứng, lên phía trên 2 m. Ngoài ra con đường được đổ lớp bê tông dày 15 cm và giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^3}\) bê tông là 1 200 000 đồng. Số tiền anh Kiên cần dùng để đổ bê tông con đường đó bằng bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Từ giả thiết, ta có: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2,2.

Từ giả thiết, ta có: (ảnh 2)

Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 10\).

Ta có: \(AB = \sqrt {B{D^2} - A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt {10} } \right)}^2} - {2^2}} = 6\)

\( \Rightarrow DE = CE = AF = BF = 3\).

Dựa theo hình vẽ ta thấy diện tích giới hạn bởi đường cong DE và đoạn thẳng DE bằng diện tích giới hạn bởi đường cong CE và đoạn thẳng CE.

Tương tự diện tích giới hạn bởi đường cong AF và đoạn thẳng AF bằng diện tích giới hạn bởi đường cong BF và đoạn thẳng BF.

\( \Rightarrow \) Diện tích đường đi bằng diện tích hình chữ nhật ABCD cộng với 2 lần diện tích giới hạn bởi đường tròn \(\left( C \right)\), đường thẳng \(x = - \sqrt {10} ,x = - 3\).

Diện tích giới hạn bởi đường tròn \(\left( C \right)\), đường thẳng \(x = - \sqrt {10} ,x = - 3\) là

\(S = 2\int\limits_{ - \sqrt {10} }^{ - 3} {\sqrt {10 - {x^2}} } {\rm{d}}x \approx 0,2\;\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Số tiền anh Kiên cần dùng để đổ bê tông con đường đó là:

\(0,15 \cdot \left( {2 \cdot 6 + 0,2 \cdot 2} \right) \cdot 1,2 \approx 2,2\) (triệu đồng).

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(ACD\) và \(BCD\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và \(AC = AD = BC = BD = 1,CD = 2x\). Với giá trị nào của \(x\) thì mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,6.

Đáp án: 0,6. (ảnh 1)

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD.

Xét \(\Delta ACD\) cân tại \(A\) có: \(AN \bot CD\).

Xét \(\Delta BCD\) cân tại \(B\) có: \(BN \bot CD\).

Mà \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {BCD} \right) = CD \Rightarrow \left( {\left( {ACD} \right),\left( {BCD} \right)} \right) = 90^\circ .\)

\( \Rightarrow AB = \sqrt {A{N^2} + B{N^2}} = \sqrt 2 \cdot AN = \sqrt 2 \cdot \sqrt {A{D^2} - D{N^2}} \)

\( = \sqrt {2 - 2{x^2}} \).

\( \Rightarrow MN = \frac{1}{2}AB = \frac{{\sqrt {2 - 2{x^2}} }}{2}.\)

Xét \(\Delta ABD\) cân tại \(D\) có: \(DM \bot AB\).

Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(C\) có: \(CM \bot AB\).

Mà \(\left( {ABC} \right) \cap \left( {ABD} \right) = AB \Rightarrow \left( {\left( {ABC} \right),\left( {ABD} \right)} \right) = \widehat {CMD}.\)

Để mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) thì \(\widehat {CMD} = 90^\circ .\)

\( \Rightarrow MN = \frac{1}{2}CD \Rightarrow \frac{{\sqrt {2 - 2{x^2}} }}{2} = \frac{1}{2} \cdot 2x \Rightarrow x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \approx 0,6.\)

22.Tự luận
• 1 điểm

Khi kim loại thiếc được giữ ở nhiệt độ dưới \(13,2^\circ {\rm{C}}\) nó dần trở nên giòn và vỡ vụn thành bột màu xám. Các vật thể bằng thiếc cuối cùng sẽ tự vỡ vụn thành bột màu xám này nếu được giữ trong khí hậu lạnh trong nhiều năm. Người châu Âu, khi nhìn thấy các ống organ bằng thiếc trong nhà thờ của họ bị vỡ vụn cách đây nhiều năm, đã gọi hiện tượng này là bệnh dịch thiếc vì nó dường như lây lan, và quả thật là như vậy, vì bột màu xám là chất xúc tác cho sự hình thành của chính nó. Chất xúc tác cho một phản ứng hóa học là một chất điều khiển tốc độ phản ứng mà không trải qua bất kỳ sự thay đổi vĩnh viễn nào trong chính nó. Một phản ứng tự xúc tác là phản ứng có sản phẩm là chất xúc tác cho sự hình thành của chính nó.

Phản ứng như vậy có thể diễn ra chậm ban đầu nếu lượng chất xúc tác hiện diện nhỏ và lại chậm dần vào cuối, khi hầu hết chất ban đầu đã được sử dụng hết. Nhưng ở giữa, khi cả chất và sản phẩm xúc tác của nó đều dồi dào, phản ứng diễn ra với tốc độ nhanh hơn.

Trong một số trường hợp, thực nghiệm nghiên cứu tốc độ \(y = p'\left( t \right)\) của phản ứng phân rã một miếng thiếc \(10\,\,{\rm{(kg)}}\) tỷ lệ thuận với tích của lượng chất đã mất \(p\,{\rm{(kg)}}\) và lượng chất còn lại sau t năm, tức là \(p'\left( t \right) = \frac{{p\left( {10 - p} \right)}}{{46}}\). Hiện tại miếng thiếc đó có khối lượng \(8\,{\rm{(kg)}}\), sau bao nhiêu năm nữa miếng thiếc đó còn \[6\,\,{\rm{(kg)}}\] (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 4,51.

Ta có \(p'\left( t \right) = \frac{{p\left( {10 - p} \right)}}{{46}} \Rightarrow \frac{{{\rm{d}}p}}{{{\rm{d}}t}} = \frac{{p\left( {10 - p} \right)}}{{46}} \Rightarrow \frac{{46{\rm{d}}p}}{{p\left( {10 - p} \right)}} = {\rm{d}}t\)

\( \Rightarrow \int {\frac{{46}}{{p\left( {10 - p} \right)}}} \,{\rm{d}}p = \int {\rm{d}} t \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \int {\left( {\frac{1}{p} + \frac{1}{{10 - p}}} \right)} \,{\rm{d}}p = t + C\)

\( \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \left( {\ln \left| p \right| - \ln \left| {10 - p} \right|} \right) = t + C \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \left| {\frac{p}{{10 - p}}} \right| = t + C\)

Vì tại thời điểm \(t = 0\), miếng thiếc đó có khối lượng 8 kg

\( \Rightarrow \) Miếng thiếc đã mất 2 kg

\( \Rightarrow p = 2 \Rightarrow C = \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \left| {\frac{2}{{10 - 2}}} \right| = \frac{{ - 46}}{{10}} \cdot \ln 4\)

\( \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \left| {\frac{p}{{10 - p}}} \right| = t - \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln 4\).

Khi miếng thiếc còn 6 kg thì miếng thiếc đó đã mất đi \(4\;{\rm{kg}} \Rightarrow p = 4\)

\( \Rightarrow \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \left| {\frac{4}{{10 - 4}}} \right| = t - \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln 4\)

\( \Rightarrow t = \frac{{46}}{{10}} \cdot \ln \frac{8}{3} \approx 4,51\) năm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả