Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 14)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 14)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT7 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Trên đoạn \(\left[ { - 3\,;4} \right]\), hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Dựa vào đồ thị hàm số, tr (ảnh 1)

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số, trên đoạn \(\left[ { - 3;4} \right]\), hàm số có 3 điểm cực trị. Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x - y + 3z + 5 = 0\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\)?     

\({\vec n_1} = \left( {2;1;3} \right)\).

\({\vec n_2} = \left( {2; - 1;3} \right)\).

\({\vec n_3} = \left( { - 2;1;3} \right)\).

\({\vec n_4} = \left( {2;1; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \({\vec n_2} = \left( {2\,; - 1\,;3} \right)\). Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}},\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\) Giá trị của \({u_3}\) bằng     

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

4.

Xem đáp án

Với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\) ta có: \({u_3} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}.\) Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có độ dài cạnh đáy bằng \(2a\), cạnh bên bằng \(a\sqrt 3 .\) Tính thể tích \(V\) của lăng trụ.     

\(V = 3{a^3}.\)

\(V = 2{a^3}.\)

\(V = \sqrt 3 {a^3}.\)

\(V = 2\sqrt 3 {a^3}.\)

Xem đáp án

Ta có thể tích lăng trụ là \(V = Bh = a\sqrt 3 \cdot \frac{{{{\left( {2a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = 3{a^3}\). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 5\) thì \(\int\limits_1^3 {2f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\) bằng     

\(\frac{5}{2}.\)

7.

4.

10.

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_1^3 {2f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 2\int\limits_1^3 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 2 \cdot 5 = 10\). Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 1}} = {2^x}\) là    

\(x = 2.\)

\(x = - 1.\)

\(x = 1.\)

\(x = - 2.\)

Xem đáp án

Ta có \({2^{2x - 1}} = {2^x} \Leftrightarrow 2x - 1 = x \Leftrightarrow x = 1.\) Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2}\) và \(y = x\) bằng     

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Ta có phương trình hoành độ giao điểm của các đường \(y = {x^2}\) và \(y = x\) là

\({x^2} = x \Leftrightarrow {x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Ta có công thức tính diện tích hình phẳng là: \(S = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2} - x} \right|} \,{\rm{d}}x = \frac{1}{6}\). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) bằng 

\({a^2}.\)

\( - {a^2}.\)

\(\frac{1}{2}{a^2}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}.\)

Xem đáp án

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\).

Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\)\( = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \widehat {BAC} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{1}{2}{a^2}\).

Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{2}\), công bội \(q = 2.\) Giá trị của \({u_{25}}\) bằng     

\({2^{26}}.\)

\({2^{23}}.\)

\({2^{24}}.\)

\({2^{25}}.\)

Xem đáp án

Ta có \({u_{25}} = {u_1} \cdot {q^{24}} = \frac{1}{2} \cdot {2^{24}} = {2^{23}}.\) Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trang báo điện tử thống kê thời gian người sử dụng đọc thông tin trên trang trong mỗi lần truy cập ở bảng sau:

Thời gian đọc (phút)

\(\left[ {0\,;2} \right)\)

\(\left[ {2\,;4} \right)\)

\(\left[ {4\,;6} \right)\)

\(\left[ {6\,;8} \right)\)

\(\left[ {8\,;10} \right)\)

Số lượt truy cập

45

34

23

18

5

 Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là

5,28.

4,51.

2,25.

3,89.

Xem đáp án

Ta có bảng tần số tích lũy:

Thời gian đọc (phút)

\(\left[ {0\,;2} \right)\)

\(\left[ {2\,;4} \right)\)

\(\left[ {4\,;6} \right)\)

\[\left[ {6\,;8} \right)\]

\(\left[ {8\,;10} \right)\)

Số lượt truy cập

45

34

23

18

5

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{125}}\) là thời gian đọc của 125 lượt truy cập được sắp thep thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{31}} + {x_{32}}}}{2}\) mà \({x_{31}};{x_{32}} \in \left[ {0;2} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 0 + \frac{{31,25 - 0}}{{45}} \cdot 2 = \frac{{25}}{{18}}\).

Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{94}} + {x_{95}}}}{2}\) mà \({x_{94}};{x_{95}} \in \left[ {4;6} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 4 + \frac{{93,75 - 79}}{{23}} \cdot 2 = \frac{{243}}{{46}}\).

Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 3,89\). Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số bậc ba \(y = a{x^3} - 2x + d\quad (a,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?     
Từ đồ thị hình vẽ ta thấy (ảnh 1)

\(a > 0,d < 0.\)

\(a > 0,d > 0.\)

\(a < 0,d > 0.\)

\(a < 0,d < 0.\)

Xem đáp án

Từ đồ thị hình vẽ ta thấy đồ thị có nét cuối hướng lên nên \(a > 0.\)

Lại có, đồ thị cắt \(Oy\) tại điểm có tung độ dương và tọa độ của điểm đó là \(\left( {0\,;d} \right)\)\( \Rightarrow d > 0\).

Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\int {\cos } 2x\;{\rm{d}}x\) bằng     

\( - \frac{1}{2}\sin 2x + C.\)

\( - \sin 2x + C.\)

\(\frac{1}{2}\sin 2x + C.\)

\(\sin 2x + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int {\cos } 2x{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\sin 2x + C\). Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình vẽ sau mô phỏng một mặt cắt ngang của một phần hòn đảo X, trên hòn đảo X có một lớp đất cạnh một bờ biển, phần nhô lên cao là đỉnh của một quả đồi và phần chũng tạo thành một hồ nước tự nhiên. Trên hệ tọa độ \(Oxy\), đường cong \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) (với \(a,b,c,d \in \mathbb{R}\)) mô phỏng độ cao của lớp đất bên cạnh bờ biển với trục \(Ox\) là mực nước biển, đơn vị trên các hệ trục là một kilômét. Biết khoảng cách giữa hai bên chân đôi là \(OA = 2\;{\rm{km}}\), chiều dài của hồ là \(AB = 1\;{\rm{km}}\) và ngọn đồi cao 528 m.

Ta có \(\int {\cos } 2x{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\sin 2x + C\). Chọn C. (ảnh 1)

a

Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm \(x = 0,x = 1,x = 3.\)

ĐúngSai
b

Hàm số \(f\left( x \right)\) có dạng \(f\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị của \(a = 0,25\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Độ sâu của hồ tại điểm sâu nhất xấp xỉ 142 m (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm là \(x = 0,x = 2,x = 3\).

b) Đúng. Vì hàm số có 3 nghiệm là \(x = 0,x = 2,x = 3\) nên có dạng \(f\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)\).

c) Đúng. Ta thấy đỉnh ngọn đồi chính là điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho.

Ta có \(f\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)\).

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = a \cdot \left( {3{x^2} - 10x + 6} \right) = 0 \Rightarrow x = \frac{{5 \pm \sqrt 7 }}{3}\).

\( \Rightarrow x = \frac{{5 - \sqrt 7 }}{3}\) là điểm cực đại của hàm số đã cho.

Vì ngọn đồi cao 0,528 km nên ta có:

\(a \cdot \left( {\frac{{5 - \sqrt 7 }}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{{5 - \sqrt 7 }}{3} - 2} \right) \cdot \left( {\frac{{5 - \sqrt 7 }}{3} - 3} \right) = 0,528\)\( \Rightarrow a \approx 0,25\).

d) Sai. Dựa vào hình vẽ ta thấy điểm thấp nhất của hồ chính là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho nên \(x = \frac{{5 + \sqrt 7 }}{3}\) là điểm cực tiểu của hàm số đã cho.

Độ sâu của hồ là \(\left| {f\left( {\frac{{5 + \sqrt 7 }}{3}} \right)} \right| = \left| {0,25 \cdot \left( {\frac{{5 + \sqrt 7 }}{3}} \right) \cdot \left( {\frac{{5 + \sqrt 7 }}{3} - 2} \right) \cdot \left( {\frac{{5 + \sqrt 7 }}{3} - 3} \right)} \right|\)\( \approx 0,158\;\,{\rm{km}}.\)

14.Đúng sai
• 1 điểm

Giả sử trong một nhóm người có 10 người nhiễm bệnh A, 90 người còn lại không nhiễm bệnh A. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh A, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Một loại xét nghiệm cho kết quả như sau: Đối với người nhiễm bệnh A xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80%, còn đối với người không nhiễm bệnh A thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9%. Gọi X là một người trong nhóm được xét nghiệm.

Xét các biến cố:

    A: “X có kết quả xét nghiệm dương tính”;

    B: “X là người nhiễm bệnh”.

a

\({\rm{P}}\left( {\bar B} \right) = 0,1\).

ĐúngSai
b

Xác suất có điều kiện \({\rm{P}}\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = 0,09\).

ĐúngSai
c

Giả sử X có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để X là người nhiễm bệnh là \(\frac{{20}}{{839}}.\)

ĐúngSai
d

Giả sử X có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh là \(\frac{{800}}{{839}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét các biến cố

\(A\) : “X có kết quả xét nghiệm dương tính”;

\(\bar A\) : “X có kết quả xét nghiệm âm tính”;

\(B\) : “X là người nhiễm bệnh”;

\(\bar B\) : “X là người không bị nhiễm bệnh”.

a) Sai. Xác suất X là người bị nhiễm bệnh là \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{100}} = 0,1.\)

Xác suất X là người không bị nhiễm bệnh là \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{90}}{{100}} = 0,9.\)

Đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80% nên ta có

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{80}}{{100}} = 0,8\)\( \Rightarrow P\left( {\bar A\mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

b) Sai. Đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9%

nên ta có \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = \frac{9}{{100}} = 0,09\)\( \Rightarrow P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = 1 - P\left( {A\mid \bar B} \right) = 1 - 0,09 = 0,91\).

c) Đúng. Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

\(P\left( {\bar A} \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {\bar A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A\mid \bar B} \right)\)\( = 0,1 \cdot 0,2 + 0,9 \cdot 0,91 = 0,839\).

Xác suất để X là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là

\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {\bar A\mid B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,1 \cdot 0,2}}{{0,839}} = \frac{{20}}{{839}}\).

d) Sai. Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là

\(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - \frac{{20}}{{839}} = \frac{{819}}{{839}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một xe ô tô đang chạy trên một đoạn đường với tốc độ \(72\;{\rm{km/h}}\) thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 80 m. Người lái xe phản ứng một giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) = at + b\,\,{\rm{(m/s)}}\), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Rất may mắn xe đã dừng hẳn cách chướng ngại vật một khoảng 40 mét nên không xảy ra va chạm. 
a

Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là 40 mét.

ĐúngSai
b

Giá trị của \(b\) là 20.

ĐúngSai
c

Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 3 giây.

ĐúngSai
d

Vận tốc trung bình của ô tô từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là 15,3 \({\rm{(m/s)}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đổi \(72\;{\rm{km/h = 20 m/s}}\).

Quãng đường lái xe phản ứng 1 giây là 20 m.

Do đó quãng đường ô tô đã di chuyển kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

\(80 - 20 - 40 = 20\) (m).

b) Đúng. Ta có \(v\left( 0 \right) = 20 \Leftrightarrow b = 20.\)

c) Sai. Xe dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0\) hay \(at + 20 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{{20}}{a}.\)

Ta có \(s\left( t \right) = \int v \left( t \right){\rm{d}}t = \int {\left( {at + 20} \right)} \,{\rm{d}}t = \frac{a}{2}{t^2} + 20t + C.\)

\(s\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0 \Rightarrow s\left( t \right) = \frac{a}{2}{t^2} + 20t\).

Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

\(s\left( { - \frac{{20}}{a}} \right) = \frac{a}{2} \cdot {\left( { - \frac{{20}}{a}} \right)^2} + 20 \cdot \left( { - \frac{{20}}{a}} \right) = - \frac{{200}}{a}\).

Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là 20 mét nên

\( - \frac{{200}}{a} = 20\) hay \(a = - 10\). Vậy \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20t\) và \(t = - \frac{{20}}{{ - 10}} = 2\) (giây).

d) Sai. Vận tốc trung bình của ô tô từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là

\(\frac{{20 + 20}}{3} = \frac{{40}}{3} \approx 13,3\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z - 2 = 0\). 
a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1\,;2\,;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = 4\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\sqrt 3 \).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính \(r = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) có tâm \[I\left( {1\,; - 2\,;0} \right)\].

b) Sai. Bán kính mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) là \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2} - 1} = 2\).

c) Đúng. Khoảng cách từ tâm \(I\left( {1\,; - 2\,;0} \right)\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z - 2 = 0\) là \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + \left( { - 2} \right) - 0 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 3 \).

d) Đúng. Ta thấy \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) < R\) nên \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn với bán kính \(r = \sqrt {{R^2} - d{{\left( {I,\left( P \right)} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = 1\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(C\) với \(AC = 6\), \(BC = 12.\) Cạnh bên \(SC = 3\) và \(SC \bot \left( {ABC} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AC\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SM\) và \(AB\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Cho hình chóp \(S.ABC\) c (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(BC\).

Suy ra \(AB{\rm{//}}MN\) mà \(MN \subset \left( {SMN} \right) \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {SMN} \right)\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB{\rm{//}}\left( {SMN} \right)}\\{SM \subset \left( {SMN} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow d\left( {AB,SM} \right) = d\left( {AB,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Do \(AC\) cắt \(\left( {SMN} \right)\) tại \(M\) nên \(\frac{{d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)}}{{d\left( {C,\left( {SMN} \right)} \right)}} = \frac{{AM}}{{CM}} = 1\).

\( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Kẻ \(CH \bot MN,CK \bot SH\) suy ra \(d\left( {C,\left( {SMN} \right)} \right) = CK\).

Tam giác \(CMN\) vuông tại \(C\), đường cao \(CH\), ta có \(\frac{1}{{C{H^2}}} = \frac{1}{{C{M^2}}} + \frac{1}{{C{N^2}}}.\)

Tam giác \(SCH\) vuông tại \(C\), đường cao \(CK\), ta có \(\frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{C{S^2}}} + \frac{1}{{C{H^2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{C{S^2}}} + \frac{1}{{C{M^2}}} + \frac{1}{{C{N^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{4}.\)

Vậy \(CK = d\left( {SM,AB} \right) = 2\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc đó không nhỏ hơn 10 nếu biết rằng ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,27.

Gọi \(A\) là biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc đó không nhỏ hơn 10”;

    \(B\) là biến cố: “Ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm”.

Ta cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\).

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).

Ta có \(A = \left\{ {\left( {5\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;\,6} \right);\,\,\left( {6\,;5} \right);\,\,\left( {6\,;\,6} \right)} \right\}\).

\(B = \left\{ {\left( {1\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;1} \right);\,\,\left( {2\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;\,2} \right);\,\,\left( {5\,;\,3} \right);\,\,\left( {3\,;\,5} \right);\,\,\left( {4\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;\,4} \right);\,\,\left( {5\,;\,5} \right);\,\,\left( {5\,;6} \right);\,\,\left( {6\,;5} \right)} \right\}\).

\( \Rightarrow A \cap B = \left\{ {\left( {5\,;\,6} \right);\,\,\left( {5\,;\,5} \right);\,\,\left( {6\,;\,5)} \right)} \right\}\).

\( \Rightarrow n\left( {A \cap B} \right) = 3 \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{3}{{36}};\,\,P\left( B \right) = \frac{{11}}{{36}}\).

Vậy \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{3}{{11}} \approx 0,27\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Công ty \(X\) có một kho hàng trung tâm tại điểm A và cần giao hàng đến 3 điểm giao hàng khác nhau \(B,\,C,\,D\) trong thành phố, sau khi giao hàng xong thì xe quay về điểm A. Biết rằng khoảng cách giữa các điểm giao hàng cho bởi bảng sau (đơn vị tính kilômét).

                  Điểm đến

Điểm đi

A

B

C

D

A

0

9

11

14

B

9

0

7

8

C

11

7

0

5

D

14

8

5

0

Thời gian giao hàng tại mỗi điểm giao hàng 30 phút/điểm. Tốc độ trung bình của xe vận chuyển hàng là \(40{\rm{\;km/h}}\). Tính tổng thời gian ít nhất để hoàn thành việc giao hàng nói trên (đơn vị đo: phút, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 140.

Theo bài ra, ta có sơ đồ như hình bên.

Công ty \(X\) có một kho (ảnh 1)

Quảng đường ngắn nhất có thể đi là ACDBA, có độ dài bằng \(11 + 5 + 8 + 9 = 33\,\,{\rm{(km)}}\).

Vậy thời gian ngắn nhất để di chuyển và giao hàng tại 3 địa điểm là: \(\frac{{33}}{{40}} + 0,5 \cdot 3 = 2,325\) (giờ) \( = 139,5\) (phút) \( \approx 140\) (phút).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) là một phần của đồ thị hàm số bậc ba \(f\left( x \right)\) (tham khảo hình vẽ).

Công ty \(X\) có một kho (ảnh 1)

Vị trí điểm cực đại là \(\left( {2;4} \right)\) với đơn vị của hệ trục là 100 m và vị trí điểm cực tiểu là gốc tọa độ \(O\). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình \(y = 16 - 4x.\) Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 69,6.

Do hàm số đạt cực đại tại \(\left( {2\,;\,4} \right)\) và đạt cực tiểu tại \(\left( {0\,;0} \right)\) nên \(f'\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 0\) và

\(x = 2\)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = ax\left( {x - 2} \right)\).

Suy ra \(f\left( x \right) = \int {f'} \left( x \right){\rm{d}}x = a\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}} \right) + C\).

Ta có \(f\left( x \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên \(C = 0.\)

\(f\left( x \right)\) đi qua điểm \(\left( {2\,;4} \right)\) nên \(4 = a\left( {\frac{{{2^3}}}{3} - {2^2}} \right) \Leftrightarrow a = - 3.\)

Suy ra \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} \Rightarrow f\left( x \right) \cap Ox\) tại \(\left( {0\,;0} \right)\) và \(\left( {3\,;0} \right)\).

Gọi vị trí đặt cầu là điểm \(A\left( {t; - {t^3} + 3{t^2}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).

Ta có phương trình mặt đường là \(y = 16 - 4x \Rightarrow 4x + y - 16 = 0.\)

Độ dài cây cầu là: \(d\left( {A\,,d} \right) = \frac{{\left| {4t - {t^3} + 3{t^2} - 16} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {1^2}} }} = \frac{{\left| {4t - {t^3} + 3{t^2} - 16} \right|}}{{\sqrt {17} }}\).

Lập bảng biến thiên tại \(\left[ {0\,;\,3} \right]\) để tìm min của hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left| {4t - {t^3} + 3{t^2} - 16} \right|}}{{\sqrt {17} }}\).

\( \Rightarrow d\left( {A\,,\,d} \right)\) nhỏ nhất bằng 0,696 khi \(x \approx 2,52\).

Vậy độ dài cây cầu ngắn nhất là \(0,696 \cdot 100 = 69,6\;\,\,{\rm{(m)}}.\)

21.Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ\(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + z + 2 = 0\) và \(\left( Q \right):x + y + 4 = 0\). Gọi \(M\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho điểm đối xứng của \(M\) qua mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nằm trên trục hoành. Tung độ của điểm \(M\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: −1.

Gọi \(M'\left( {a\,;0\,;0} \right)\) là điểm đối xứng của \(M\) qua mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nằm trên trục hoành.

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng qua \(M'\) và vuông góc với \(\left( Q \right) \Rightarrow \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = a + t}\\{y = t}\\{z = 0}\end{array}.} \right.\)

Gọi \(H = \Delta \cap \left( Q \right) \Rightarrow H\left( {a + t\,;t\,;0} \right)\).

\(H \in \left( Q \right) \Rightarrow \left( {a + t} \right) + t + 4 = 0 \Leftrightarrow 2t + a + 4 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{ - a - 4}}{2}\)\( \Rightarrow H\left( {\frac{{a - 4}}{2};\frac{{ - a - 4}}{2};0} \right)\).

\(M'\) là điểm đối xứng \(M\) qua \(\left( Q \right) \Rightarrow H\) là trung điểm của \(MM'\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_M} = 2{x_H} - {x_{M'}} = - 4}\\{{y_M} = 2{y_H} - {y_{M'}} = - a - 4 \Rightarrow M\left( { - 4\,; - a - 4\,;0} \right)}\\{{z_M} = 2{z_H} - {z_{M'}} = 0}\end{array}} \right.\).\(M \in \left( P \right) \Rightarrow - 4 - 2 \cdot \left( { - a - 4} \right) + 0 + 2 = 0 \Leftrightarrow - 4 + 2a + 8 + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow 2a + 6 = 0 \Leftrightarrow a = - 3 \Rightarrow M\left( { - 4\,; - 1\,;0} \right)\).

Vậy tung độ của điểm \(M\) là −1.

22.Tự luận
• 1 điểm

Nhà thiết kế muốn trang trí một biển quảng cáo có dạng hình tròn tâm \(O\) bán kính 5 dm, phía trong được trang trí bởi hai hình chữ nhật \(ABCD\) và \(MNPQ\) có độ dài cạnh là \(AB = 2MN = 8\,{\rm{dm}}\) và hai đường parabol đối xứng nhau chung đỉnh \(O\), trong đó hình chữ nhật \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) còn parabol nằm phía trên trục hoành đi qua các điểm \(A\), \(M\), \(Q\) và \(D\) (như hình vẽ). Hỏi diện tích phần tô đậm bằng bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\)? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trong không gian với h (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 34.

Trong không gian với h (ảnh 2)

Gọi \(H = AB \cap Ox,E = MN \cap Ox\),

\(F = MQ \cap Oy,G = AD \cap Oy.\)

Phương trình đường tròn tâm \(O\) bán kính 5 dm là

\({x^2} + {y^2} = 25\quad \left( C \right).\)

Vì \(AB = 8 \Rightarrow AH = 4\)\( \Rightarrow \) Tung độ của điểm \(A\) là 4.

Thay \(y = 4\) vào phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) ta được:

\({x^2} + 16 = 25 \Rightarrow x = - 3 \Rightarrow A\left( { - 3\,;4} \right) \Rightarrow D\left( {3\,;4} \right)\) (do \(D\) đối xứng với \(A\) qua Oy)

Gọi phương trình parabol đi qua các điểm \(A,O,D\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\quad \left( P \right).\)

Thay tọa độ các điểm \(A,O,D\) vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được phương trình sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}9a + 3b + c = 4\\9a - 3b + c = 4\\c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{4}{9}}\\\begin{array}{l}b = 0\\c = 0\end{array}\end{array}} \right. \Rightarrow y = \frac{{4{x^2}}}{9}\).

Vì \(MN = 4 \Rightarrow ME = 2\)\( \Rightarrow \) Tung độ của điểm \(M\) là 2.

Thay \(y = 2\) vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được: \(4{x^2} = 18 \Rightarrow x = \frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2};2} \right)\).

Phương trình của đường tròn tâm \(O\) bán kính 5 dm trong góc phần tư thứ II là \(y = \sqrt {25 - {x^2}} .\)

Ta ký hiệu:

Diện tích giới hạn bởi đường tròn tâm \(O\) và đoạn AL là \({S_1}.\)

Diện tích giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), đường thẳng \(y = 0,x = - 3,x = \frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}{\rm{ l\`a }}{S_2}{\rm{. }}\)

Diện tích giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), đoạn MF, đường thẳng \(x = 0\) là \({S_3}.\)

Diện tích \(\Delta AKG\) là \({S_4}.\)

Ta có \({S_1} = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - {S_{\Delta AHL}} = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2\)\( = \int\limits_{ - 5}^{ - 3} {\sqrt {25 - {x^2}} {\rm{d}}x} - 4\).

 \({S_2} = \int\limits_{ - 3}^{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}} {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \).

\[{S_3} = {S_{MFOE}} - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \cdot 2 - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \]\( = 3\sqrt 2 - \int\limits_{\frac{{ - 3\sqrt 2 }}{2}}^0 {\frac{{4{x^2}}}{9}{\rm{d}}x} \).

 \({S_4} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 1 = \frac{3}{2}.\)

Ta bấm máy tính thì được diện tích phần tô đậm là: \(S = 4 \cdot \left( {{S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4}} \right) \approx 34\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả