
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 12)
22 câu hỏi
\(R\left( {1\,;0\,;0} \right)\).
\(S\left( {0\,;0\,;3} \right)\).
\(P\left( {1\,;0\,;3} \right)\).
\(Q\left( {0\,;2\,;0} \right)\).
Gọi \(N\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox\).
Do \(N \in Ox \Rightarrow N\left( {a\,;0\,;0} \right)\).
Do \(N\) là hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox \Rightarrow MN \bot Ox \Rightarrow \overrightarrow {MN} \cdot \vec i = 0\).
Trong đó \(\overrightarrow {MN} = \left( {a - 1; - 2; - 3} \right),\vec i = \left( {1\,;0\,;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {MN} \cdot \vec i = \left( {a - 1} \right) + 0 + 0 = 0 \Leftrightarrow a = 1\).
Vậy \(N\left( {1\,;0\,;0} \right) \Rightarrow N \equiv R\). Chọn A.
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1.\)
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2.\)
Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0.\)
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\); hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\) và \(x = 2\). Chọn D.
\(\left( {4\,; - 6\,;6} \right)\).
\(\left( {3\,; - 3\,;3} \right)\).
\(\left( {2\,;2\,;\,2} \right)\).
\(\left( {2; - 2;2} \right)\).
Tọa độ trọng tâm của tam giác \(OAB\) là \(\left( {2\,; - 2\,;2} \right)\). Chọn D.
\(\frac{1}{{{x^2}}} + C.\)
\( - \frac{1}{{{x^2}}} + C.\)
\(\ln |x| + C.\)
\(\ln x + C.\)
Ta có \(\int {\frac{1}{x}} \;{\rm{d}}x = \ln \left| x \right| + C.\) Chọn C.
\(V = \frac{1}{3}Bh.\)
\(V = Bh.\)
\(V = 3Bh.\)
\(V = \frac{1}{6}Bh.\)
Thể tích \(V\) của khối hộp đã cho là \(V = 3Bh.\) Chọn C.
\(N\left( {3; - 1; - 2} \right)\).
\(Q\left( {2;4;1} \right)\).
\(P\left( {2;4; - 1} \right)\).
\(M\left( {3;1;2} \right)\).
Ta có \(\frac{{3 - 3}}{2} = \frac{{ - 1 + 1}}{4} = \frac{{ - 2 + 2}}{{ - 1}} = 0\). Vậy \[N\left( {3\,; - 1\,; - 2} \right)\] thuộc \(d\). Chọn A.
4.
3.
1.
2.
Theo bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \Rightarrow x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = - \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = + \infty \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 3 \Rightarrow y = 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 3. Chọn B.
\( - \frac{2}{3}.\)
\( - \frac{3}{2}.\)
3.
−3.
Ta có \({\log _a}\left( {\frac{1}{{{a^3}}}} \right) = {\log _a}{a^{ - 3}} = - 3{\log _a}a = - 3\). Chọn D.
42.
15.
48.
135.
Ta có \[\int\limits_0^2 {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 45\left. { \Leftrightarrow f\left( x \right)} \right|_0^2 = 45\]\( \Leftrightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 0 \right) = 45\).
Mà \(f\left( 0 \right) = 3{\rm{ }}\,{\rm{n\^e n }}\,f\left( 2 \right) = f\left( 0 \right) + 45 = 3 + 45 = 48\). Chọn C.
\(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right),R = 7\).
\(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 4\).
\(I\left( { - 4;2; - 5} \right),R = 49\).
\(I\left( { - 4;2;5} \right),R = 7\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 4\,;2\,; - 5} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} - \left( { - 4} \right)} = 7\).
Chọn A.
−2.
−3.
2.
3.
Ta có \({u_4} = {u_1} + 3d \Rightarrow {u_4} - {u_1} = 3d = 6 \Leftrightarrow d = 2\).
Vậy công sai của \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng 2. Chọn C.
\({Q_1} = 45,1;{Q_2} = 47,2;{Q_3} = 51,3.\)
\({Q_1} = 45,5;{Q_2} = 47,5;{Q_3} = 51,5.\)
\({Q_1} = 45,3;{Q_2} = 48,3;{Q_3} = 53,3.\)
\({Q_1} = 45,8;{Q_2} = 48,3;{Q_3} = 50,1.\)
Ta có
|
Độ cao \(({\rm{cm}})\) |
\(\left[ {40\,;42} \right)\) |
\(\left[ {42\,;44} \right)\) |
\(\left[ {44\,;46} \right)\) |
\(\left[ {46\,;48} \right)\) |
\(\left[ {48\,;50} \right)\) |
\(\left[ {50\,;52} \right)\) |
\(\left[ {52\,;54} \right)\) |
|
Tần số |
4 |
4 |
5 |
10 |
14 |
8 |
5 |
Ta có \(n = 50\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{50}}\) là chiều cao của 50 trẻ sơ sinh 12 ngày tuổi được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = {x_{13}} \in \left[ {44;46} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 44 + \frac{{12,5 - 8}}{5} \cdot \left( {46 - 44} \right) = 45,8\).
Ta có \({Q_2} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\) mà \({x_{25}};{x_{26}} \in \left[ {48;50} \right)\). Khi đó \({Q_2} = 48 + \frac{{25 - 23}}{{14}} \cdot \left( {50 - 48} \right) = \frac{{338}}{7} \approx 48,3\).
Ta có \({Q_3} = {x_{38}} \in \left[ {50;52} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 50 + \frac{{37,5 - 37}}{8} \cdot \left( {52 - 50} \right) = 50,125 \approx 50,1\). Chọn D.
Giá trị \(c = 3.\)
Đạo hàm của \(h\left( x \right)\) là \(h'\left( x \right) = 2ax + b\).
Độ cao lớn nhất của hòn đá so với mặt nước là 4,16 mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Hòn đá rơi xuống nước tại vị trí \(x = 4,45\) mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
a) Đúng. Do hòn đá được ném từ độ cao 3 mét so với mặt nước nên ta có \(h\left( 0 \right) = 3\)
\( \Rightarrow a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c = 3 \Rightarrow c = 3\).
b) Đúng. Ta có \(h\left( x \right) = a{x^2} + bx + 3 \Rightarrow h'\left( x \right) = 2ax + b\).
c) Sai. Hòn đá đạt độ cao cực đại khi \(x = 5\) nên \(2a \cdot 5 + b = 0\) hay \(10a + b = 0\quad \) (1).
Hòn đá được ném từ một cây cầu với quỹ đạo ban đầu là \(25^\circ \) so với phương nằm ngang nên \(h'\left( 0 \right) = \tan 25^\circ \Leftrightarrow b = \tan 25^\circ \) (2).
Từ (1), (2) ta có: \(a = - \frac{1}{{10}}\tan 25^\circ .\)
Do đó, \(h\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{10}} \cdot \tan 25^\circ } \right) \cdot {x^2} + \left( {\tan 25^\circ } \right) \cdot x + 3\).
Độ cao lớn nhất của hòn đá so với mặt nước là
\(h\left( 5 \right) = \left( { - \frac{1}{{10}} \cdot \tan 25^\circ } \right) \cdot {5^2} + \left( {\tan 25^\circ } \right) \cdot 5 + 3 \approx 4,17\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\)
d) Sai. Ta có \(h\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( { - \frac{1}{{10}} \cdot \tan 25^\circ } \right) \cdot {x^2} + \left( {\tan 25^\circ } \right) \cdot x + 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \approx - 4,45}\\{x \approx 14,45}\end{array} \Leftrightarrow x \approx 14,45} \right.\).
Vậy hòn đá rơi xuống nước tại vị trí \(x = 14,45\) mét.
\(P\left( A \right) = 0,7\).
\(P\left( {B\mid A} \right) = 0,5\).
Xác suất để con gà từ chuồng II chạy ra ngoài là gà trống bằng 43%.
Biết con gà từ chuồng II chạy ra ngoài là gà mái, xác suất để con gà từ chuồng I sang chuồng II là gà trống là \(\frac{5}{{19}}.\)
a) Đúng. Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{C_7^1}}{{C_{10}^1}} = 0,7\).
Gọi \(\bar A\) là biến cố: “Có 1 con gà trống từ chuồng I sang chuồng II”.
Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{{C_3^1}}{{C_{10}^1}} = 0,3\).
b) Sai. Ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_4^1}}{{C_{10}^1}} = 0,4\).
c) Đúng. Ta có \(P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{C_5^1}}{{C_{10}^1}} = 0,5\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,7 \cdot 0,4 + 0,3 \cdot 0,5\)\( = 0,43 = 43\% \).
d) Đúng. Ta có \[P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,57\]. Vậy \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\overline {AB} } \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{\frac{3}{{10}} \cdot \frac{{C_5^1}}{{C_{10}^1}}}}{{0,57}} = \frac{5}{{19}}\).
Độ dài cạnh huyền của tam giác \(ABC\) là \(AB = 10.\)
\(\sin A = \frac{x}{{AN}}\) và \(\sin B = \frac{x}{{BQ}}.\)
Diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) được xác định bởi hàm số \(S\left( x \right) = 10x - \frac{{25}}{{12}}{x^2}\) \(\left( {0 < x < 4,8} \right)\).
Khi diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) đạt giá trị lớn nhất thì diện tích tam giác \(ANP\) là \(\frac{{54}}{{25}}.\)

a) Đúng. Độ dài cạnh huyền của tam giác \(ABC\) là \(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\).
b) Sai. Xét tam giác \(ANP\) ta có: \(\sin A = \frac{{NP}}{{AP}} = \frac{x}{{AP}} < \frac{x}{{AN}}.\)
Xét tam giác \(BMQ\) ta có: \(\sin B = \frac{{MQ}}{{BQ}} = \frac{x}{{BQ}}.\)
c) Đúng. Ta có:
\(\tan A = \frac{{NP}}{{AN}} = \frac{{BC}}{{AC}} \Leftrightarrow \frac{x}{{AN}} = \frac{6}{8} \Leftrightarrow AN = \frac{{4x}}{3}\).
\(\tan B = \frac{{MQ}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{BC}} \Leftrightarrow \frac{x}{{BM}} = \frac{8}{6} \Leftrightarrow BM = \frac{{3x}}{4}\).
\(MN = AB - AN - BM = 10 - \frac{{3x}}{4} - \frac{{4x}}{3}\)\( = \frac{{120 - 25x}}{{12}}\).
Diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) là: \({S_{MNPQ}} = MN.NP = x \cdot \frac{{120 - 25x}}{{12}} = 10x - \frac{{25}}{{12}}{x^2}\).
d) Sai. Parabol \(S\left( x \right) = 10x - \frac{{25}}{{12}}{x^2}\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{{ - 10}}{{2 \cdot \left( { - \frac{{25}}{{12}}} \right)}} = \frac{{12}}{5}\).
Ta có \({S_{MNP{Q_{\max }}}} = S\left( {\frac{{12}}{5}} \right) = 12.\)
Khi đó, diện tích tam giác ANP là \({S_{ANP}} = \frac{1}{2} \cdot NP \cdot AN = \frac{1}{2} \cdot x \cdot \frac{{4x}}{3} = \frac{{2{x^2}}}{3} = \frac{{2 \cdot {{\left( {\frac{{12}}{5}} \right)}^2}}}{3}\)\( = \frac{{96}}{{25}}.\)
\(\overrightarrow {OA} = \left( {100\,;0\,;\,0} \right),\,\,\overrightarrow {OB} = \left( {10\,;10\,;8} \right)\).
Vectơ tích có hướng \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right]\) có toạ độ là \(\left( {0\,; - 100\,;100} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) trong hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ là \(y - 10z = 0\).
Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) và \(\left( {OBED} \right)\) bằng \(33,9^\circ \) (làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị độ).
a) Đúng. Ta có \(A\left( {100\,;0\,;0} \right)) \Rightarrow \overrightarrow {OA} = \left( {100\,;0\,;0} \right)\), \(B\left( {10\,;10\,;8} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OB} = \left( {10\,;10\,;8} \right)\).
b) Sai. Ta có \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0\,; - 800\,;\,1000} \right)\).
c) Sai. Mặt phẳng \[\left( {OACB} \right)\] có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{\left( {OACB} \right)}} = - \frac{1}{{200}}\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0\,;4\,; - 5} \right)\) và đi qua \(A = \left( {100\,;0\,;0} \right)\) nên có phương trình là: \(0\left( {x - 100} \right) + 4\left( {y - 0} \right) - 5\left( {z - 0} \right) = 0{\rm{ hay }}4y - 5z = 0\).
d) Sai. Ta có \(D\left( {0\,;60\,;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {OD} = \left( {0\,;60\,;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {OBED} \right)\) có vectơ pháp tuyến là
\({\vec n_{\left( {OBED} \right)}} = - \frac{1}{{120}}\left[ {\overrightarrow {OB} ,\,\,\overrightarrow {OD} } \right] = - \frac{1}{{120}}\left( { - 480\,;0\,;600} \right) = \left( {4\,;0\,; - 5} \right)\).
Góc \(\alpha \) giữa hai mặt phẳng \(\left( {OACB} \right)\) và \[\left( {OBED} \right)\] là:
\[\cos \alpha = \frac{{\left| {{{\vec n}_{\left( {OACB} \right)}} \cdot {{\vec n}_{\left( {OBED} \right)}}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_{\left( {OACB} \right)}}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_{\left( {OBED} \right)}}} \right|}} = \frac{{\left| {0 \cdot 4 + 4 \cdot 0 + \left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 5} \right)} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }}\]\( = \frac{{25}}{{\sqrt {41} \cdot \sqrt {41} }} = \frac{{25}}{{41}}\).
\( \Rightarrow \alpha \approx 52,43^\circ .\)
Đáp án: 0,95.
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Gọi điểm \(A\) là gốc toạ độ \(O\left( {0\,;0\,;0} \right)\).
Ta có \(B\left( {2\,;0\,;0} \right),C\left( {2\,;2\,;0} \right),\,D\left( {0\,;2\,;\,0} \right),S\left( {0\,;0\,;1} \right)\).
\(M\left( {0\,;0\,;0,5} \right)\) là trung điểm của \(SA\);
\(N\left( {1\,;2\,;0} \right)\) là trung điểm của \(CD\).
Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {1\,;2\,; - 0,5} \right),\,\,\overrightarrow {SC} = \left( {2\,;2\,; - 1} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 2 + \left( { - 0,5} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 6,5\);
\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 0,5} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {21} }}{2};\,\,\left| {\overrightarrow {SC} } \right| = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 3\).
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(SC\), khi đó:
\(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {SC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {SC} } \right|}} = \frac{{6,5}}{{\frac{{\sqrt {21} }}{2} \cdot 3}} = \frac{{13\sqrt {21} }}{{63}} \approx 0,95\).
Đáp án: 32.
Gọi số ngũ giác màu sẫm là X, số lục giác màu sáng là Y.
Mỗi lục giác chỉ có 3 cạnh tiếp xúc với các ngũ giác, mỗi ngũ giác có 5 cạnh tiếp xúc với các lục giác. Suy ra tổng số cạnh chung của các lục giác và ngũ giác là \(3Y = 5X.\) (1)
Do đó số lượng ngũ giác và lục giác theo tỷ lệ là 3 : 5.
Theo định lý Euler \(V - E + F = 2\) thì ta có:
Số đỉnh: \(V = 5X\)
Số cạnh: \(E = 5X + \frac{{3Y}}{2}\)
Số mặt: \(F = X + Y\)
\( \Rightarrow 5X - \left( {5X + \frac{{3Y}}{2}} \right) + \left( {X + Y} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow X - \frac{Y}{2} = 2\). (2)
Từ (1) và \((2) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X = 12}\\{Y = 20}\end{array}} \right.\). Vậy cần dùng 32 mảnh.
Đáp án: 50.
Giả sử \(H\left( {3 + 2t\,;t\,;1 + t} \right) \in {\Delta _1},K\left( {1 + t';2 + 2t';t'} \right) \in {\Delta _2}\), ta có \(\overrightarrow {HK} = \left( {t' - 2t - 2;2t' - t + 2;t' - t - 1} \right)\).
Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1\,;1\,; - 2} \right)\).
Vì \(d \bot \Delta \) nên \(\overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow {HK} \) nên \(\overrightarrow {{u_d}} \cdot \overrightarrow {HK} = 0\)
\( \Leftrightarrow t' - 2t - 2 + 2t' - t + 2 - 2\left( {t' - t - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t' - t + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow t' = t - 2.{\rm{ }}\)
Suy ra \(\overrightarrow {HK} = \left( { - t - 4\,;t - 2\,; - 3} \right) \Rightarrow H{K^2} = {\left( {t + 4} \right)^2} + {\left( {t - 2} \right)^2} + 9\)
\( \Rightarrow H{K^2} = 2{t^2} + 4t + 29 = 2{\left( {t + 1} \right)^2} + 27 \ge 27\).
Do đó \(H{K_{\min }} = 3\sqrt 3 \) khi \(t = - 1.\)
Khi đó \(\overrightarrow {HK} = \left( { - 3; - 3; - 3} \right) = - \frac{3}{5}\left( {5\,;5\,;5} \right) = - \frac{3}{5}\overrightarrow u \).
Suy ra đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\vec u = \left( {5\,;5\,;5} \right)\) là một vectơ chỉ phương \( \Rightarrow h = k = 5.\)
Vậy \({h^2} + {k^2} = {5^2} + {5^2} = 50.\)
Đáp án: 213.
Gắn hệ trục toạ độ như hình vẽ, ta có: \[A\left( {0\,;0} \right),\,D\left( {0\,;4} \right),\,B\left( {8\,;0} \right),\,C\left( {8\,;4} \right),\,E\left( {2\,;2} \right),F\left( {6\,;2} \right)\].
Phương trình đường tròn đi qua hai điểm D và E là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {2^2}\).
\( \Rightarrow {\left( {y - 2} \right)^2} = 4 - {x^2} \Rightarrow y - 2 = \sqrt {4 - {x^2}} \) (do lấy nửa trên của đường tròn)
\( \Rightarrow y = \sqrt {4 - {x^2}} + 2\).
Thể tích của vật thể trang trí là \[V = 2\pi \;\int\limits_0^2 {\left[ {{{\left( {\sqrt {4 - {x^2}} + 2} \right)}^2} - {2^2}} \right]} \,{\rm{d}}x + \,\pi \int\limits_0^8 {{2^2}} \;{\rm{d}}x \approx 213,0\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].
Đáp án: 9,09.
Gọi biến cố \({T_i}\) : “Thợ săn bắn trúng ở lần thứ \(i\,\,\left( {i = 1\,,2\,,3} \right)\)”.
(Vì khi bắn trúng thợ săn sẽ dừng bắn nên 3 biến cố này không độc lập).
Vì xác suất bắn trúng trong mỗi lần bắn tỉ lệ nghịch với khoảng cách bắn nên ta có tích 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch). Giả sử hằng số đó bằng k.
Suy ra \(P\left( {{T_1}} \right) \cdot 20 = k \Rightarrow P\left( {{T_1}} \right) = \frac{k}{{20}} = 0,5 \Rightarrow k = 10\)\( \Rightarrow P\left( {{T_2}} \right) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3};P\left( {{T_3}} \right) = \frac{{10}}{{50}} = 0,2\).
Suy ra xác suất người thợ săn bắn trượt ở lần 1, 2, 3 lần lượt là 0,5; \(\frac{2}{3};\,\,0,8\).
Gọi \(T\) là biến cố: “Thợ săn bắn trúng”.
Ta có \(P\left( T \right) = 1 - P\left( {\overline {{T_1}} \overline {{T_2}} \overline {{T_3}} } \right) = 1 - 0,5 \cdot \frac{2}{3} \cdot 0,8 = \frac{{11}}{{15}}\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Cung thủ bắn trúng ở lần thứ ba”.
Khi đó \(P\left( A \right) = P\left( {\overline {{T_1}} \overline {{T_2}} {T_3}} \right) = P\left( {\overline {{T_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{T_2}} \mid \overline {{T_1}} } \right) \cdot P\left( {{T_3}\mid \overline {{T_1}} \overline {{T_2}} } \right)\)\( = 0,5 \cdot \frac{2}{3} \cdot 0,2 = \frac{1}{{15}}.\)
Ta có \(P\left( {A\mid T} \right) = \frac{{P\left( {AT} \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{\frac{1}{{15}}}}{{\frac{{11}}{{15}}}} = 9,09\% \) (vì \(A \subset T\) nên \(P\left( {AT} \right) = P\left( A \right) = \frac{1}{{15}}\)).
Đáp án: 0,33.
Ta có \(y'\left( t \right)\) là tốc độ di chuyển của \(B,\,\,x'\left( t \right)\) là tốc độ di chuyển của A.
\({x'_0}\left( t \right) = 0,5\;\,{\rm{m/s}}\).
\(PA + PB = 15 \Rightarrow PB = 15 - PA.\)
\(PA = \sqrt {P{Q^2} + A{Q^2}} = \sqrt {{x^2} + {4^2}} = \sqrt {{x^2} + 16} \).
\(Q{B^2} = P{B^2} - P{Q^2}{\rm{ hay }}{y^2} = {\left( {15 - PA} \right)^2} - {4^2}\) hay \({y^2} = {\left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)^2} - 16\).
Với \(x = 3\) ta có: \({y^2}\left( 3 \right) = 84\) hay \(y\left( 3 \right) = 2\sqrt {21} \).
Ta có \({y^2} = {\left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)^2} - 16\)
\( \Rightarrow 2y\left( t \right) \cdot y'\left( t \right) = 2\left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right){\left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)^\prime }\)
\( \Rightarrow y\left( t \right) \cdot y'\left( t \right) = \left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)\frac{{ - 2x \cdot x'}}{{2\sqrt {{x^2} + 16} }}\)
\( \Rightarrow y\left( t \right) \cdot y'\left( t \right) = - \left( {15 - \sqrt {{x^2} + 16} } \right)\frac{{x \cdot x'}}{{\sqrt {{x^2} + 16} }}\)
Với \(x = 3\) ta có: \(y\left( 3 \right) \cdot y'\left( 3 \right) = - \left( {15 - \sqrt {{3^2} + 16} } \right)\frac{{3 \cdot 0,5}}{{\sqrt {{3^2} + 16} }}\)
\( \Rightarrow 2\sqrt {21} \cdot y'\left( 3 \right) = - 3 \Rightarrow y'\left( 3 \right) = - \frac{3}{{2\sqrt {21} }} \approx - 0,33\;\,\,{\rm{m/s}}\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.














![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











