Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 878 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(\Delta ABC\)vuông tại\(A\), kẻ đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Cặp tam giác nào sau đây đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc?

\(\Delta HBA\) và \(\Delta HAC\).

\(\Delta HBA\) và \(\Delta ABC\).

\(\Delta HAC\) và \(\Delta ABC\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn D.

Vậy cả A, B, C đều đúng. (ảnh 1) 

ΔHBA∽ΔABC (g.g) vì có \(\widehat {B\,}\) là góc chung và \(\widehat {AHB} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (1).

ΔHAC∽ΔABC (g.g) vì có \(\widehat {C\,}\) là góc chung và \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (2).

Từ (1) và (2) suy ra ΔHBA∽ΔHAC.

Vậy cả A, B, C đều đúng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tam giác vuông \(\Delta MNP\)(vuông tại\(M\)) và \(\Delta DEF\)(vuông tại\(D\)). Điều kiện nào sau đây không đủ để kết luận ΔMNP∽ΔDEF?

\(\widehat {N\,} = \widehat {E\,}\).

\(\widehat {P\,} = \widehat {F\,}\).

\(\widehat {N\,} = \widehat {F\,}\).

\(MN = DE\) và \(NP = EF\).

Xem đáp án

Chọn C.

Điều kiện \(\widehat {N\,} = \widehat {F\,}\)vì \(N,\,\,F\) không phải là hai đỉnh tương ứng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\)vuông tại\(A\), biết \(BC = 13\) cm và\(AB = 5\) cm. Độ dài cạnh \(AC\)bằng:

\(8\) cm.

\(12\) cm.

\(18\) cm.

\(\sqrt {194} \) cm.

Xem đáp án

Chọn B.

 Áp dụng định lí Pythagore trong tam (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) ta được:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}}  = 12\) (cm).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình vuông có độ dài đường chéo bằng \(8\) cm. Diện tích của hình vuông đó bằng:

\(16\) cm2.

\(32\) cm2.

\(64\) cm2.

\(128\) cm2.

Xem đáp án

Chọn B.

Một hình vuông có độ dài đường chéo bằng 8 cm. Diện tích của hình vuông đó bằng: (ảnh 1) 

Gọi \(a\) là cạnh hình vuông (cm, \(a > 0).\)

Theo định lí Pythagore, bình phương độ dài đường chéo hình vuông là:

\({d^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2} = {8^2}\)

Suy ra \({a^2} = \frac{{{8^2}}}{2} = 32\).

Diện tích hình vuông\(S = {a^2} = 32\) (cm2).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC∽ΔDEF theo tỉ số đồng dạng\(k = \frac{2}{3}\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{3}{2}\).

\(\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{2}{3}\).

\(\widehat {A\,\,} = \frac{2}{3}\widehat {D\,}\).

\(\frac{{AC}}{{DF}} = \frac{4}{9}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì ΔABC∽ΔDEF theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) nên tỉ số các cạnh tương ứng \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}} = k = \frac{2}{3}\) và các góc tương ứng bằng nhau \(\widehat {A\,\,} = \widehat {D\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {E\,}\) và \(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\).

Vậy \(\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{2}{3}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác\(ABC\). Một đường thẳng song song với cạnh \(BC\)cắt hai cạnh \(AB,\,\,AC\)lần lượt tại \(M\)và\(N\). Biết\(AM = 3\) cm, \(MB = 2\) cm và diện tíchtam giác \(AMN\) bằng 18 cm2. Diện tích tam giác \(ABC\)là:

\(30\) cm2.

\(50\) cm2.

\(32\) cm2.

\(45\) cm2.

Xem đáp án

Chọn B.

Vậy \({S_{ABC}} = 50\) cm2. (ảnh 1) 

Vì\(MN\,{\rm{//}}\,BC\) suy ra ΔAMN∽ΔABC với tỉ số đồng dạng là:

\(k = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AM + MB}} = \frac{3}{{3 + 2}} = \frac{3}{5}.\)

Kẻ \(AK \bot BC\) cắt \(MN\) tại \(H\) do \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(AH \bot MN\).

Do \(MH\,{\rm{//}}\,BK\) (do \(MN\,{\rm{//}}\,BC\)), theo định lí Thales ta có: \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AH}}{{AK}} = \frac{3}{5}\,\,\left( { = k} \right)\).

Tỉ số diện tích: \(\frac{{{S_{\Delta AMN}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AH \cdot MH}}{{\frac{1}{2}AK \cdot BK}} = \frac{{AH}}{{AK}} \cdot \frac{{MH}}{{BK}} = {k^2} = \frac{3}{5} \cdot \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}\).

Do đó, \[{S_{\Delta ABC}} = {S_{\Delta AMN}} \cdot \frac{{25}}{9} = 18 \cdot \frac{{25}}{9} = 50\] (cm2).

Vậy \({S_{ABC}} = 50\) cm2.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 8\) cm. Kẻ đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right)\). Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là chân đường vuông góc của \(H\) lên \(AB\) và \(AC\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định  sau:
a

Độ dài cạnh \(BC\) bằng \(10\) cm.

ĐúngSai
b

từ đó suy ra \(A{H^2} = BH \cdot CH\)

ĐúngSai
c

Đoạn thẳng \(DE\) có độ dài bằng \(4,6\) cm.

ĐúngSai
d

Tỉ số diện tích của tứ giác\(ADHE\)và tam giác\(ABC\) bằng \(0,4608\). Một tấm bìa hình tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng phối cảnh với tam giác \(ABC\) theo tỉ số \(k = 2\). Diện tích phần bìa hình tứ giác tương ứng\(A'D'H'E'\)trên tấm bìa mới bằng\(22,1184\) cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Sai.            d) Sai.

Vậy \({S_{ABC}} = 50\) cm2. (ảnh 1) 

a) Đúng. Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 36 + 64 = 100\) suy ra \(BC = \sqrt {100} = 10\) (cm).

b) Đúng. Xét\(\Delta AHB\) và \(\Delta CHA\) có:

\(\widehat {AHB\,} = \widehat {CHA} = 90^\circ \) và \(\widehat {HAB} = \widehat {HCA}\) (cùng phụ với \(\widehat {B\,}\))

Do đó ΔAHB∽ΔCHA (g.g) suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(A{H^2} = BH \cdot CH\).

c) Sai. Tứ giác\(ADHE\) có \(\widehat {A\,}\, = \widehat {D\,} = \widehat {E\,} = 90^\circ \) nên \(ADHE\) là hình chữ nhật. Do đó, hai đường chéo \(DE = AH\).

Mặt khác, \({S_{ABC}} = {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}AH \cdot BC\) suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{6 \cdot 8}}{{10}} = 4,8\) (cm).

Vậy \(DE = AH = 4,8\) cm.

d) Sai. Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\) (cm2) .

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) có:

\(BH = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}} = \sqrt {{6^2} - {{4,8}^2}} = \sqrt {36 - 23,04} = 3,6\) (cm).

Từ \(A{H^2} = BH \cdot CH\) suy ra \(CH = \frac{{A{H^2}}}{{BH}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{{3,6}} = 6,4\) (cm).

Chứng minh tương tự được  (g.g) suy ra \(\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(AD = \frac{{A{H^2}}}{{AB}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{6} = 3,84\)(cm).

Xét ΔAEH∽ΔAHC (g.g) (chứng minh tương tự) suy ra \(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) hay \(AE = \frac{{A{H^2}}}{{AC}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{8} = 2,88\) (cm).

\({S_{ADHE}} = AD \cdot AE = 3,84 \cdot 2,88 = 11,0592\) (cm2).

\(\frac{{{S_{ADHE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{11,0592}}{{24}} = 0,4608\).

Vậy \({S_{ABC}} = 50\) cm2. (ảnh 2)

Vì tam giác\(A'B'C'\) đồng dạng phối cảnh với\(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = 2\) nên diện tích của hình tương ứng\({S_{A'D'H'E'}} = A'D' \cdot A'E' = \left( {k \cdot AD} \right) \cdot \left( {k \cdot AE} \right) = {k^2} \cdot \left( {AD \cdot AE} \right) = {k^2} \cdot {S_{ADHE}}\) .

Do đó \({S_{A'D'H'E'}} = 4 \cdot 11,0592 = 44,2368\) (cm2).

Vậy diện tích phần bìa hình tứ giác tương ứng\(A'D'H'E'\)trên tấm bìa mới bằng\(44,2368\) cm2.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\)có\(AB = 3\) cm, \(AC = 4\) cm, \(BC = 5\) cm. Gọi \(AH\)là đường cao của tam giác\(ABC\). Gọi \(M,\,\,N\)lần lượt là trung điểm của \(AH\)và\(BH\). Xét tính đúng/ sai của mỗi khẳng định sau:
a

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

ĐúngSai
b

\(A{B^2} = BH \cdot BC\); \(A{C^2} = CH \cdot BH\).

ĐúngSai
c

Độ dài đường cao\(AH = 5,76\) cm và thỏa mãn hệ thức \(A{H^2} = BH \cdot CH\).

ĐúngSai
d

ΔANB∽ΔCMA.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Sai.            d) Đúng.

Do đó  (g.g). (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25 = {5^2} = B{C^2}\) nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

b) Sai. Xét\(\Delta AHB\) và \(\Delta CAB\) có: \[\widehat {AHB} = \widehat {BAC} = 90^\circ \] và \(\widehat {B\,}\) chung

Do đó ΔAHB∽ΔCAB (g.g).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{HB}}{{AB}}\) hay \(A{B^2} = BH \cdot BC\).

Chứng minh tương tự ta được \(A{C^2} = CH \cdot BC\).

Vậy \(A{B^2} = BH \cdot BC\) và \(A{C^2} = CH \cdot BC\).

c) Sai. Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta CHA\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) và \(\widehat {ABH} = \widehat {CAH}\) (cùng phụ \(\widehat {BAH}\))

Do đó ΔAHB∽ΔCHA (g.g).

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(A{H^2} = BH \cdot CH\).

Lại có, vì \(A{B^2} = BH \cdot BC\) nên \(BH = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = \frac{{{3^2}}}{5} = 1,8\) (cm).

Vì \(A{C^2} = CH \cdot BC\) nên \(CH = \frac{{A{C^2}}}{{BC}} = \frac{{{4^2}}}{5} = 3,2\) (cm).

Thay \(BH = 1,8\)cm và \(CH = 3,2\)cm vào biểu thức \(A{H^2} = BH \cdot CH\) ta được

\(A{H^2} = 1,8 \cdot 3,2 = 5,76\) (cm) suy ra \(AH = 2,4\) (cm).

Vậy độ dài đường cao\(AH = 2,4\) cm và thỏa mãn hệ thức \(A{H^2} = BH \cdot CH\).

d) Đúng. Vì ΔAHB∽ΔCHA nên \(\frac{{AB}}{{CA}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{AC}}{{AH}}\).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{2BN}} = \frac{{AC}}{{2AM}}\) (vì \(M,\,\,N\)lần lượt là trung điểm của \(AH\)và\(BH\)).

Hay \(\frac{{AB}}{{BN}} = \frac{{AC}}{{AM}}\).

Xét \(\Delta ANB\) và \(\Delta CMA\) có \(\widehat {ABN} = \widehat {CAM}\) (do \(\widehat {ABH} = \widehat {CAH}\)) và \(\frac{{AB}}{{BN}} = \frac{{AC}}{{AM}}\)

Do đó ΔANB∽ΔCMA (g.g).

9. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)có \(AB = 6\) cm, \(AC = 8\) cm. Đường cao \(AH\)và phân giác \(BD\) cắt nhau tại\(I\).Tính diện tíchtam giác \(BCD\) (đơn vị: cm2).
Xem đáp án

Do đó  (g.g). (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pythagore cho\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = \sqrt {36 + 64} = \sqrt {100} = 10\) (cm).

Vì\(BD\)là phân giác của\(\widehat {ABC}\), ta có \(\frac{{AD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).

Mặt khác, \(AD + CD = AC = 8\) (cm) suy ra \(CD = \frac{5}{{3 + 5}} \cdot AC = \frac{5}{8} \cdot 8 = 5\) (cm).

Vì\(\Delta BCD\) và \(\Delta ABC\)có chung đường cao hạ từ\(B\) xuống \(AC\)(chính là\(AB = 6\) cm) nên: \({S_{\Delta BCD}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot CD = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 5 = 15\) (cm2).

Đáp án: 15.

10. Tự luận
• 1 điểm
Một người đo chiều cao của một cây nhờ một cọc chôn thẳng đứng xuống đất. Cọc \(CD\) cao \(2,4\) m và được đặt cách gốc cây \(18\) m. Sau khi người ấy lùi ra xa cách cọc \(1,2\) m thì nhìn thấy đỉnh cọc và đỉnh của cây cùng nằm trên một đường thẳng. Hỏi cây cao bao nhiêu mét, biết rằng khoảng cách từ chân đến mắt người đó là \(1,5\) m?
Đáp án: 15,9. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 15,9. (ảnh 2)

Bài toán được mô tả như hình vẽ, trong đó\(AB = 1,5\) m là khoảng cách từ chân đến mắt người đó; \(EF\) là chiều cao của cây; \(CD = 2,4\) m là chiều cao cọc và \(CF = 18\) m là khoảng cách từ cọc đến cây.

Qua \(B\) kẻ đường thẳng song song với \[AF\] (mặt đất), cắt \(CD\) tại \(H\). Gọi \(K\) là giao điểm của \(EF\) và \(BH\).

Dễ dàng chứng minh được \(ABHC,\,\,ABKF\) là hình chữ nhật nên \(BH = AC = 1,2\) m, \(KF = HC = AB = 1,5\) m và \(BK = AF = AC + CF = 1,2 + 18 = 19,2\) m.

Vì \(DH\,{\rm{//}}\,EK\) (cùng vuông góc với mặt đất) nên ΔBDH∽ΔBEK.

Suy ra \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{DH}}{{EK}} = \frac{{DC - HC}}{{EK}}\) hay \(\frac{{1,2}}{{19,2}} = \frac{{2,4 - 1,5}}{{EK}}\).

Do đó \(EK = \frac{{19,2 \cdot 0,9}}{{1,2}} = 14,4\) (m).

Vậy chiều cao của cây là \(EF = EK + KF = 14,4 + 1,5 = 15,9\) (m).

Đáp án: 15,9.

11. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\). Lấy điểm \(I\) thuộc \(AH\). Kẻ đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với \(CI\) tại \(K\). Tia \(BK\) cắt \(HA\) tại \(D\). Trên tia đối của tia \(KC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(BM = BA\). Tính số đo góc \(BMD\) (đơn vị: độ).
Xem đáp án

Đáp án: 15,9. (ảnh 1)

Xét \(\Delta BHA\) và \(\Delta BAC\) có \(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) và \(\widehat {ABC\,}\) là góc chung.

Do đó ΔBHA∽ΔBAC (g.g) suy ra \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BA}}\) hay \(B{A^2} = BH \cdot BC\).

Lại có \(BM = BA\) suy ra \(B{M^2} = BH \cdot BC\) (1).

Xét \(\Delta BHD\) và \(\Delta BKC\) có \(\widehat {BHD} = \widehat {BKC} = 90^\circ \) và \(\widehat {DBH\,}\) là góc chung.

Do đó ΔBHD∽ΔBKC (g.g) suy ra \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{BD}}{{BC}}\) hay \(BK \cdot BD = BH \cdot BC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(B{M^2} = BK \cdot BD\) hay \(\frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{BK}}{{BM}}\).

Xét \(\Delta BMK\) và \(\Delta BDM\) có \(\frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{BK}}{{BM}}\) (cmt) và \(\widehat {MBK}\) chung.

Do đó ΔBMK∽ΔBDM (c.g.c) suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {BKM}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(BK \bot MC\) suy ra \(\widehat {BKM} = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {BMD} = 90^\circ \).

Đáp án: 90.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả