Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 13)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 13)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trên khoảng \(\left( {0\,; + \infty } \right)\), họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^{ - \frac{4}{5}}}\) là         

\( - \frac{5}{9}{x^{\frac{9}{5}}} + C.\)

\(\frac{1}{5}{x^{\frac{1}{5}}} + C.\)

\(5{x^{\frac{1}{5}}} + C.\)

\( - \frac{9}{5}{x^{ - \frac{9}{5}}} + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {{x^{ - \frac{4}{5}}}} {\rm{d}}x = \frac{{{x^{ - \frac{4}{5} + 1}}}}{{ - \frac{4}{5} + 1}} + C = 5{x^{\frac{1}{5}}} + C{\rm{. }}\)Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = {2^x}\) là         

\(\mathbb{R}.\)

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left[ {0\,; + \infty } \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash 0.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int f \left (ảnh 1)

Hàm số mũ \(y = {2^x}\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên tập xác định là \(D = \mathbb{R}.\) Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'.\) Vectơ nào sau đây cùng phương với \(\overrightarrow {BC} \) ?         

\(\overrightarrow {AD'} .\)

\(\overrightarrow {BB'} .\)

\(\overrightarrow {CC'} .\)

\(\overrightarrow {D'A'} .\)

Xem đáp án

Từ hình vẽ ta có vectơ \(\overrightarrow {D'A'} \) cùng phương với \(\overrightarrow {BC} .\) Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?         
Từ hình vẽ ta có ve (ảnh 1)

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {0\,;1} \right)\).

\(\left( {0\,; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1\,;0} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị, suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {0\,;1} \right)\). Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê số phút học bài ở nhà buổi tối của 100 học sinh ta có bảng phân bố tần số ghép nhóm như sau:

Số phút

\(\left[ {30\,;\,60} \right)\)

\(\left[ {60\,;\,90} \right)\)

\(\left[ {90\,;\,120} \right)\)

\(\left[ {120\,;150} \right)\)

Số học sinh

18

15

42

25

Số học sinh học bài ở nhà buổi tối ít hơn 120 phút là

42 học sinh.

33 học sinh.

75 học sinh.

57 học sinh.

Xem đáp án

Số học sinh học bài ở nhà buổi tối ít hơn 120 phút là \(18 + 15 + 42 = 75\). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^{2x}},y = 0,x = 0\) và \(x = 1.\) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh \(Ox\) bằng         

\(\pi \int\limits_0^1 {{e^{4x}}{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_0^1 {{e^{2x}}} \;{\rm{d}}x\).

\(\pi \int\limits_0^1 {{e^{2x}}} {\rm{d}}x\).

\(\int\limits_0^1 {{e^{4x}}} {\rm{d}}x\).

Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh \(Ox\) là \(V = \pi \;\int\limits_0^1 {{{\left( {{e^{2x}}} \right)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \;\int\limits_0^1 {{e^{4x}}} {\rm{d}}x\).

Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối lăng trụ tam giác có thể tích \(V = 36{a^3}\) và diện tích đáy \(B = 4{a^2}\). Chiều cao của khối lăng trụ đã cho bằng         

\(27a\).

\(3a\).

\(9a\).

\(6a\).

Xem đáp án

Ta có \(V = B \cdot h\). Mà khối lăng trụ tam giác có thể tích \(V = 36{a^3}\) và diện tích đáy \(B = 4{a^2}.\)

Suy ra \(h = \frac{V}{B} = \frac{{36{a^3}}}{{4{a^2}}} = 9a\). Chọn C.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y - z - 4 = 0\). Phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(I\left( { - 1\,;0\,;2} \right)\) và vuông góc với \(\left( P \right)\)?         

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\;\\y = 3t\;\\z = 2 + t\end{array} \right.}\end{array}.\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\;\\y = - 3t\;\\z = 2 - t\end{array} \right.}\end{array}.\)

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\;\\y = - 3\;\\z = - 1 - 2t\end{array} \right.}\end{array}.\]

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\;\\y = - 3\;\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.}\end{array}.\)

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_0} + 2t}\\{y = {y_0} - 3t\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = {z_0} - t}\end{array}} \right.\).

Phương trình đường thẳng này đi qua điểm \(\left( { - 1\,;0\,;2} \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = - 3t}\\{z = 2 - t}\end{array}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\). Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = \left( {2\,;1\,;0} \right)\) và \(\vec v = \left( { - 1\,;0\,; - 2} \right)\). Tính \(\cos \left( {\vec u\,,\vec v} \right)\).         

\(\cos \left( {\vec u\,,\vec v} \right) = \frac{2}{{25}}\).

\(\cos \left( {\vec u\,,\vec v} \right) = - \frac{2}{5}\).

\(\cos \left( {\vec u\,,\vec v} \right) = - \frac{2}{{25}}\).

\(\cos \left( {\vec u\,,\vec v} \right) = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Ta có \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{\vec u \cdot \vec v}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec v} \right|}}\)\( = \frac{{2 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 \cdot 0 + 0 \cdot \left( { - 2} \right)}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {0^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = - \frac{2}{5}\). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}x \ge - 3\) là         

\(S = \left( {0\,;8} \right]\).

\(S = \left[ {0\,;8} \right]\).

\(S = \left( { - \infty \,;\,8} \right]\).

\(S = \left[ {8\,; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}x \ge - 3\)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x \le {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{ - 3}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x \le 8}\end{array} \Leftrightarrow 0 < x \le 8.} \right.} \right.\]

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {0\,;8} \right]\). Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng biến thiên ở hình vẽ là của hàm số nào dưới đây?

Bảng biến thiên ở hình vẽ là của hàm số nào dưới đây?  (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}.\)

\(y = \frac{{x - 1}}{{2x + 1}}.\)

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}.\)

\(y = \frac{{x + 3}}{{2 + x}}.\)

Xem đáp án

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} y = \infty \Rightarrow x = 2\) là tiệm cận đứng của hàm số nên loại B, D.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 1 \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang của hàm số nên loại A. Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = 4x + C\). Họ nguyên hàm của hàm số \(\left( {x - 1} \right)f\left( x \right)\) là         

\({x^2} - 4x + C.\)

\(2{x^2} - 4x + C.\)

\(\frac{1}{2}{x^4} - \frac{2}{3}{x^3} + C.\)

\(\frac{1}{2}{x^4} - \frac{1}{3}{x^3} + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = 4x + C \Rightarrow f\left( x \right) = 4\)\( \Rightarrow \left( {x - 1} \right)f\left( x \right) = 4\left( {x - 1} \right) = 4x - 4\).

Vậy \(\int {\left( {x - 1} \right)} f\left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {4x - 4} \right)} \,{\rm{d}}x = 2{x^2} - 4x + C\). Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hệ thống lọc nước bể bơi vô cùng quan trọng để nguồn nước được làm sạch thường xuyên và giữ vệ sinh cho người bơi. Trong quá trình vận hành lọc nước thì lượng nước trong bể sẽ thay đổi theo thời gian. Lượng nước trong bể giảm nếu hệ thống đang xả nước bẩn ra khỏi bể và tăng nếu hệ thống đang cấp thêm nước sạch cho bể. Biết rằng 1 gallon gần bằng 3,785 lít, dung tích của bể là 1000 gallon và thời điểm 6 giờ sáng bể chứa 250 gallon nước. Hàm số \(f\left( t \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\) biểu thị cho tốc độ thay đổi lượng nước trong bể theo thời gian t giờ, từ thời điểm 6 giờ sáng đến 6 giờ chiều được cho bởi hàm số \[f\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}100t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi }}0 \le t \le 3\\ - 200t + a{\rm{ }}\,\,\,{\rm{khi }}3 \le t \le 6\\\;100t - 900\,\,{\rm{khi }}6 \le t \le 12\,\,\,\end{array} \right.\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\] với mốc thời gian \(t = 0\) tại thời điểm 6 giờ sáng.

a

Tại thời điểm 9 giờ sáng, nước trong bể đang tăng với tốc độ 600 gallon/giờ.

ĐúngSai
b

Giá trị của \(a = 900.\)

ĐúngSai
c

Tốc độ thay đổi lượng nước trong bể bằng 0 vào lúc 11 giờ trưa và 15 giờ chiều.

ĐúngSai
d

Lượng nước trong bể lớn nhất trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 18 giờ chiều là 700 gallon nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Do \(t = 0\) tại thời điểm 6 giờ sáng nên tại thời điểm 9 giờ sáng thì \(t = 3\).

Ta có \(f\left( 3 \right) = 100 \cdot 3 = 300\) gallon/giờ.

b) Đúng. Với \(t = 3,\,\,100t = - 200t + a \Leftrightarrow - 600 + a = 300\)\( \Leftrightarrow a = 900\).

c) Sai. Tại 11 giờ trưa (tương đương \(t = 5\)), tốc độ thay đổi lượng nước trong bể là

\(f\left( 5 \right) = - 200 \cdot 5 + 900 = - 100\) gallon/giờ.

Tại 15 giờ chiều (tương đương \(t = 9\)), tốc độ thay đổi lượng nước trong bể là

\(f\left( 9 \right) = 100 \cdot 9 - 900 = 0\) gallon/giờ.

d) Đúng. Từ \(3 \le t \le 9\), lượng nước đang giảm về 0.

Lượng nước trong bể bắt đầu tăng trở lại từ \(9 \le t \le 12\).

Lượng nước trong bể từ 15 giờ chiều đến 18 giờ chiều là: \(250 + \int\limits_9^{12} {\left( {100t - 900} \right)\,} {\rm{d}}t = 700{\rm{ (gallon)}}{\rm{.}}\)

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {0\,;2\,; - 4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}.\) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên đường thẳng \(d\). 
a

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1; - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Toạ độ của điểm \(H\) thuộc \(d\) theo tham số \(t\) là \(\left( { - 2 + t; - 1 - t;1 + 2t} \right)\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

ĐúngSai
c

Toạ độ của điểm \(H\left( { - \frac{1}{2};\frac{5}{2}; - 4} \right).\)

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(AH\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\) với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\). Khi đó ta có \(2a - b + c = - 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1\,; - 1\,;2} \right)\).

b) Sai. Toạ độ của điểm \(H\) thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\) theo tham số \(t\) là

\(\left( {2 + t\,;1 - t\,; - 1 + 2t} \right),\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

c) Sai. Ta có \(H\left( {2 + t;1 - t; - 1 + 2t} \right),A\left( {0\,;2\,; - 4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \left( {2 + t\,; - 1 - t\,;3 + 2t} \right)\).

Do \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên \(d\) nên \(\overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow {AH} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_d}} \cdot \overrightarrow {AH} = 0\)

\( \Leftrightarrow 1 \cdot \left( {2 + t} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1 - t} \right) + 2 \cdot \left( {3 + 2t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{3}{2} \Rightarrow H\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2}\,; - 4} \right)\).

d) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AH} = \left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};0} \right)\).

Vì với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\) nên đường thẳng \(AH\) có vô số vectơ chỉ phương và kết quả thay đổi nên không xác định được tổng đó. Nên kết luận trên sai.

15.Đúng sai
• 1 điểm

Tỉ lệ học sinh tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu trong một trường M là 70%. Trong số những học sinh đã tiêm phòng, tỉ lệ mắc bệnh Thủy Đậu là 4%, còn trong số học sinh chưa tiêm, tỉ lệ mắc bệnh là 20%. Gặp ngẫu nhiên một học sinh ở trường đó.

F Gọi A là biến cố: “Gặp học sinh mắc bệnh Thủy Đậu”.

F Gọi B là biến cố: “Gặp học sinh đã tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu”.

a

\(P\left( B \right) = 0,3\,;\,P\left( {\bar B} \right) = 0,7\).

ĐúngSai
b

Xác suất có điều kiện \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,2\).

ĐúngSai
c

Xác suất gặp học sinh bị bệnh Thủy Đậu là 7,8%.

ĐúngSai
d

Biết học sinh đó bị bệnh Thủy Đậu. Xác suất học sinh đó không tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu là 0,68 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Tỉ lệ học sinh tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu trong một trường \(M\) là \(70\% \) nên \(P\left( B \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

b) Đúng. Trong số những học sinh đã tiêm phòng, tỉ lệ mắc bệnh Thủy Đậu là 4% còn trong số học sinh chưa tiêm, tỉ lệ mắc bệnh là 20% nên \(P\left( {A\mid B} \right) = 0,04\) và \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,2\).

c) Sai. Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất gặp học sinh bị bệnh Thủy Đậu là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right)P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right)P\left( {A\mid \bar B} \right)\)\( = 0,7 \cdot 0,04 + 0,3 \cdot 0,2 = 0,088 = 8,8\).

d) Đúng. Xác suất học sinh đó không tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu là

\(P\left( {\bar B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right)P\left( {A\mid \bar B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3 \cdot 0,2}}{{0,088}} = \frac{{15}}{{22}} \approx 0,68\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá 30 000 đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 3 000 chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhuận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá 30 000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1 000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 100 chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 18 000 đồng. Gọi số tiền cần tăng giá mỗi chiếc khăn là \(x\) (đơn vị: nghìn đồng và \(0 < x < 30\)).

a

Tổng số khăn bán ra mỗi tháng là \(3000 - 100x\) chiếc.

ĐúngSai
b

Sau khi tăng giá \(x\) (nghìn đồng) mỗi chiếc, mỗi chiếc khăn thu được số lãi là \(14 + x\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
c

Tổng lợi nhuận mỗi tháng được mô phỏng qua hàm số \(f\left( x \right) = - 100{x^2} + 1800x + 36000\) (nghìn đồng) với \(x \in \left( {0;30} \right)\).

ĐúngSai
d

Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn cần bán với giá 39 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì cứ tăng giá thêm một nghìn đồng thì số khăn bán ra giảm 100 chiếc nên tăng \(x\) nghìn đồng thì số khăn bán ra giảm \(100x\) chiếc.

Do đó, tổng số khăn bán ra mỗi tháng là \(3000 - 100x\) chiếc.

b) Sai. Sau khi tăng giá \(x\) (nghìn đồng) mỗi chiếc thì giá mỗi chiếc khăn là \(30 + x\) (nghìn đồng) và vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 18 nghìn đồng nên mỗi chiếc khăn thu được số lãi là \(30 + x - 18 = 12 + x\) (nghìn đồng).

c) Đúng. Sau khi tăng giá \(x\) (nghìn đồng) thì mỗi tháng bán được \(3000 - 100x\) chiếc và mỗi chiếc khăn thu được số lãi là \(30 + x - 18 = 12 + x\) (nghìn đồng) nên tổng lợi nhuận một tháng là:

\(f\left( x \right) = \left( {12 + x} \right)\left( {3\,000 - 100x} \right) = - 100{x^2} + 1\,800x + 36\,000\) (nghìn đồng).

d) Đúng. Xét hàm số \(f\left( x \right) = - 100{x^2} + 1\,800x + 36\,000\) trên \(\left( {0\,;30} \right)\).

Ta có \(f'\left( x \right) = - 200x + 1\,800 = 0 \Leftrightarrow x = 9\).

Lập bảng biến thiên của hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0\,;\,30} \right)} f\left( x \right) = f\left( 9 \right).\)

Vậy để lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn có giá là \(30 + 9 = 39\) (nghìn đồng).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng 5, độ dài cạnh bên bằng 20. Biết mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(\widehat {B'BC} = 30^\circ .\) Thể tích của khối chóp \(A.CC'B'\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 36,1.

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC. (ảnh 1)

Kẻ \(B'H \bot BC.\)

Mà \(\left( {BCC'B'} \right) \bot \left( {ABC} \right),\,\,BC \subset \left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow B'H \bot \left( {ABC} \right)\).

Xét \(\Delta B'BH\) vuông tại \(H\) có:

\(B'H = \sin \widehat {B'BC} \cdot BB' = \sin 30^\circ \cdot 20 = 10\).

Thể tích hình chóp \(B'.ABC\) là:

\({V_{B'.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot B'H \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 10 \cdot \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 5 \cdot \sin 60^\circ \)\( \approx 36,1\).

Vì \(C'B \cap \left( {AB'C} \right)\) tại trung điểm của \(B'C\) nên \(d\left( {B,\left( {ACB'} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {ACB'} \right)} \right)\)

Vậy \({V_{A.CC'B'}} = {V_{B'.ABC}} = 36,1\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(E\left( {1\,;1\,;1} \right)\), mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 4\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y + 5z - 3 = 0\). Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua E, nằm trong \(\left( P \right)\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại hai điểm \(A,B\) sao cho tam giác \(OAB\) là tam giác đều. Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\left( {a\,;b\,;10} \right)\). Tính \({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Đáp án: 500.

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(O\) đến đường thẳng \(\Delta .\)

Do \(\Delta OAB\) đều có đường cao \(OH\) nên

\(OH = OA \cdot \sin 60^\circ = \sqrt 3 \).

Ta có \(\overrightarrow {OE} = \left( {1\,;1\,;1} \right),\,\,\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {a\,;b\,;10} \right)\)

\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {OE} ,\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right] = \left( {10 - b\,;a - 10\,;b - a} \right)\)
\( \Rightarrow OH = d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {OE} ,\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|}}\)\( = \frac{{\sqrt {{{\left( {10 - b} \right)}^2} + {{\left( {a - 10} \right)}^2} + {{\left( {b - a} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + 100} }} = \sqrt 3 \) (1).

Ta có \(\Delta \subset (P) \Rightarrow \overrightarrow {{u_\Delta }} \cdot \overrightarrow {{n_P}} = 0 \Rightarrow a - 3b + 50 = 0 \Rightarrow a = 3b - 50.\)

Thay \(a = 3b - 50\) vào (1) ta được: \(\frac{{\sqrt {{{\left( {10 - b} \right)}^2} + {{\left( {3b - 50 - 10} \right)}^2} + {{\left[ {b - \left( {3b - 50} \right)} \right]}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {3b - 50} \right)}^2} + {b^2} + 100} }} = \sqrt 3 \)

\( \Rightarrow \sqrt {{{\left( {10 - b} \right)}^2} + {{\left( {3b - 60} \right)}^2} + {{\left( {2b - 50} \right)}^2}} = \sqrt 3 \cdot \sqrt {{{\left( {3b - 50} \right)}^2} + {b^2} + 100} \)

\( \Rightarrow 14{b^2} - 580b + 6200 = 3\left( {10{b^2} - 300b + 2600} \right) \Rightarrow 16{b^2} - 320b + 1600 = 0\)

\( \Rightarrow b = 10 \Rightarrow a = - 20 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 500\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Có 4 người và 1 đèn pin muốn qua sông phải đi qua một cây cầu. Biết cây cầu chỉ đi 1 lần tối đa được 2 người và phải có đèn pin mới có thể di chuyển trên cầu. A đi qua cầu hết 1 phút, B đi hết 2 phút, C đi hết 5 phút, D đi hết 10 phút. Hai người đi cùng nhau thì phải đi với tốc độ của người đi chậm hơn. Hỏi mất ít nhất bao nhiêu phút để tất cả đều qua được sông?

Xem đáp án

Đáp án: 17.

Để mất ít thời gian nhất ta sẽ cho 4 người đi theo lộ trình sau:

Đi qua cầu

A (1 phút) - B (2 phút)

Mất 2 phút

Về đưa đèn pin

A (1 phút)

Mất 1 phút

Đi qua cầu

C (5 phút) - D (10 phút)

Mất 10 phút

Về đưa đèn pin

B (2 phút)

Mất 2 phút

Đi qua cầu

A (1 phút) - B (2 phút)

Mất 2 phút

 

Tổng thời gian để tất cả đều qua được sông là: \(2 + 1 + 10 + 2 + 2 = 17\) phút.

20.Tự luận
• 1 điểm

Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 0,8. Người ta áp dụng phương pháp chẩn đoán mới thì thấy nếu khẳng định có bệnh thì đúng 9 trên 10 trường hợp; còn nếu khẳng định không bệnh thì đúng 5 trên 10 trường hợp. Hỏi xác suất chẩn đoán đúng là bao nhiêu %? Biết rằng chẩn đoán đúng là khi người bị bệnh được chẩn đoán có bệnh hoặc người không bị bệnh được chẩn đoán không bị bệnh.

Xem đáp án

Đáp án: 80.

Gọi A là biến cố: “Khẳng định có bệnh”; \(\bar A\) là biến cố: “Khẳng định không bệnh”;

    B là biến cố: “Chẩn đoán đúng”; \(\bar B\) là biến cố: “Chẩn đoán sai”.

Theo bài ra, ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,9 \Rightarrow P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - P\left( {B\mid A} \right) = 0,1\);\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 0,5\).

Giả sử \(P\left( A \right) = x \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - x.\)

Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:

Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 0,8. Người ta áp dụng phương pháp chẩn đoán mới thì thấy nếu khẳng định có bệnh thì đúng 9 trên 10 trường hợp; còn nếu khẳng định không bệnh thì đúng 5 trên 10 trường hợp. (ảnh 1)

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất người đến khám có bệnh bằng

\(P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 0,9x + \left( {1 - x} \right) \cdot 0,5 = 0,8\)\( \Leftrightarrow 0,4x = 0,3 \Leftrightarrow x = 0,75.\)

Suy ra xác suất chẩn đoán đúng bằng

\(P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)\) \( = 0,75 \cdot 0,9 + 0,25 \cdot 0,5 = 80\% \).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một người thiết kế mô hình một cái đèn ngủ bằng nhựa có hình dạng như hình vẽ 3D ở hình 1. Hình 2 là mặt cắt bởi mặt phẳng cắt đi qua trục của đèn, hình 3 là bản vẽ toán học. Tam giác \(ABC\) trong hình 3 là tam giác đều cạnh \(4\sqrt 3 {\rm{dm}}\) và \(M,N,P\) là trung điểm các cạnh, \(G\) là trọng tâm của tam giác. Phần tô đậm trong hình 3 được tạo bởi giao nhau của các cặp cung tròn đi qua 3 điểm là \(AGB\) và \(AGC\), \(PGN\) và \(PGM\), \(PGN\) và \(NGM\) (xem hình vẽ).

Một người thiết kế mô hình một cái đèn ngủ bằng nhựa có hình dạng như hình vẽ 3D ở hình 1. Hình 2 là mặt cắt bởi mặt phẳng cắt đi qua trục của đèn, hình 3 là bản vẽ toán học. (ảnh 1)

Biết rằng chiếc đèn ngủ được tạo thành khi xoay phần tô đậm trong hình 3 quanh trục là đường thẳng \(AM\). Chi phí trung bình để sản xuất chiếc đèn ngủ là 40 000 đồng trên mỗi \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Chi phí để sản xuất đèn ngủ trên bằng bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 236.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(Ox \equiv MC,Oy \equiv MA\) như hình vẽ dưới đây.

Một người thiết kế mô hình một cái đèn ngủ bằng nhựa có hình dạng như hình vẽ 3D ở hình 1. Hình 2 là mặt cắt bởi mặt phẳng cắt đi qua trục của đèn, hình 3 là bản vẽ toán học. (ảnh 2) 

Từ dữ kiện bài ra, ta xác định được: \(M\left( {0\,;\,0} \right),\,A\left( {0\,;\,6} \right),\,G\left( {0\,;\,2} \right),\,B\left( { - 2\sqrt 3 \,;\,0} \right),\,C\left( {2\sqrt 3 \,;\,0} \right)\).

Ta có \(P,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,AC\) nên \(P\left( { - \sqrt 3 \,;\,3} \right),\,N\left( {\sqrt 3 \,;\,3} \right)\).

Đường tròn đi qua \(A,B,G:\,\,{\left( {x + 2\sqrt 3 } \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\)\( \Rightarrow x = - 2\sqrt 3 \pm \sqrt {16 - {{\left( {y - 4} \right)}^2}} \).

Đường tròn đi qua \(P,G,M:\,\,{\left( {x + \sqrt 3 } \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 4\)\( \Rightarrow x = - \sqrt 3 \pm \sqrt {4 - {{\left( {y - 1} \right)}^2}} \).

Đường tròn đi qua \(P,G,N:\,\,{x^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4 \Rightarrow x = \pm \sqrt {4 - {{\left( {y - 4} \right)}^2}} \).

Thể tích của đèn ngủ là

\[V = \pi \int\limits_2^6 {{{\left( { - 2\sqrt 3 + \sqrt {16 - {{\left( {y - 4} \right)}^2}} } \right)}^2}} {\rm{d}}y + \,\pi \int\limits_2^3 {\left[ {\left( {4 - {{\left( {y - 4} \right)}^2}} \right) - {{\left( { - \sqrt 3 + \sqrt {4 - {{\left( {y - 1} \right)}^2}} } \right)}^2}} \right]} \;{\rm{d}}y\]

    \[ \approx 5,907\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}).\]

Chi phí để sản xuất đèn ngủ là \(V \cdot 40 \approx 236\) (nghìn đồng).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một công viên hình chữ nhật \(ABCD\) có kích thước \(20\;{\rm{m}} \times 25\;{\rm{m}}\) có hai vị trí \(M,N\) cố định lần lượt thuộc cạnh \(AB\) và \(BC\) sao cho \(BM = BN = 10\;{\rm{m}}.\)

Đáp án: 253. (ảnh 1) 

Trên cạnh \(CD\) và \(AD\) người ta xác định hai điểm \(P,Q\) để xây dựng sân chơi \(MNPQ\) sao cho \(MNPQ\) là hình thang có \(MN\) song song với \(PQ\). Diện tích lớn nhất của sân chơi là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 253.

Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ \(\left( {B \equiv O} \right)\).

Đáp án: 253. (ảnh 2) 

Khi đó \(B\left( {0\,;0} \right),A\left( {0\,;20} \right),M\left( {0\,;10} \right),N\left( {10\,;0} \right),C\left( {25\,;0} \right),D\left( {25\,;20} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(CD\) là: \(x = 25.\)

Phương trình đường thẳng \(AD\) là: \(y = 20.\)

Gọi \(P\left( {25\,;a} \right) \in CD,\,\,Q\left( {b\,;20} \right) \in AD\,\,\,\left( {0 < a < 20,\,\,0 < b < 25} \right)\).

Khi đó \(PQ\,{\rm{//}}\,MN \Leftrightarrow \overrightarrow {PQ} = k\overrightarrow {MN} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b - 25 = k \cdot 10}\\{20 - a = k \cdot \left( { - 10} \right)}\end{array} \Rightarrow b - 25 = a - 20} \right.\)\( \Rightarrow b = a + 5\).

Do đó, \(P\left( {25\,;a} \right),\,\,Q\left( {a + 5\,;20} \right)\).

Diện tích sân chơi MNPQ là:

\({S_{MNPQ}} = {S_{ABCD}} - {S_{BMN}} - {S_{CPN}} - {S_{PQD}} - {S_{AMQ}}\)

\( = 20 \cdot 25 - \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 10 - \frac{1}{2} \cdot 15 \cdot a - \frac{1}{2} \cdot \left( {20 - a} \right) \cdot \left( {20 - a} \right) - \frac{1}{2} \cdot \left( {a + 5} \right) \cdot 10\)

\( = 500 - 50 - \frac{{15}}{2}a - \frac{1}{2} \cdot {\left( {20 - a} \right)^2} - 5\left( {a + 5} \right)\)

\( = 500 - 50 - \frac{{15}}{2}a - \frac{1}{2} \cdot \left( {{a^2} - 40a + 400} \right) - 5\left( {a + 5} \right)\)

\( = 500 - 50 - \frac{{15}}{2}a - \frac{1}{2}{a^2} + 20a - 200 - 5a - 25 = 225 + \frac{{15}}{2}a - \frac{1}{2}{a^2}\)

\( = \frac{{2025}}{8} - \frac{1}{2}{\left( {a - \frac{{15}}{2}} \right)^2} \le \frac{{2025}}{8} \approx 253\,\,\forall a.\)

Dấu bằng xảy ra khi: \(a = \frac{{15}}{2}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả