Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 10)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 10)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT7 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Dựa vào bảng biến thiê (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 4.\)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0.\)

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 0\) và giá trị cực đại là đạt cực tiểu tại \(x = \pm 1\) và \({y_{CT}} = y\left( { \pm 1} \right) = - 4\). Chọn D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)?     

\(P\left( {2\,;0\,;5} \right)\).

\(Q\left( {0\,;3\,;1} \right)\).

\(N\left( { - 1\,;0\,;5} \right)\).

\(M\left( {2\,;3\,;0} \right)\).

Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sẽ có cao độ \(z = 0\) \( \Rightarrow M\left( {2\,;3\,;0} \right) \in \left( {Oxy} \right)\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \({3^{2x - 1}} = 27\) có nghiệm là     

\(x = 3.\)

\(x = 6.\)

\(x = 2.\)

\(x = 1.\)

Xem đáp án

Ta có \({3^{2x - 1}} = 27 \Leftrightarrow {3^{2x - 1}} = {3^3} \Leftrightarrow 2x - 1 = 3\)\( \Leftrightarrow x = 2.\) Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm

\(\left[ {0\,;30} \right)\)

\(\left[ {30\,;60} \right)\)

\(\left[ {60\,;\,90} \right)\)

\([90;120)\)

Tần số

5

9

12

8

Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60\,;\,90} \right)\) là

65.

75.

90.

60.

Xem đáp án

Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60\,;\,90} \right)\) là 75. Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân có \({u_1} = 4,q = 3.\) Hãy tính giá trị của \({u_3}.\)     

\({u_3} = - 2.\)

\({u_3} = 7.\)

\({u_3} = 10.\)

\({u_3} = 36.\)

Xem đáp án

Có \({u_3} = {u_1}{q^2} = 4 \cdot {3^2} = 36\). Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \) Giá trị của \(\int\limits_2^3 {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} \) bằng     

6.

3.

9.

5.

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_2^3 {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + 3\int\limits_2^3 {{\rm{d}}x} \)\( = 3 + 3 = 6.\) Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(\overrightarrow {AM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {A'C'} .\)

\(\overrightarrow {AM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {AB} .\)

\(\overrightarrow {AM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {AC'} .\)

\(\overrightarrow {AM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {A'C} .\)

Xem đáp án

Ta có \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\frac{1}{2}\overrightarrow {B'C'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {MC} .\)

Khi đó, \(\overrightarrow {AM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {A'C'} \). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = - {x^3} + 6{x^2} - 2\) đồng biến trên khoảng     

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( { - 4;0} \right)\).

\(\left( { - 2;2} \right)\).

\(\left( {0\,;\,4} \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}.\)

Ta có \(y' = - 3{x^2} + 12x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 12x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên

Ta có \(M\) là trung (ảnh 1) 

Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;4} \right)\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chất chuyển động thẳng với vận tốc \(v\left( t \right)\,\,{\rm{(m/s)}}\) có gia tốc là \(a\left( t \right) = 3{t^2} + t\,\,({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2})\). Vận tốc ban đầu của chất điểm là \(2\,{\rm{(m/s)}}\). Hỏi sau 2 giây vận tốc của chất điểm bằng bao nhiêu?     

\(13\;{\rm{m/s}}.\)

\(12\;{\rm{m/s}}.\)

\(14\;{\rm{m/s}}.\)

\(11\;{\rm{m/s}}.\)

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = \int a \left( t \right){\rm{d}}t\)\( \Rightarrow v\left( t \right) = \int {\left( {3{t^2} + t} \right)\,} {\rm{d}}t = {t^3} + \frac{1}{2}{t^2} + C\).

Vận tốc ban đầu của chất điểm là \(2\,\,{\rm{(m/s)}} \Rightarrow v\left( 0 \right) = {0^3} + \frac{1}{2} \cdot {0^2} + C = 2\)\( \Leftrightarrow C = 2\).

Vậy \(v\left( t \right) = {t^3} + \frac{1}{2}{t^2} + 2\).

Sau 2 giây vận tốc của chất điểm là: \(v\left( 2 \right) = {2^3} + \frac{1}{2} \cdot {2^2} + 2 = 12\,\,{\rm{(m/s)}}\).  Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý thỏa mãn \({\log _3}a - 2{\log _9}b = 3\), mệnh đề nào dưới đây đúng?     

\(a = 27b.\)

\(a = 9b.\)

\(a = 27{b^4}.\)

\(a = 27{b^2}.\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _3}a - 2{\log _9}b = 3 \Leftrightarrow {\log _3}a - {\log _3}b = 3 \Leftrightarrow {\log _3}\frac{a}{b} = 3 \Leftrightarrow \frac{a}{b} = 27\)\( \Leftrightarrow a = 27b\).

Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Cạnh \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 2a.\) Thể tích khối tứ diện \(S.BCD\) bằng    

\(\frac{{{a^3}}}{3}.\)

\(\frac{{{a^3}}}{4}.\)

\(\frac{{{a^3}}}{8}.\)

\(\frac{{2{a^3}}}{3}.\)

Xem đáp án

Thể tích khối tứ diện \(S.BCD\) bằng \({V_{S.BCD}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot 2a = \frac{{{a^3}}}{3}.\) Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một đội văn nghệ gồm 6 nam và 5 nữ, có bao nhiêu cách chọn một nam và một nữ để hát song ca với nhau?

110.

30.

11.

55.

Xem đáp án

Số cách chọn 1 nam, 1 nữ là \(C_6^1 \cdot C_5^1 = 6 \cdot 5 = 30\). Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\) có đồ thị là \(\left( C \right)\) và điểm cực trị của đồ thị là M.

a

Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \frac{{2x - 4}}{{{x^2} - 4x + 5}}\).

ĐúngSai
c

Toạ độ của điểm M là \(\left( {2\,;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt A, B thì tam giác MAB có diện tích bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. ĐKХĐ: \({x^2} - 4x + 5 > 0\) hay \({(x - 2)^2} + 1 > 0\) (luôn đúng).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}.\)

b) Sai. Ta có \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{2x - 4}}{{\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\ln 2}}\).

c) Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2x - 4}}{{\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\ln 2}} = 0 \Leftrightarrow 2x - 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2\).

\(f\left( 2 \right) = {\log _2}\left( {{2^2} - 4 \cdot 2 + 5} \right) = {\log _2}1 = 0\).

Vậy toạ độ của điểm M là \(\left( {2\,;0} \right)\).

d) Đúng. Phương trình hoành độ giao điểm là: \({\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 5 = 2 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 \Rightarrow A\left( {1\,;1} \right)}\\{x = 3 \Rightarrow B\left( {3\,;1} \right)}\end{array}} \right.\).

\(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2}} = 2\); \(d\left( {M,AB} \right) = d\left( {M,y - 1 = 0} \right) = \frac{{\left| {0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 1\).

Diện tích tam giác MAB là: \({S_{MAB}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot d\left( {M,AB} \right) = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 1 = 1\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là km), một máy bay đang ở vị trí \(A\left( {3; - 2,5;0,5} \right)\) và sẽ hạ cánh ở vị trí \(B\left( {3;8,5;0} \right)\) trên đường băng (xem hình minh họa). Có một lớp mây được mô phỏng bởi một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua ba điểm \(M\left( {9;0;0} \right)\), \(N\left( {0; - 9;0} \right)\) và \(P\left( {0;0;0,9} \right)\).
d) Đúng. Phương t (ảnh 1)
a

Khoảng cách hai điểm \(A\) và \(B\) bằng 11 km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
b

Biết tốc độ của máy bay là \(250\;{\rm{km/h}}\) trên quãng đường \(AB\) thì sau 2,64 phút (làm tròn đến hàng phần trăm của phút) máy bay từ vị trí \(A\) hạ cánh tại vị trí \(B\).

ĐúngSai
c

Phương trình mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \(x - y - 10z - 9 = 0.\)

ĐúngSai
d

Độ cao của máy bay khi xuyên qua đám mây để hạ cánh là \(0,35\;{\rm{km}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(AB = \sqrt {{0^2} + {{11}^2} + {{\left( { - 0,5} \right)}^2}} = \sqrt {121,25} \approx 11\;\,{\rm{(km)}}\).

b) Đúng. Thời gian để máy bay từ vị trí \(A\) hạ cánh tại vị trí \(B\) là:

\(\frac{{\sqrt {121,25} }}{{250}}\,\,{\rm{(h)}} = \frac{{\sqrt {121,25} }}{{250}} \cdot 60{\rm{ (ph\'u t) }} \approx 2,64{\rm{ (ph\'u t)}}{\rm{. }}\)

c) Sai. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình \(\frac{x}{9} - \frac{y}{9} + \frac{z}{{0,9}} = 1\)\( \Leftrightarrow x - y + 10z - 9 = 0\).

d) Sai. Giả sử điểm \(C\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right)\) là vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh.

Do hai vectơ \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} \) cùng hướng nên tồn tại số thực \(t > 0\) sao cho

\(\overrightarrow {AC} = t\overrightarrow {AB} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} - 3 = 0}\\{{y_C} + 2,5 = 11t}\\{{z_C} - 0,5 = - 0,5t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 3}\\{{y_C} = - 2,5 + 11t}\\{{z_C} = 0,5 - 0,5t}\end{array}} \right.} \right.\).

Vì \(C \in \left( \alpha \right)\) nên \(3 - \left( { - 2,5 + 11t} \right) + 10\left( {0,5 - 0,5t} \right) - 9 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{3}{{32}}\). Suy ra \({z_C} \approx 0,45.\)

Vậy độ cao của máy bay khi xuyên qua đám mây khoảng \(0,45\,\;{\rm{km}}.\)

15.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai hình trụ có cùng bán kính bằng 3 được đặt lồng vào nhau sao cho trục của hai hình trụ vuông góc với nhau và cắt nhau (hình 1). Gọi \(\left( H \right)\) là phần giao nhau của hai hình trụ (hình 2). Chọn trục \(Ox\) vuông góc với hai trục của hình trụ như hình vẽ. Cắt khối \(\left( H \right)\) bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\,\,\left( { - 3 \le x \le 3} \right)\) ta được thiết diện có diện tích là \(S\left( x \right)\).

                                             b) Sai. Công thức tính t (ảnh 1)

Hình 1                                                Hình 2

a

Hình khối \(\left( H \right)\) là một khối tròn xoay.

ĐúngSai
b

Công thức tính thể tích khối \(\left( H \right)\) là \(V = \pi \int\limits_{ - 3}^3 {{S^2}\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\).

ĐúngSai
c

Diện tích \(S\left( x \right)\) được xác định bởi công thức \(S\left( x \right) = 2\left( {9 - {x^2}} \right)\).

ĐúngSai
d

Thể tích của khối \(\left( H \right)\) bằng 144 (đơn vị thể tích).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hình khối \(\left( H \right)\) không là một khối tròn xoay.

b) Sai. Công thức tính thể tích khối \(\left( H \right)\) là \(V = \int\limits_{ - 3}^3 {S\left( x \right){\rm{d}}x} \).

c) Sai. Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới đây.

b) Sai. Công thức tính t (ảnh 2)

Mặt phẳng vuông góc với tia \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\), cắt hình \(\left( H \right)\) theo thiết diện là một hình vuông có cạnh \(AB\).

Ta có \({\left( {\frac{1}{2}AB} \right)^2} = {R^2} - {x^2} = 9 - {x^2} \Rightarrow A{B^2} = 36 - 4{x^2}\).

Khi đó, diện tích thiết diện là \(S\left( x \right) = A{B^2} = 36 - 4{x^2} = 4\left( {9 - {x^2}} \right)\).

d) Đúng. Thể tích khối \(\left( H \right)\) là: \(V = \int\limits_{ - 3}^3 {S\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 3}^3 {\left( {36 - 4{x^2}} \right){\rm{d}}x} = 144\) (đơn vị diện tích).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một thùng chứa 100 quả táo trong đó có 80% số quả táo được dán nhãn, số còn lại không được dán nhãn. Bạn Hoàng lấy ra một quả trong thùng, sau đó bạn Hà lấy ra một quả thứ hai.

F Gọi A là biến cố: “Quả táo bạn Hoàng lấy ra có dán nhãn”.

F Gọi B là biến cố: “Quả táo bạn Hà lấy ra có dán nhãn”.

a

\(P\left( A \right) = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
b

Xác suất có điều kiện \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{79}}{{100}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất bạn Hà lấy ra quả táo có dán nhãn bằng 0,8.

ĐúngSai
d

Biết rằng bạn Hà lấy ra quả táo có dán nhãn. Xác suất để Hoàng cũng lấy ra quả táo có dán nhãn là 20,2% (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số quả táo trong thùng được dán nhãn là \(100 \cdot 80\% = 80\) (quả).

Ta có \(n\left( \Omega \right) = 100;\,\,n\left( A \right) = 80 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{80}}{{100}} = \frac{4}{5}\).

b) Sai. Vì Hoàng đã lấy ra một quả có nhãn nên số quả táo trong thùng còn lại 99 quả, trong đó có 79 quả có dán nhãn. Suy ra xác suất \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{79}}{{99}}\).

c) Đúng. Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{1}{5};\,\,P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{80}}{{99}}\).

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)\)\( = \frac{4}{5} \cdot \frac{{79}}{{99}} + \frac{1}{5} \cdot \frac{{80}}{{99}} = \frac{4}{5} = 0,8\).

d) Sai. Xác suất để Hoàng cũng lấy ra quả táo có dán nhãn khi biết Hà lấy được quả táo có dán nhãn là \(P\left( {A\mid B} \right)\).

Áp dụng công thức Bayes, ta có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)\( = \frac{{\frac{4}{5} \cdot \frac{{79}}{{99}}}}{{0,8}} \approx 79,8\% \).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một tin tức điện báo tạo thành từ các tín hiệu chấm (.) và vạch (-). Qua thống kê cho biết là do tạp âm nên khi truyền tin, bình quân \(\frac{2}{5}\) tín hiệu chấm bị méo thành tín hiệu vạch và \(\frac{1}{3}\) tín hiệu vạch bị méo thành tín hiệu chấm. Biết rằng tỉ số các tín hiệu chấm và vạch trong truyền tin đi là 5 : 3. Tính xác suất sao cho nhận đúng tín hiệu đi nếu nhận được chấm (.). Kết quả viết dưới dạng số thập phân.

Xem đáp án

Đáp án: 0,75.

Giả sử người ta phát đi 1 tín hiệu.

Gọi \(A\) là biến cố: “tín hiệu truyền đi là tín hiệu chấm (.)” và \(\bar A\) là biến cố: “tín hiệu truyền đi là tín hiệu vạch (-)”.

Như vậy \(P\left( A \right) = \frac{5}{{5 + 3}} = \frac{5}{8}\) và \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{3}{8}\).

Gọi \(B\) là biến cố: “nhận được tín hiệu chấm”.

Theo đề ta có: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{3}{5};P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{1}{3}\).

Ta có \(P(B) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{5}{8} \cdot \frac{3}{5} + \frac{3}{8} \cdot \frac{1}{3} = 0,5\).

Ta cần tính \(P(A\mid B) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{5}{8} \cdot \frac{3}{5}}}{{0,5}} = 0,75.\)

18.Tự luận
• 1 điểm

Trên hồ có 10 lá cây hoa súng xếp thành một hàng ngang. Trên lá ngoài cùng có một con ếch.

Trên hồ có 10 lá cây hoa súng xếp thành một hàng ngang. Trên lá ngoài cùng có một con ếch.   Mỗi bước, con ếch sẽ nhảy qua lá kế bên lá nó đang đứng hoặc nhảy bỏ qua lá đó để sang lá tiếp theo.  (ảnh 1)

Mỗi bước, con ếch sẽ nhảy qua lá kế bên lá nó đang đứng hoặc nhảy bỏ qua lá đó để sang lá tiếp theo. Con ếch không bao giờ nhảy lùi. Hỏi con ếch có bao nhiêu cách để nhảy sang lá ngoài cùng bên phải?

Xem đáp án

Đáp án: 55.

Cách 1: Tổ hợp

Gọi số lần nhảy 1 bước, 2 bước của con ếch lần lượt là \(a,b\) với \(a,b \in \mathbb{N},0 \le a,b \le 9.\)

Với mỗi cặp \(\left( {a,b} \right)\) ta có số cách di chuyển của con ếch là \(C_{a + b}^a\) (cách).

Theo giả thiết ta có \(a + 2b = 9\), suy ra \(a\) lẻ nên \[a \in \left\{ {1\,;\,3\,;\,5\,;\,7\,;9} \right\}\].

Với \(a = 1 \Rightarrow b = 4\): Số cách di chuyển của con ếch là \(C_5^1 = 5\) (cách).

Với \(a = 3 \Rightarrow b = 3\): Số cách di chuyển của con ếch là \(C_6^3 = 20\) (cách).

Với \(a = 5 \Rightarrow b = 2\): Số cách di chuyển của con ếch là \(C_7^5 = 21\) (cách).

Với \(a = 7 \Rightarrow b = 1\): Số cách di chuyển của con ếch là \(C_8^7 = 8\) (cách).

Với \(a = 9 \Rightarrow b = 0\): Số cách di chuyển của con ếch là \(C_9^9 = 1\) (cách).

Số cách di chuyển của con ếch là \(5 + 20 + 21 + 8 + 1 = 55\) cách.

Cách 2: Dãy số Fibonacci.

Gọi \(f\left( n \right)\) là số cách nhảy để nhảy đến lá thứ n.

Con ếch bắt đầu xuất phát từ lá 1. Ta có \(f\left( 2 \right) = 1\,;f\left( 3 \right) = 2\).

Vì để nhảy đến lá thứ 4 thì sẽ phải nhảy qua lá thứ 2 hoặc lá thứ 3 nên ta có số cách nhảy đến lá thứ 4 là \(f\left( 4 \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 3 \right) = 3\).

Tương tự ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 5 \right) = f\left( 4 \right) + f\left( 3 \right)}\\{ \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots \ldots }\\{f\left( n \right) = f\left( {n - 1} \right) + f\left( {n - 2} \right)}\end{array}} \right.\)

\(f\left( 5 \right) = 5\); \(f\left( 6 \right) = 5 + 3 = 8\); \(f\left( 7 \right) = 8 + 5 = 13\); \(f\left( 8 \right) = 13 + 8 = 21\);

\(f\left( 9 \right) = 21 + 13 = 34\); \(f\left( {10} \right) = 34 + 21 = 55\).

Vậy con ếch có tất cả 55 cách nhảy.

19.Tự luận
• 1 điểm

Trong hệ toạ độ \(Oxyz\), có một mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 3\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 4}}{6} = \frac{{y - 6}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\) Từ điểm \(M \in \Delta \) kẻ các tiếp tuyến đến mặt cầu \(\left( S \right)\) và gọi \(\left( C \right)\) là tập hợp các tiếp điểm. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\left( C \right)\) thuộc mặt phẳng \(x + by + cz + d = 0.\) Tìm \(b + c + d.\)

Xem đáp án

Đáp án: −2.

Trong hệ toạ độ \(Oxyz\), có (ảnh 1)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1\,;2\,; - 1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 3 .\)

\(\Delta :\frac{{x + 4}}{6} = \frac{{y - 6}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) hay \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 + 6t}\\{y = 6 - 2t}\\{z = 2 - t}\end{array},t \in \mathbb{R}} \right..\)

Lấy \(M\left( { - 4 + 6t\,;6 - 2t\,;2 - t} \right) \in \Delta \).

\( \Rightarrow \overrightarrow {IM} = \left( { - 5 + 6t;4 - 2t;3 - t} \right)\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\) bằng \(S = \pi \cdot A{H^2}.\)

Do đó \({S_{\min }} \Leftrightarrow A{H_{\min }}.\)

Mà \(IH = \sqrt {A{I^2} - A{H^2}} = \sqrt {3 - A{H^2}} \Rightarrow I{H_{\max }}{\rm{. }}\)

Lại có \(IH \cdot IM = A{I^2} = 3 \Rightarrow IM = \frac{3}{{IH}} \Rightarrow I{M_{\min }}\)\( \Rightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) xuống \(\Delta \).

\( \Rightarrow \overrightarrow {IM} \cdot \overrightarrow {{u_\Delta }} = 0 \Rightarrow 6\left( { - 5 + 6t} \right) - 2\left( {4 - 2t} \right) - \left( {3 - t} \right) = 0\)\( \Rightarrow 41t - 41 = 0 \Rightarrow t = 1 \Rightarrow M\left( {2\,;4\,;1} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {IM} = \left( {1\,;2\,;2} \right),\,\,IM = 3,\,\,IH = 1\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {IH} = \frac{1}{3}\overrightarrow {IM} = \left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = \frac{1}{3}}\\{{y_H} - 2 = \frac{2}{3}}\\{{z_H} + 1 = \frac{2}{3}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = \frac{4}{3}}\\{{y_H} = \frac{8}{3}}\\{{z_H} = - \frac{1}{3}}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow H\left( {\frac{4}{3};\frac{8}{3}; - \frac{1}{3}} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(H\left( {\frac{4}{3};\frac{8}{3}; - \frac{1}{3}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {IM} = \left( {1\,;2\,;2} \right)\) có phương trình là

\(\left( {x - \frac{4}{3}} \right) + 2\left( {y - \frac{8}{3}} \right) + 2\left( {z + \frac{1}{3}} \right) = 0\) hay \(x + 2y + 2z - 6 = 0\).

Vậy \(b = 2,c = 2,d = - 6\) hay \(b + c + d = - 2\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện \(O.ABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA = OC = \sqrt 3 \), \(OB = 1\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(OM\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 0,8.

Trong hệ toạ độ \(Oxyz\), có (ảnh 1)

Gọi \(N\) sao cho \(O\) là trung điểm của CN.

Khi đó \(BN\,{\rm{//}}\,OM\).

\( \Rightarrow d\left( {AB,OM} \right) = d\left( {OM,\left( {ABN} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {ABN} \right)} \right)\).

Vì \(OA \bot OB,OA \bot OC \Rightarrow OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BN\).

Hạ \(OK \bot BN\) mà \(OA \bot BN\) nên \(BN \bot \left( {AOK} \right)\).

Hạ \(OH \bot AK\) mà \(BN \bot \left( {AOK} \right)\)\( \Rightarrow BN \bot OH\).

Do đó \(OH \bot \left( {ABN} \right)\). Vậy \(d\left( {AB,OM} \right) = d\left( {OM,\left( {ABN} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {ABN} \right)} \right) = OH\).

Tam giác BON vuông tại O, \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{N^2}}} = \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\).

Ta có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{K^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{O{C^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}}\)\( = \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}} = \frac{5}{3}\)

\( \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {15} }}{5} \Rightarrow d\left( {OM,AB} \right) = \frac{{\sqrt {15} }}{5} \approx 0,8\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc đàn ghita có chiều cao 5 cm, khi cắt một mặt cắt ngang của cây đàn ta thu được một mặt phẳng như hình vẽ. Đối với mỗi vị trí, người ta đo được chiều rộng h của cái đàn và ghi lại qua bảng sau:

\(x\)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

\(h\)

0

13,4

16,4

15,3

14

15,6

20

25,4

28,4

23,2

                                                 Một chiếc đàn ghita có chiều cao 5 cm, khi cắt một mặt cắt ngang của cây đàn ta thu được một mặt phẳng như hình vẽ. Đối với mỗi vị trí, người ta đo được chiều rộng h của cái đàn và ghi lại qua bảng sau: (ảnh 1) 

Bạn Nhâm nhận thấy rằng số liệu được đề cập trên bảng gần giống với một hàm bậc bốn. Bằng cách mô phỏng hàm bậc bốn \(y = f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e\) trên hệ trục \(Oxy\), đồ thị hàm số đi qua các điểm \(O,A\left( {6\,;10} \right)\) và có 3 điểm cực trị có hoành độ là 2; 4; 8. Dựa vào hàm số \(f\left( x \right)\) tìm được, tính thể tích của cái đàn ghita (đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 889.

Đồ thị \(y = f\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị có hoành độ là 2; 4; 8 nên

\(f'\left( x \right) = k\left( {x - 2} \right)\left( {x - 4} \right)\left( {x - 8} \right)\quad \left( {k \ne 0} \right)\) hay \(f'\left( x \right) = k\left( {{x^3} - 14{x^2} + 56x - 64} \right)\).

Khi đó \(f\left( x \right) = k\left( {\frac{1}{4}{x^4} - \frac{{14}}{3}{x^3} + 28{x^2} - 64x} \right) + e\).

Ta có \(f\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow e = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = k\left( {\frac{1}{4}{x^4} - \frac{{14}}{3}{x^3} + 28{x^2} - 64x} \right)\).

\(f\left( 6 \right) = 10 \Rightarrow - 60k = 10 \Rightarrow k = - \frac{1}{6}\).

\( \Rightarrow f\left( x \right) = - \frac{1}{6}\left( {\frac{1}{4}{x^4} - \frac{{14}}{3}{x^3} + 28{x^2} - 64x} \right)\).

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{6}\left( {\frac{1}{4}{x^4} - \frac{{14}}{3}{x^3} + 28{x^2} - 64x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x \approx 10,06}\end{array}} \right.\).

Diện tích mặt cắt ngang của cây đàn là:

\(S = 2\int\limits_0^{10,06} {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 2\int\limits_0^{10,06} {\left[ { - \frac{1}{6}\left( {\frac{1}{4}{x^4} - \frac{{14}}{3}{x^3} + 28{x^2} - 64x} \right)} \right]} \,{\rm{d}}x\)\( \approx 177,85\,\,(\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).

Thể tích của cây đàn ghita là: \(V = \int\limits_0^5 {S\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 5S \approx 889\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm \(M\) trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), có bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm\(A\left( {3\,;1\,;0} \right)\), \(B\left( {3\,;6\,;6} \right)\), \(C\left( {4\,;6\,;2} \right),D\left( {6;2;14} \right)\), vị trí \(M\left( {a\,;b\,;c} \right)\) thỏa mãn \(MA = 3,MB = 6\), \(MC = 5,MD = 13\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến điểm \(O\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MA = 3}\\{MB = 6}\\{MC = 5}\\{MD = 13}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {a - 3} \right)}^2} + {{\left( {b - 1} \right)}^2} + {c^2} = 9}\\{{{\left( {a - 3} \right)}^2} + {{\left( {b - 6} \right)}^2} + {{\left( {c - 6} \right)}^2} = 36}\\{{{\left( {a - 4} \right)}^2} + {{\left( {b - 6} \right)}^2} + {{\left( {c - 2} \right)}^2} = 25}\\{{{\left( {a - 6} \right)}^2} + {{\left( {b - 2} \right)}^2} + {{\left( {c - 14} \right)}^2} = 169}\end{array}} \right.} \right.\)     

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} + {b^2} + {c^2} - 6a - 2b = - 1}\\{{a^2} + {b^2} + {c^2} - 6a - 12b - 12c = - 45}\\{{a^2} + {b^2} + {c^2} - 8a - 12b - 4c = - 31}\\{{a^2} + {b^2} + {c^2} - 12a - 4b - 28c = - 67}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} + {b^2} + {c^2} = - 1 + 6a + 2b}\\{ - 1 + 6a + 2b - 6a - 12b - 12c = - 45}\\{ - 1 + 6a + 2b - 8a - 12b - 4c = - 31}\\{ - 1 + 6a + 2b - 12a - 4b - 28c = - 67}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} + {b^2} + {c^2} = - 1 + 6a + 2b}\\{ - 10b - 12c = - 44}\\{ - 2a - 10b - 4c = - 30}\\{ - 6a - 2b - 28c = - 66}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 2\end{array} \right.\). Suy ra \(M\left( {1\,;2\,;2} \right)\).

Do đó, khoảng cách từ điểm \(M\) đến điểm \(O\) là: \(OM = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} = 3\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả