Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 12)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 12)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT11 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1\,;2\,;3} \right)\). Hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox\) là điểm     

\(R\left( {1\,;0\,;0} \right)\).

\(S\left( {0\,;0\,;3} \right)\).

\(P\left( {1\,;0\,;3} \right)\).

\(Q\left( {0\,;2\,;0} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(N\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox\).

Do \(N \in Ox \Rightarrow N\left( {a\,;0\,;0} \right)\).

Do \(N\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox \Rightarrow MN \bot Ox \Rightarrow \overrightarrow {MN} \cdot \vec i = 0\).

Trong đó \(\overrightarrow {MN} = \left( {a - 1; - 2; - 3} \right),\vec i = \left( {1\,;0\,;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {MN} \cdot \vec i = \left( {a - 1} \right) + 0 + 0 = 0 \Leftrightarrow a = 1\).

Vậy \(N\left( {1\,;0\,;0} \right) \Rightarrow N \equiv R\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3\,;3} \right]\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình dưới đây.

Gọi \(N\) là hình chiếu c (ảnh 1) 

Mệnh đề nào sau đây sai?

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1.\)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2.\)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0.\)

Xem đáp án

Ta có bảng biến thiên:

 Gọi \(N\) là hình chiếu c (ảnh 2)

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\); hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\) và \(x = 2\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1\,; - 2\,;0} \right),B\left( {5\,; - 4\,;\,6} \right)\). Trọng tâm của tam giác \(OAB\) có tọa độ là     

\(\left( {4\,; - 6\,;6} \right)\).

\(\left( {3\,; - 3\,;3} \right)\).

\(\left( {2\,;2\,;\,2} \right)\).

\(\left( {2; - 2;2} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ trọng tâm của tam giác \(OAB\) là \(\left( {2\,; - 2\,;2} \right)\). Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\int {\frac{1}{x}} \;{\rm{d}}x\) bằng     

\(\frac{1}{{{x^2}}} + C.\)

\( - \frac{1}{{{x^2}}} + C.\)

\(\ln |x| + C.\)

\(\ln x + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int {\frac{1}{x}} \;{\rm{d}}x = \ln \left| x \right| + C.\) Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối hộp có diện tích đáy là \(B\) và chiều cao là \(3h\). Thể tích \(V\) của khối hộp đã cho được tính theo công thức: 

\(V = \frac{1}{3}Bh.\)

\(V = Bh.\)

\(V = 3Bh.\)

\(V = \frac{1}{6}Bh.\)

Xem đáp án

Thể tích \(V\) của khối hộp đã cho là \(V = 3Bh.\) Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}.\) Điểm nào dưới đây thuộc \(d\)?     

\(N\left( {3; - 1; - 2} \right)\).

\(Q\left( {2;4;1} \right)\).

\(P\left( {2;4; - 1} \right)\).

\(M\left( {3;1;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{3 - 3}}{2} = \frac{{ - 1 + 1}}{4} = \frac{{ - 2 + 2}}{{ - 1}} = 0\). Vậy \[N\left( {3\,; - 1\,; - 2} \right)\] thuộc \(d\). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:  Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là  (ảnh 1) 

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Theo bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \Rightarrow x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = - \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = + \infty \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 3 \Rightarrow y = 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 3. Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(a\) là số thực dương tùy ý khác \(1\), \({\log _a}\left( {\frac{1}{{{a^3}}}} \right)\) bằng     

\( - \frac{2}{3}.\)

\( - \frac{3}{2}.\)

3.

−3.

Xem đáp án

Ta có \({\log _a}\left( {\frac{1}{{{a^3}}}} \right) = {\log _a}{a^{ - 3}} = - 3{\log _a}a = - 3\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm là hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\int\limits_0^2 {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 45\), \(f\left( 0 \right) = 3\). Giá trị của biểu thức \(f\left( 2 \right)\) bằng     

42.

15.

48.

135.

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_0^2 {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 45\left. { \Leftrightarrow f\left( x \right)} \right|_0^2 = 45\]\( \Leftrightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 0 \right) = 45\).

Mà \(f\left( 0 \right) = 3{\rm{ }}\,{\rm{n\^e n }}\,f\left( 2 \right) = f\left( 0 \right) + 45 = 3 + 45 = 48\). Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 4y + 10z - 4 = 0\). Khi đó \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\) lần lượt là     

\(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right),R = 7\).

