
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 14)
22 câu hỏi
4.
3.
2.
1.
Dựa vào đồ thị hàm số, trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\), hàm số có 3 điểm cực trị. Chọn B.
\({\vec n_1} = \left( {2;1;3} \right)\).
\({\vec n_2} = \left( {2; - 1;3} \right)\).
\({\vec n_3} = \left( { - 2;1;3} \right)\).
\({\vec n_4} = \left( {2;1; - 3} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \({\vec n_2} = \left( {2\,; - 1\,;3} \right)\). Chọn B.
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
4.
Với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\) ta có: \({u_3} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}.\) Chọn B.
\(V = 3{a^3}.\)
\(V = 2{a^3}.\)
\(V = \sqrt 3 {a^3}.\)
\(V = 2\sqrt 3 {a^3}.\)
Ta có thể tích lăng trụ là \(V = Bh = a\sqrt 3 \cdot \frac{{{{\left( {2a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = 3{a^3}\). Chọn A.
\(\frac{5}{2}.\)
7.
4.
10.
Ta có \(\int\limits_1^3 {2f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 2\int\limits_1^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 2 \cdot 5 = 10\). Chọn D.
\(x = 2.\)
\(x = - 1.\)
\(x = 1.\)
\(x = - 2.\)
Ta có \({2^{2x - 1}} = {2^x} \Leftrightarrow 2x - 1 = x \Leftrightarrow x = 1.\) Chọn C.
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{6}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Ta có phương trình hoành độ giao điểm của các đường \(y = {x^2}\) và \(y = x\) là
\({x^2} = x \Leftrightarrow {x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Ta có công thức tính diện tích hình phẳng là: \(S = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2} - x} \right|} \,{\rm{d}}x = \frac{1}{6}\). Chọn B.
\({a^2}.\)
\( - {a^2}.\)
\(\frac{1}{2}{a^2}.\)
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}.\)
Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\).
Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\)\( = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \widehat {BAC} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{1}{2}{a^2}\).
Chọn C.
\({2^{26}}.\)
\({2^{23}}.\)
\({2^{24}}.\)
\({2^{25}}.\)
Ta có \({u_{25}} = {u_1} \cdot {q^{24}} = \frac{1}{2} \cdot {2^{24}} = {2^{23}}.\) Chọn B.
5,28.
4,51.
2,25.
3,89.
Ta có bảng tần số tích lũy:
|
Thời gian đọc (phút) |
\(\left[ {0\,;2} \right)\) |
\(\left[ {2\,;4} \right)\) |
\(\left[ {4\,;6} \right)\) |
\[\left[ {6\,;8} \right)\] |
\(\left[ {8\,;10} \right)\) |
|
Số lượt truy cập |
45 |
34 |
23 |
18 |
5 |
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{125}}\) là thời gian đọc của 125 lượt truy cập được sắp thep thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{31}} + {x_{32}}}}{2}\) mà \({x_{31}};{x_{32}} \in \left[ {0;2} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 0 + \frac{{31,25 - 0}}{{45}} \cdot 2 = \frac{{25}}{{18}}\).
Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{94}} + {x_{95}}}}{2}\) mà \({x_{94}};{x_{95}} \in \left[ {4;6} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 4 + \frac{{93,75 - 79}}{{23}} \cdot 2 = \frac{{243}}{{46}}\).
Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 3,89\). Chọn D.
\(a > 0,d < 0.\)
\(a > 0,d > 0.\)
\(a < 0,d > 0.\)
\(a < 0,d < 0.\)
Từ đồ thị hình vẽ ta thấy đồ thị có nét cuối hướng lên nên \(a > 0.\)
Lại có, đồ thị cắt \(Oy\) tại điểm có tung độ dương và tọa độ của điểm đó là \(\left( {0\,;d} \right)\)\( \Rightarrow d > 0\).
Chọn B.
\( - \frac{1}{2}\sin 2x + C.\)
\( - \sin 2x + C.\)
\(\frac{1}{2}\sin 2x + C.\)
\(\sin 2x + C.\)
Ta có \(\int {\cos } 2x{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\sin 2x + C\). Chọn C.
Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm \(x = 0,x = 1,x = 3.\)
Hàm số \(f\left( x \right)\) có dạng \(f\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)\).
Giá trị của \(a = 0,25\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Độ sâu của hồ tại điểm sâu nhất xấp xỉ 142 m (làm tròn đến hàng đơn vị).
a) Sai. Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm là \(x = 0,x = 2,x = 3\).
b) Đúng. Vì hàm số có 3 nghiệm là \(x = 0,x = 2,x = 3\) nên có dạng \(f\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)\).
c) Đúng. Ta thấy đỉnh ngọn đồi chính là điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho.
Ta có \(f\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)\).
\( \Rightarrow f'\left( x \right) = a \cdot \left( {3{x^2} - 10x + 6} \right) = 0 \Rightarrow x = \frac{{5 \pm \sqrt 7 }}{3}\).
\( \Rightarrow x = \frac{{5 - \sqrt 7 }}{3}\) là điểm cực đại của hàm số đã cho.
Vì ngọn đồi cao 0,528 km nên ta có:
\(a \cdot \left( {\frac{{5 - \sqrt 7 }}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{{5 - \sqrt 7 }}{3} - 2} \right) \cdot \left( {\frac{{5 - \sqrt 7 }}{3} - 3} \right) = 0,528\)\( \Rightarrow a \approx 0,25\).
d) Sai. Dựa vào hình vẽ ta thấy điểm thấp nhất của hồ chính là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho nên \(x = \frac{{5 + \sqrt 7 }}{3}\) là điểm cực tiểu của hàm số đã cho.
Độ sâu của hồ là \(\left| {f\left( {\frac{{5 + \sqrt 7 }}{3}} \right)} \right| = \left| {0,25 \cdot \left( {\frac{{5 + \sqrt 7 }}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{{5 + \sqrt 7 }}{3} - 2} \right) \cdot \left( {\frac{{5 + \sqrt 7 }}{3} - 3} \right)} \right|\)\( \approx 0,158\;\,{\rm{km}}.\)
\({\rm{P}}\left( {\bar B} \right) = 0,1\).
Xác suất có điều kiện \({\rm{P}}\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = 0,09\).
Giả sử X có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để X là người nhiễm bệnh là \(\frac{{20}}{{839}}.\)
Giả sử X có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh là \(\frac{{800}}{{839}}.\)
Xét các biến cố
\(A\) : “X có kết quả xét nghiệm dương tính”;
\(\bar A\) : “X có kết quả xét nghiệm âm tính”;
\(B\) : “X là người nhiễm bệnh”;
\(\bar B\) : “X là người không bị nhiễm bệnh”.
a) Sai. Xác suất X là người bị nhiễm bệnh là \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{100}} = 0,1.\)
Xác suất X là người không bị nhiễm bệnh là \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{90}}{{100}} = 0,9.\)
Đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80% nên ta có
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{80}}{{100}} = 0,8\)\( \Rightarrow P\left( {\bar A\mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).
b) Sai. Đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9%
nên ta có \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = \frac{9}{{100}} = 0,09\)\( \Rightarrow P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = 1 - P\left( {A\mid \bar B} \right) = 1 - 0,09 = 0,91\).
c) Đúng. Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
\(P\left( {\bar A} \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {\bar A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A\mid \bar B} \right)\)\( = 0,1 \cdot 0,2 + 0,9 \cdot 0,91 = 0,839\).
Xác suất để X là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là
\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {\bar A\mid B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,1 \cdot 0,2}}{{0,839}} = \frac{{20}}{{839}}\).
d) Sai. Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là
\(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - \frac{{20}}{{839}} = \frac{{819}}{{839}}\).
Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là 40 mét.
Giá trị của \(b\) là 20.
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 3 giây.
Vận tốc trung bình của ô tô từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là 15,3 \({\rm{(m/s)}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
a) Sai. Đổi \(72\;{\rm{km/h = 20 m/s}}\).
Quãng đường lái xe phản ứng 1 giây là 20 m.
Do đó quãng đường ô tô đã di chuyển kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:
\(80 - 20 - 40 = 20\) (m).
b) Đúng. Ta có \(v\left( 0 \right) = 20 \Leftrightarrow b = 20.\)
c) Sai. Xe dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0\) hay \(at + 20 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{{20}}{a}.\)
Ta có \(s\left( t \right) = \int v \left( t \right){\rm{d}}t = \int {\left( {at + 20} \right)} \,{\rm{d}}t = \frac{a}{2}{t^2} + 20t + C.\)
\(s\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0 \Rightarrow s\left( t \right) = \frac{a}{2}{t^2} + 20t\).
Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:
\(s\left( { - \frac{{20}}{a}} \right) = \frac{a}{2} \cdot {\left( { - \frac{{20}}{a}} \right)^2} + 20 \cdot \left( { - \frac{{20}}{a}} \right) = - \frac{{200}}{a}\).
Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là 20 mét nên
\( - \frac{{200}}{a} = 20\) hay \(a = - 10\). Vậy \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\) và \(t = - \frac{{20}}{{ - 10}} = 2\) (giây).
d) Sai. Vận tốc trung bình của ô tô từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là
\(\frac{{20 + 20}}{3} = \frac{{40}}{3} \approx 13,3\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1\,;2\,;0} \right)\).
Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = 4\).
Khoảng cách từ tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\sqrt 3 \).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính \(r = 1\).
a) Sai. Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) có tâm \[I\left( {1\,; - 2\,;0} \right)\].
b) Sai. Bán kính mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) là \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2} - 1} = 2\).
c) Đúng. Khoảng cách từ tâm \(I\left( {1\,; - 2\,;0} \right)\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z - 2 = 0\) là \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + \left( { - 2} \right) - 0 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 3 \).
d) Đúng. Ta thấy \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) < R\) nên \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn với bán kính \(r = \sqrt {{R^2} - d{{\left( {I,\left( P \right)} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = 1\).
Đáp án: 2.

Gọi \(N\) là trung điểm của \(BC\).
Suy ra \(AB{\rm{//}}MN\) mà \(MN \subset \left( {SMN} \right) \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {SMN} \right)\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB{\rm{//}}\left( {SMN} \right)}\\{SM \subset \left( {SMN} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow d\left( {AB,SM} \right) = d\left( {AB,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).
Do \(AC\) cắt \(\left( {SMN} \right)\) tại \(M\) nên \(\frac{{d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)}}{{d\left( {C,\left( {SMN} \right)} \right)}} = \frac{{AM}}{{CM}} = 1\).
\( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SMN} \right)} \right)\).
Kẻ \(CH \bot MN,CK \bot SH\) suy ra \(d\left( {C,\left( {SMN} \right)} \right) = CK\).
Tam giác \(CMN\) vuông tại \(C\), đường cao \(CH\), ta có \(\frac{1}{{C{H^2}}} = \frac{1}{{C{M^2}}} + \frac{1}{{C{N^2}}}.\)
Tam giác \(SCH\) vuông tại \(C\), đường cao \(CK\), ta có \(\frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{C{S^2}}} + \frac{1}{{C{H^2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{C{S^2}}} + \frac{1}{{C{M^2}}} + \frac{1}{{C{N^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{4}.\)
Vậy \(CK = d\left( {SM,AB} \right) = 2\).
Đáp án: 0,27.
Gọi \(A\) là biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc đó không nhỏ hơn 10”;
\(B\) là biến cố: “Ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm”.
Ta cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Ta có \(A = \left\{ {\left( {5\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;\,6} \right);\,\,\left( {6\,;5} \right);\,\,\left( {6\,;\,6} \right)} \right\}\).
\(B = \left\{ {\left( {1\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;1} \right);\,\,\left( {2\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;\,2} \right);\,\,\left( {5\,;\,3} \right);\,\,\left( {3\,;\,5} \right);\,\,\left( {4\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;\,4} \right);\,\,\left( {5\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;6} \right);\,\,\left( {6\,;5} \right)} \right\}\).
\( \Rightarrow A \cap B = \left\{ {\left( {5\,;\,6} \right);\,\,\left( {5\,;\,5} \right);\,\,\left( {6\,;\,5)} \right)} \right\}\).
\( \Rightarrow n\left( {A \cap B} \right) = 3 \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{3}{{36}};\,\,P\left( B \right) = \frac{{11}}{{36}}\).
Vậy \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{3}{{11}} \approx 0,27\).
Đáp án: 140.
Theo bài ra, ta có sơ đồ như hình bên.

Quảng đường ngắn nhất có thể đi là ACDBA, có độ dài bằng \(11 + 5 + 8 + 9 = 33\,\,{\rm{(km)}}\).
Vậy thời gian ngắn nhất để di chuyển và giao hàng tại 3 địa điểm là: \(\frac{{33}}{{40}} + 0,5 \cdot 3 = 2,325\) (giờ) \( = 139,5\) (phút) \( \approx 140\) (phút).
Đáp án: 69,6.
Do hàm số đạt cực đại tại \(\left( {2\,;\,4} \right)\) và đạt cực tiểu tại \(\left( {0\,;0} \right)\) nên \(f'\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 0\) và
\(x = 2\)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right)\).
Suy ra \(f\left( x \right) = \int {f'} \left( x \right){\rm{d}}x = a\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}} \right) + C\).
Ta có \(f\left( x \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên \(C = 0.\)
\(f\left( x \right)\) đi qua điểm \(\left( {2\,;4} \right)\) nên \(4 = a\left( {\frac{{{2^3}}}{3} - {2^2}} \right) \Leftrightarrow a = - 3.\)
Suy ra \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} \Rightarrow f\left( x \right) \cap Ox\) tại \(\left( {0\,;0} \right)\) và \(\left( {3\,;0} \right)\).
Gọi vị trí đặt cầu là điểm \(A\left( {t; - {t^3} + 3{t^2}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).
Ta có phương trình mặt đường là \(y = 16 - 4x \Rightarrow 4x + y - 16 = 0.\)
Độ dài cây cầu là: \(d\left( {A\,,d} \right) = \frac{{\left| {4t - {t^3} + 3{t^2} - 16} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {1^2}} }} = \frac{{\left| {4t - {t^3} + 3{t^2} - 16} \right|}}{{\sqrt {17} }}\).
Lập bảng biến thiên tại \(\left[ {0\,;\,3} \right]\) để tìm min của hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left| {4t - {t^3} + 3{t^2} - 16} \right|}}{{\sqrt {17} }}\).
\( \Rightarrow d\left( {A\,,\,d} \right)\) nhỏ nhất bằng 0,696 khi \(x \approx 2,52\).
Vậy độ dài cây cầu ngắn nhất là \(0,696 \cdot 100 = 69,6\;\,\,{\rm{(m)}}.\)
Đáp án: −1.
Gọi \(M'\left( {a\,;0\,;0} \right)\) là điểm đối xứng của \(M\) qua mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nằm trên trục hoành.
Gọi \(\Delta \) là đường thẳng qua \(M'\) và vuông góc với \(\left( Q \right) \Rightarrow \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = a + t}\\{y = t}\\{z = 0}\end{array}.} \right.\)
Gọi \(H = \Delta \cap \left( Q \right) \Rightarrow H\left( {a + t\,;t\,;0} \right)\).
\(H \in \left( Q \right) \Rightarrow \left( {a + t} \right) + t + 4 = 0 \Leftrightarrow 2t + a + 4 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{ - a - 4}}{2}\)\( \Rightarrow H\left( {\frac{{a - 4}}{2};\frac{{ - a - 4}}{2};0} \right)\).
\(M'\) là điểm đối xứng \(M\) qua \(\left( Q \right) \Rightarrow H\) là trung điểm của \(MM'\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_M} = 2{x_H} - {x_{M'}} = - 4}\\{{y_M} = 2{y_H} - {y_{M'}} = - a - 4 \Rightarrow M\left( { - 4\,; - a - 4\,;0} \right)}\\{{z_M} = 2{z_H} - {z_{M'}} = 0}\end{array}} \right.\).\(M \in \left( P \right) \Rightarrow - 4 - 2 \cdot \left( { - a - 4} \right) + 0 + 2 = 0 \Leftrightarrow - 4 + 2a + 8 + 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow 2a + 6 = 0 \Leftrightarrow a = - 3 \Rightarrow M\left( { - 4\,; - 1\,;0} \right)\).
Vậy tung độ của điểm \(M\) là −1.
Đáp án: 34.

Gọi \(H = AB \cap Ox,E = MN \cap Ox\),
\(F = MQ \cap Oy,G = AD \cap Oy.\)
Phương trình đường tròn tâm \(O\) bán kính 5 dm là
\({x^2} + {y^2} = 25\quad \left( C \right).\)
Vì \(AB = 8 \Rightarrow AH = 4\)\( \Rightarrow \) Tung độ của điểm \(A\) là 4.
Thay \(y = 4\) vào phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) ta được:
\({x^2} + 16 = 25 \Rightarrow x = - 3 \Rightarrow A\left( { - 3\,;4} \right) \Rightarrow D\left( {3\,;4} \right)\) (do \(D\) đối xứng với \(A\) qua Oy)
Gọi phương trình parabol đi qua các điểm \(A,O,D\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\quad \left( P \right).\)
Thay tọa độ các điểm \(A,O,D\) vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được phương trình sau:
\(\left\{ \begin{array}{l}9a + 3b + c = 4\\9a - 3b + c = 4\\c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{4}{9}}\\\begin{array}{l}b = 0\\c = 0\end{array}\end{array}} \right. \Rightarrow y = \frac{{4{x^2}}}{9}\).
Vì \(MN = 4 \Rightarrow ME = 2\)\( \Rightarrow \) Tung độ của điểm \(M\) là 2.
Thay \(y = 2\) vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được: \(4{x^2} = 18 \Rightarrow x = \frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2};2} \right)\).
Phương trình của đường tròn tâm \(O\) bán kính 5 dm trong góc phần tư thứ II là \(y = \sqrt {25 - {x^2}} .\)
Ta ký hiệu:
Diện tích giới hạn bởi đường tròn tâm \(O\) và đoạn AL là \({S_1}.\)
Diện tích giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), đường thẳng \(y = 0,x = - 3,x = \frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}{\rm{ l\`a }}{S_2}{\rm{. }}\)
Diện tích giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), đoạn MF, đường thẳng \(x = 0\) là \({S_3}.\)
Diện tích \(\Delta AKG\) là \({S_4}.\)
Ta có \({S_1} = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - {S_{\Delta AHL}} = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2\)\( = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - 4\).
\({S_2} = \int\limits_{ - 3}^{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}} {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \).
\[{S_3} = {S_{MFOE}} - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \cdot 2 - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \]\( = 3\sqrt 2 - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \).
\({S_4} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 1 = \frac{3}{2}.\)
Ta bấm máy tính thì được diện tích phần tô đậm là: \(S = 4 \cdot \left( {{S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4}} \right) \approx 34\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.













![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