\(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 4\).

\(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 49\).

\(I\left( { - 4;2;5} \right),R = 7\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} - \left( { - 4} \right)} = 7\).

Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \({u_4} - {u_1} = 6.\) Công sai của \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng     

−2.

−3.

2.

3.

Xem đáp án

Ta có \({u_4} = {u_1} + 3d \Rightarrow {u_4} - {u_1} = 3d = 6 \Leftrightarrow d = 2\).

Vậy công sai của \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng 2. Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh viện thống kê chiều cao của 50 trẻ sơ sinh 12 ngày tuổi một cách ngẫu nhiên. Kết quả thu được như sau:

Độ cao (cm)

\(\left[ {40;42} \right)\)

\(\left[ {42;44} \right)\)

\(\left[ {44;46} \right)\)

\(\left[ {46;48} \right)\)

\(\left[ {48;50} \right)\)

\(\left[ {50;52} \right)\)

\(\left[ {52;54} \right)\)

Tần số

4

4

5

10

14

8

5

Bộ giá trị nào sau đây là tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

\({Q_1} = 45,1;{Q_2} = 47,2;{Q_3} = 51,3.\)

\({Q_1} = 45,5;{Q_2} = 47,5;{Q_3} = 51,5.\)

\({Q_1} = 45,3;{Q_2} = 48,3;{Q_3} = 53,3.\)

\({Q_1} = 45,8;{Q_2} = 48,3;{Q_3} = 50,1.\)

Xem đáp án

Ta có

Độ cao \(({\rm{cm}})\)

\(\left[ {40\,;42} \right)\)

\(\left[ {42\,;44} \right)\)

\(\left[ {44\,;46} \right)\)

\(\left[ {46\,;48} \right)\)

\(\left[ {48\,;50} \right)\)

\(\left[ {50\,;52} \right)\)

\(\left[ {52\,;54} \right)\)

Tần số

4

4

5

10

14

8

5

 Ta có \(n = 50\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{50}}\) là chiều cao của 50 trẻ sơ sinh 12 ngày tuổi được sắp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = {x_{13}} \in \left[ {44;46} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 44 + \frac{{12,5 - 8}}{5} \cdot \left( {46 - 44} \right) = 45,8\).

Ta có \({Q_2} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\) mà \({x_{25}};{x_{26}} \in \left[ {48;50} \right)\). Khi đó \({Q_2} = 48 + \frac{{25 - 23}}{{14}} \cdot \left( {50 - 48} \right) = \frac{{338}}{7} \approx 48,3\).

Ta có \({Q_3} = {x_{38}} \in \left[ {50;52} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 50 + \frac{{37,5 - 37}}{8} \cdot \left( {52 - 50} \right) = 50,125 \approx 50,1\). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một hòn đá được ném từ một cây cầu với quỹ đạo ban đầu là \(25^\circ \) so với phương nằm ngang. Vào thời điểm nó di chuyển \(x\,\,{\rm{(m)}}\) theo phương ngang, chiều cao của hòn đá so với mặt nước dưới cầu được cho bởi \(h\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) (mét) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\). Hòn đá được ném từ độ cao 3 mét so với mặt nước và đạt độ cao cực đại khi \(x = 5.\)

Vậy hòn đá rơi xuống nư (ảnh 1)

a

Giá trị \(c = 3.\)

ĐúngSai
b

Đạo hàm của \(h\left( x \right)\) là \(h'\left( x \right) = 2ax + b\).

ĐúngSai
c

Độ cao lớn nhất của hòn đá so với mặt nước là 4,16 mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Hòn đá rơi xuống nước tại vị trí \(x = 4,45\) mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Do hòn đá được ném từ độ cao 3 mét so với mặt nước nên ta có \(h\left( 0 \right) = 3\)

\( \Rightarrow a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c = 3 \Rightarrow c = 3\).

b) Đúng. Ta có \(h\left( x \right) = a{x^2} + bx + 3 \Rightarrow h'\left( x \right) = 2ax + b\).

c) Sai. Hòn đá đạt độ cao cực đại khi \(x = 5\) nên \(2a \cdot 5 + b = 0\) hay \(10a + b = 0\quad \) (1).

Hòn đá được ném từ một cây cầu với quỹ đạo ban đầu là \(25^\circ \) so với phương nằm ngang nên \(h'\left( 0 \right) = \tan 25^\circ \Leftrightarrow b = \tan 25^\circ \) (2).

Từ (1), (2) ta có: \(a = - \frac{1}{{10}}\tan 25^\circ .\)

Do đó, \(h\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{10}} \cdot \tan 25^\circ } \right) \cdot {x^2} + \left( {\tan 25^\circ } \right) \cdot x + 3\).

Độ cao lớn nhất của hòn đá so với mặt nước là

\(h\left( 5 \right) = \left( { - \frac{1}{{10}} \cdot \tan 25^\circ } \right) \cdot {5^2} + \left( {\tan 25^\circ } \right) \cdot 5 + 3 \approx 4,17\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\)

d) Sai. Ta có \(h\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( { - \frac{1}{{10}} \cdot \tan 25^\circ } \right) \cdot {x^2} + \left( {\tan 25^\circ } \right) \cdot x + 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \approx - 4,45}\\{x \approx 14,45}\end{array} \Leftrightarrow x \approx 14,45} \right.\).

Vậy hòn đá rơi xuống nước tại vị trí \(x = 14,45\) mét.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Chuồng I có 3 con gà trống và 7 con gà mái, chuồng II có 4 con gà trống và 5 con gà mái. Có 1 con gà từ chuồng I chạy sang chuồng II. Sau đó, có 1 con gà từ chuồng II chạy ra ngoài.

F Gọi A là biến cố: “có 1 con gà mái từ chuồng I chạy sang chuồng II”.

F Gọi B là biến cố: “một con gà từ chuồng II chạy ra ngoài là gà trống”.

a

\(P\left( A \right) = 0,7\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {B\mid A} \right) = 0,5\).

ĐúngSai
c

Xác suất để con gà từ chuồng II chạy ra ngoài là gà trống bằng 43%.

ĐúngSai
d

Biết con gà từ chuồng II chạy ra ngoài là gà mái, xác suất để con gà từ chuồng I sang chuồng II là gà trống là \(\frac{5}{{19}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{C_7^1}}{{C_{10}^1}} = 0,7\).

Gọi \(\bar A\) là biến cố: “Có 1 con gà trống từ chuồng I sang chuồng II”.

Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{{C_3^1}}{{C_{10}^1}} = 0,3\).

b) Sai. Ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_4^1}}{{C_{10}^1}} = 0,4\).

c) Đúng. Ta có \(P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{C_5^1}}{{C_{10}^1}} = 0,5\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,7 \cdot 0,4 + 0,3 \cdot 0,5\)\( = 0,43 = 43\% \).

d) Đúng. Ta có \[P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,57\]. Vậy \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\overline {AB} } \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{\frac{3}{{10}} \cdot \frac{{C_5^1}}{{C_{10}^1}}}}{{0,57}} = \frac{5}{{19}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(MNPQ\) có hai cạnh là \(x\) và \(y\), nội tiếp tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\). Biết tam giác \(ABC\) có độ dài các cạnh góc vuông là \(CB = 6\) và \(CA = 8\) như hình vẽ bên.

Khi đó, diện tích tam gi (ảnh 1)

a

Độ dài cạnh huyền của tam giác \(ABC\) là \(AB = 10.\)

ĐúngSai
b

\(\sin A = \frac{x}{{AN}}\) và \(\sin B = \frac{x}{{BQ}}.\)

ĐúngSai
c

Diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) được xác định bởi hàm số \(S\left( x \right) = 10x - \frac{{25}}{{12}}{x^2}\) \(\left( {0 < x < 4,8} \right)\).

ĐúngSai
d

Khi diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) đạt giá trị lớn nhất thì diện tích tam giác \(ANP\) là \(\frac{{54}}{{25}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Khi đó, diện tích tam gi (ảnh 2)

a) Đúng. Độ dài cạnh huyền của tam giác \(ABC\) là \(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\).

b) Sai. Xét tam giác \(ANP\) ta có: \(\sin A = \frac{{NP}}{{AP}} = \frac{x}{{AP}} < \frac{x}{{AN}}.\)

Xét tam giác \(BMQ\) ta có: \(\sin B = \frac{{MQ}}{{BQ}} = \frac{x}{{BQ}}.\)

c) Đúng. Ta có:

\(\tan A = \frac{{NP}}{{AN}} = \frac{{BC}}{{AC}} \Leftrightarrow \frac{x}{{AN}} = \frac{6}{8} \Leftrightarrow AN = \frac{{4x}}{3}\).

\(\tan B = \frac{{MQ}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{BC}} \Leftrightarrow \frac{x}{{BM}} = \frac{8}{6} \Leftrightarrow BM = \frac{{3x}}{4}\).

\(MN = AB - AN - BM = 10 - \frac{{3x}}{4} - \frac{{4x}}{3}\)\( = \frac{{120 - 25x}}{{12}}\).

Diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) là: \({S_{MNPQ}} = MN.NP = x \cdot \frac{{120 - 25x}}{{12}} = 10x - \frac{{25}}{{12}}{x^2}\).

d) Sai. Parabol \(S\left( x \right) = 10x - \frac{{25}}{{12}}{x^2}\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{{ - 10}}{{2 \cdot \left( { - \frac{{25}}{{12}}} \right)}} = \frac{{12}}{5}\).

Ta có \({S_{MNP{Q_{\max }}}} = S\left( {\frac{{12}}{5}} \right) = 12.\)

Khi đó, diện tích tam giác ANP là \({S_{ANP}} = \frac{1}{2} \cdot NP \cdot AN = \frac{1}{2} \cdot x \cdot \frac{{4x}}{3} = \frac{{2{x^2}}}{3} = \frac{{2 \cdot {{\left( {\frac{{12}}{5}} \right)}^2}}}{3}\)\( = \frac{{96}}{{25}}.\)

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFE có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục Oxyz như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGD có chiều dài \(OA = 100\;{\rm{m}}\), chiều rộng \(OD = 60\;{\rm{m}}\) và tọa độ điểm \(B\left( {10\,;10\,;\,8} \right)\).

 Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFE có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục Oxyz như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).  (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {OA} = \left( {100\,;0\,;\,0} \right),\,\,\overrightarrow {OB} = \left( {10\,;10\,;8} \right)\).

ĐúngSai
b

Vectơ tích có hướng \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right]\) có toạ độ là \(\left( {0\,; - 100\,;100} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) trong hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ là \(y - 10z = 0\).

ĐúngSai
d

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) và \(\left( {OBED} \right)\) bằng \(33,9^\circ \) (làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị độ).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(A\left( {100\,;0\,;0} \right)) \Rightarrow \overrightarrow {OA} = \left( {100\,;0\,;0} \right)\), \(B\left( {10\,;10\,;8} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OB} = \left( {10\,;10\,;8} \right)\).

b) Sai. Ta có \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0\,; - 800\,;\,1000} \right)\).

c) Sai. Mặt phẳng \[\left( {OACB} \right)\] có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{\left( {OACB} \right)}} = - \frac{1}{{200}}\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0\,;4\,; - 5} \right)\) và đi qua \(A = \left( {100\,;0\,;0} \right)\) nên có phương trình là: \(0\left( {x - 100} \right) + 4\left( {y - 0} \right) - 5\left( {z - 0} \right) = 0{\rm{ hay }}4y - 5z = 0\).

d) Sai. Ta có \(D\left( {0\,;60\,;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {OD} = \left( {0\,;60\,;0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {OBED} \right)\) có vectơ pháp tuyến là

\({\vec n_{\left( {OBED} \right)}} = - \frac{1}{{120}}\left[ {\overrightarrow {OB} ,\,\,\overrightarrow {OD} } \right] = - \frac{1}{{120}}\left( { - 480\,;0\,;600} \right) = \left( {4\,;0\,; - 5} \right)\).

Góc \(\alpha \) giữa hai mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) và \[\left( {OBED} \right)\] là:

\[\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_{\left( {OACB} \right)}} \cdot {{\vec n}_{\left( {OBED} \right)}}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_{\left( {OACB} \right)}}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_{\left( {OBED} \right)}}} \right|}} = \frac{{\left| {0 \cdot 4 + 4 \cdot 0 + \left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 5} \right)} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }}\]\( = \frac{{25}}{{\sqrt {41} \cdot \sqrt {41} }} = \frac{{25}}{{41}}\).

\( \Rightarrow \alpha \approx 52,43^\circ .\)

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng 2, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 1.\) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,CD\). Côsin của góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(SC\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,95.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) (ảnh 1)

Gọi điểm \(A\) là gốc toạ độ \(O\left( {0\,;0\,;0} \right)\).

Ta có \(B\left( {2\,;0\,;0} \right),C\left( {2\,;2\,;0} \right),\,D\left( {0\,;2\,;\,0} \right),S\left( {0\,;0\,;1} \right)\).

\(M\left( {0\,;0\,;0,5} \right)\) là trung điểm của \(SA\);

\(N\left( {1\,;2\,;0} \right)\) là trung điểm của \(CD\).

Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {1\,;2\,; - 0,5} \right),\,\,\overrightarrow {SC} = \left( {2\,;2\,; - 1} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 2 + \left( { - 0,5} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 6,5\);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 0,5} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {21} }}{2};\,\,\left| {\overrightarrow {SC} } \right| = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 3\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(SC\), khi đó:

\(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {SC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {SC} } \right|}} = \frac{{6,5}}{{\frac{{\sqrt {21} }}{2} \cdot 3}} = \frac{{13\sqrt {21} }}{{63}} \approx 0,95\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Để làm một quả bóng như hình bên, người ta dùng một số mảnh da hình lục giác đều và hình ngũ giác đều có các cạnh bằng nhau, rồi khâu các cạnh chung của từng hai mảnh một sao cho cứ mỗi hình ngũ giác đều có cạnh chung với năm hình lục giác đều. Hỏi cần dùng bao nhiêu mảnh da để làm mỗi quả bóng?

Để làm một quả bóng như hình bên, người ta dùng một số mảnh da hình lục giác đều và hình ngũ giác đều có các cạnh bằng nhau, rồi khâu các cạnh chung của từng hai mảnh một sao cho cứ mỗi hình ngũ giác đều có cạnh chung với năm hình lục giác đều.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 32.

Gọi số ngũ giác màu sẫm là X, số lục giác màu sáng là Y.

Mỗi lục giác chỉ có 3 cạnh tiếp xúc với các ngũ giác, mỗi ngũ giác có 5 cạnh tiếp xúc với các lục giác. Suy ra tổng số cạnh chung của các lục giác và ngũ giác là \(3Y = 5X.\) (1)

Do đó số lượng ngũ giác và lục giác theo tỷ lệ là 3 : 5.

Theo định lý Euler \(V - E + F = 2\) thì ta có:

Số đỉnh: \(V = 5X\)

Số cạnh: \(E = 5X + \frac{{3Y}}{2}\)

Số mặt: \(F = X + Y\)

\( \Rightarrow 5X - \left( {5X + \frac{{3Y}}{2}} \right) + \left( {X + Y} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow X - \frac{Y}{2} = 2\). (2)

Từ (1) và \((2) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X = 12}\\{Y = 20}\end{array}} \right.\). Vậy cần dùng 32 mảnh.

19.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\), \({\Delta _1}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}.\) Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với \(d\) đồng thời cắt \({\Delta _1},{\Delta _2}\) tương ứng tại \(H\), \(K\) sao cho độ dài \(HK\) nhỏ nhất. Biết rằng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {h\,;k\,;5} \right)\). Giá trị của \({h^2} + {k^2}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 50.

Giả sử \(H\left( {3 + 2t\,;t\,;1 + t} \right) \in {\Delta _1},K\left( {1 + t';2 + 2t';t'} \right) \in {\Delta _2}\), ta có \(\overrightarrow {HK} = \left( {t' - 2t - 2;2t' - t + 2;t' - t - 1} \right)\).

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1\,;1\,; - 2} \right)\).

Vì \(d \bot \Delta \) nên \(\overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow {HK} \) nên \(\overrightarrow {{u_d}} \cdot \overrightarrow {HK} = 0\)

\( \Leftrightarrow t' - 2t - 2 + 2t' - t + 2 - 2\left( {t' - t - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t' - t + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow t' = t - 2.{\rm{ }}\)

Suy ra \(\overrightarrow {HK} = \left( { - t - 4\,;t - 2\,; - 3} \right) \Rightarrow H{K^2} = {\left( {t + 4} \right)^2} + {\left( {t - 2} \right)^2} + 9\)

\( \Rightarrow H{K^2} = 2{t^2} + 4t + 29 = 2{\left( {t + 1} \right)^2} + 27 \ge 27\).

Do đó \(H{K_{\min }} = 3\sqrt 3 \) khi \(t = - 1.\)

Khi đó \(\overrightarrow {HK} = \left( { - 3; - 3; - 3} \right) = - \frac{3}{5}\left( {5\,;5\,;5} \right) = - \frac{3}{5}\overrightarrow u \).

Suy ra đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\vec u = \left( {5\,;5\,;5} \right)\) là một vectơ chỉ phương \( \Rightarrow h = k = 5.\)

Vậy \({h^2} + {k^2} = {5^2} + {5^2} = 50.\)

20.Tự luận
• 1 điểm

Một vật trang trí có dạng khối tròn xoay tạo thành khi quay miền \(\left( R \right)\) (phần tô đậm trong hình vẽ) quay xung quanh trục \(AB\). Miền \(\left( R \right)\) được giới hạn bởi các cạnh AD, AB, BC, EF và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng 2 cm với tâm lần lượt là trung điểm của AD và BC. Biết ABCD là hình chữ nhật có cạnh \(AB = 8\;{\rm{cm}},AD = 4\;{\rm{cm}}\); điểm E cách AD một đoạn bằng 2 cm; điểm F cách BC một đoạn bằng 2 cm. Thể tích của vật thể trang trí trên là bao nhiêu centimet khối? (quy tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trong không gian \(Oxyz\), (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 213.

Trong không gian \(Oxyz\), (ảnh 2) 

Gắn hệ trục toạ độ như hình vẽ, ta có: \[A\left( {0\,;0} \right),\,D\left( {0\,;4} \right),\,B\left( {8\,;0} \right),\,C\left( {8\,;4} \right),\,E\left( {2\,;2} \right),F\left( {6\,;2} \right)\].

Phương trình đường tròn đi qua hai điểm D và E là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {2^2}\).

\( \Rightarrow {\left( {y - 2} \right)^2} = 4 - {x^2} \Rightarrow y - 2 = \sqrt {4 - {x^2}} \) (do lấy nửa trên của đường tròn)

\( \Rightarrow y = \sqrt {4 - {x^2}} + 2\).

Thể tích của vật thể trang trí là \[V = 2\pi \;\int\limits_0^2 {\left[ {{{\left( {\sqrt {4 - {x^2}} + 2} \right)}^2} - {2^2}} \right]} \,{\rm{d}}x + \,\pi \int\limits_0^8 {{2^2}} \;{\rm{d}}x \approx 213,0\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].

21.Tự luận
• 1 điểm

Một người đi săn, xác suất người thợ săn này bắn trúng thú trong mỗi lần bắn tỉ lệ nghịch với khoảng cách bắn. Trong một lần đi săn, anh ta bắn lần đầu ở khoảng cách 20 m với xác suất trúng thú là 50%. Nếu bị trượt, anh ta sẽ bắn viên thứ hai ở khoảng cách 30 m. Nếu lại trượt, anh ta sẽ bắn viên thứ ba ở khoảng cách 50 m. Người thợ săn sẽ dừng bắn nếu bắn trúng thú và chỉ bắn tối đa ba lần. Biết rằng anh ta đã bắn trúng thú, xác suất người thợ săn bắn trúng ở lần bắn thứ ba là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 9,09.

Gọi biến cố \({T_i}\) : “Thợ săn bắn trúng ở lần thứ \(i\,\,\left( {i = 1\,,2\,,3} \right)\)”.

(Vì khi bắn trúng thợ săn sẽ dừng bắn nên 3 biến cố này không độc lập).

Vì xác suất bắn trúng trong mỗi lần bắn tỉ lệ nghịch với khoảng cách bắn nên ta có tích 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch). Giả sử hằng số đó bằng k.

Suy ra \(P\left( {{T_1}} \right) \cdot 20 = k \Rightarrow P\left( {{T_1}} \right) = \frac{k}{{20}} = 0,5 \Rightarrow k = 10\)\( \Rightarrow P\left( {{T_2}} \right) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3};P\left( {{T_3}} \right) = \frac{{10}}{{50}} = 0,2\).

Suy ra xác suất người thợ săn bắn trượt ở lần 1, 2, 3 lần lượt là 0,5; \(\frac{2}{3};\,\,0,8\).

Gọi \(T\) là biến cố: “Thợ săn bắn trúng”.

Ta có \(P\left( T \right) = 1 - P\left( {\overline {{T_1}} \overline {{T_2}} \overline {{T_3}} } \right) = 1 - 0,5 \cdot \frac{2}{3} \cdot 0,8 = \frac{{11}}{{15}}\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Cung thủ bắn trúng ở lần thứ ba”.

Khi đó \(P\left( A \right) = P\left( {\overline {{T_1}} \overline {{T_2}} {T_3}} \right) = P\left( {\overline {{T_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{T_2}} \mid \overline {{T_1}} } \right) \cdot P\left( {{T_3}\mid \overline {{T_1}} \overline {{T_2}} } \right)\)\( = 0,5 \cdot \frac{2}{3} \cdot 0,2 = \frac{1}{{15}}.\)

Ta có \(P\left( {A\mid T} \right) = \frac{{P\left( {AT} \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{\frac{1}{{15}}}}{{\frac{{11}}{{15}}}} = 9,09\% \) (vì \(A \subset T\) nên \(P\left( {AT} \right) = P\left( A \right) = \frac{1}{{15}}\)).

22.Tự luận
• 1 điểm

Có hai thùng hàng A và B đặt trên sàn kho. Hai thùng được nối với nhau bằng một sợi dây dài 15 m, mỗi thùng được móc vào một đầu dây ở sát mặt sàn. Sợi dây luôn căng và được kéo qua ròng rọc P gắn trên xà nhà, cao hơn điểm Q trên sàn 4 mét (điểm Q là hình chiếu của P xuống sàn) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng trong quá trình di chuyển, hai thùng hàng luôn nằm trên mặt sàn và lực ma sát coi như bằng 0. Nếu thùng A cách Q một khoảng 3 m và đang được kéo ra xa Q với tốc độ không đổi \(0,5\;\,{\rm{m/s}}\), hỏi thùng B đang di chuyển về phía Q với tốc độ bao nhiêu mét/giây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Có hai thùng hàng A và B đặt trên sàn kho. Hai thùng được nối với nhau bằng một sợi dây dài 15 m, mỗi thùng được móc vào một đầu dây ở sát mặt sàn. Sợi dây luôn căng và được kéo qua ròng rọc P gắn trên xà nhà, cao hơn điểm Q trên sàn 4 mét (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 0,33.

Có hai thùng hàng A và B đặt trên sàn kho. Hai thùng được nối với nhau bằng một sợi dây dài 15 m, mỗi thùng được móc vào một đầu dây ở sát mặt sàn. Sợi dây luôn căng và được kéo qua ròng rọc P gắn trên xà nhà, cao hơn điểm Q trên sàn 4 mét (ảnh 2) 

Ta có \(y'\left( t \right)\) là tốc độ di chuyển của \(B,\,\,x'\left( t \right)\) là tốc độ di chuyển của A.

\({x'_0}\left( t \right) = 0,5\;\,{\rm{m/s}}\).

\(PA + PB = 15 \Rightarrow PB = 15 - PA.\)

\(PA = \sqrt {P{Q^2} + A{Q^2}} = \sqrt {{x^2} + {4^2}} = \sqrt {{x^2} + 16} \).

\(Q{B^2} = P{B^2} - P{Q^2}{\rm{ hay }}{y^2} = {\left( {15 - PA} \right)^2} - {4^2}\) hay \({y^2} = {\left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)^2} - 16\).

Với \(x = 3\) ta có: \({y^2}\left( 3 \right) = 84\) hay \(y\left( 3 \right) = 2\sqrt {21} \).

Ta có \({y^2} = {\left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)^2} - 16\)

\( \Rightarrow 2y\left( t \right) \cdot y'\left( t \right) = 2\left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right){\left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)^\prime }\)

\( \Rightarrow y\left( t \right) \cdot y'\left( t \right) = \left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)\frac{{ - 2x \cdot x'}}{{2\sqrt {{x^2} + 16} }}\)

\( \Rightarrow y\left( t \right) \cdot y'\left( t \right) = - \left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)\frac{{x \cdot x'}}{{\sqrt {{x^2} + 16} }}\)

Với \(x = 3\) ta có: \(y\left( 3 \right) \cdot y'\left( 3 \right) = - \left( {15 - \sqrt {{3^2} + 16} } \right)\frac{{3 \cdot 0,5}}{{\sqrt {{3^2} + 16} }}\)

\( \Rightarrow 2\sqrt {21} \cdot y'\left( 3 \right) = - 3 \Rightarrow y'\left( 3 \right) = - \frac{3}{{2\sqrt {21} }} \approx - 0,33\;\,\,{\rm{m/s}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả