Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 898 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình vẽ, biết\(NP\,{\rm{//}}\,HK\)\(\left( {H \in MN,\,\,K \in MP} \right)\). Hệ thức nào sau đây đúng?

Vì \(NP\,{\rm{//}}\,HK\) nên  suy ra \(\frac{ (ảnh 1)

\(\frac{{MH}}{{HN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).

\(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{KP}}\).

\(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).

\(\frac{{HN}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Vì \(NP\,{\rm{//}}\,HK\) nên  suy ra \(\frac{ (ảnh 2) 

Vì \(NP\,{\rm{//}}\,HK\) nên  suy ra \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}} = \frac{{HK}}{{NP}}\).

Vì vậy \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ΔMNP∽ΔABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\widehat {M\,} = \widehat {B\,}\).

\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{AC}}\).

\(\widehat {N\,} = \widehat {B\,}\).

\(\frac{{MP}}{{BC}} = \frac{{MN}}{{AB}}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Vì ΔMNP∽ΔABC nên các góc tương ứng bằng nhau là \(\widehat {M\,} = \widehat {A\,\,};\,\,\widehat {N\,} = \widehat {B\,};\,\,\widehat {P\,} = \widehat {C\,}\) và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ với nhau là \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{MP}}{{AC}}\).

Vậy \(\widehat {N\,} = \widehat {B\,}\) đúng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tam giác\(ABC\) và \(DEF\) có độ dài các cạnh lần lượt là: \(AB = 3\) cm, \(BC = 5\) cm, \(CA = 7\) cm và \(DE = 6\) cm, \(EF = 10\) cm và \(FD = 14\) cm. Khẳng định nào sau đây đúng?

ΔABC∽ΔDEFvới tỉ số đồng dạng\(k = 2\).

ΔABC∽ΔDEFvới tỉ số đồng dạng\(k = \frac{1}{2}\).

ΔABC∽ΔDEFvới tỉ số đồng dạng\(k = \frac{1}{2}\).

Hai tam giác không đồng dạng nhau.

Xem đáp án

Chọn B.

Xét tỉ số giữa các cạnh tương ứng: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\,\,\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2};\,\,\frac{{CA}}{{FD}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}\).

Vì \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{CA}}{{FD}} = \frac{1}{2}\) nên ΔABC∽ΔDEF (c.c.c) với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Các đường phân giác \(BD\) \[\left( {D \in AC} \right)\] và \(CE\) \(\left( {E \in AB} \right)\) cắt nhau tại \(I\). Cho biết \(CE \bot AB\). Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

i) \(IE \cdot IB = ID \cdot IC\).

ii) \(AE \cdot AB = AD \cdot AC\).

iii) \(IB \cdot IC = ID \cdot IE\).

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn C.

Chọn B.  Xét tỉ số giữa các cạnh tương ứng (ảnh 1) 

⦁ Xét \(\Delta ABC\) có \(CE\) là đường phân giác đồng thời là đường cao nên \(\Delta ABC\) cân tại \(C\).

Mà \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\Delta ABC\) là tam giác đều.

Suy ra \(BD\) là đường phân giác đồng thời là đường cao, suy ra \(BD \bot AC\).

Xét \(\Delta IEB\) và \(\Delta IDC\) có: \(\widehat {IEB} = \widehat {IDC} = 90^\circ \) và \(\widehat {EIB} = \widehat {DIC}\) (hai góc đối đỉnh).

Do đó ΔIEB∽ΔIDC (g.g) suy ra \[\frac{{IE}}{{ID}} = \frac{{IB}}{{IC}}\] hay \[IE \cdot IC = ID \cdot IB\] (1).

⦁ Ta có: \(\widehat {IBC} = \frac{1}{2}\widehat {ABC}\) và \(\widehat {ICB} = \frac{1}{2}\widehat {ACB}\), mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (do tam giác \(ABC\) cân tại \(A)\) nên \(\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\) suy ra \(\Delta IBC\) cân tại \(I\) suy ra \(IB = IC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \[IE \cdot IB = ID \cdot IC\].

Do đó khẳng định i) đúng và khẳng định iii) sai.

⦁ Chứng minh tương tự ta được \(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\).

Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta AEC\) có \(\widehat {A\,\,}\) chung và \(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\).

Do đó ΔADB∽ΔAEC (g.g)

Suy ra \(\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(AE \cdot AB = AD \cdot AC\).

Do đó khẳng định ii) đúng.

Vậy có 2 khẳng định đúng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chiếc thang dài \(5\) m dựa vào một bức tường thẳng đứng. Chân thang cách chân tường một khoảng\(3\) m. Hỏi đỉnh thang chạm tường ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất?

\(2\) m.

\(8\) m.

\(4\) m.

\(16\) m.

Xem đáp án

Chọn C.

Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành một tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB\) là mặt tường, \(BC\) là độ dài của thang \[\left( {5{\rm{ m}}} \right)\], \(AC\) là khoảng cách từ chân thang đến tường\(\left( {3\,\,{\rm{m}}} \right)\) được mô tả bởi hình vẽ dưới đây:

 Chọn C.  Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\) (m).

Vậy đỉnh thang chạm tường ở độ cao \(4\) mét so với mặt đất.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một bức ảnh hình chữ nhật có chiều dài \(12\) cm và chiều rộng\(8\) cm. Người ta dùng máy phôtô thu nhỏ bức ảnh đó thu được bức ảnh mới giữ nguyên tỉ lệ so với bức ảnh ban đầu. Biết chiều dài bức ảnh mới là\(6\) cm.Chiều rộng của bức ảnh mới là:

\(6\) cm.

\(5\) cm.

\(4\) cm.

\(7\) cm.

Xem đáp án

Chọn C.

Chọn C.  Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành (ảnh 1)

Gọi \(a,\,\,b\) lần lượt là chiều dài và chiều rộng ban đầu của bức ảnh hình chữ nhật.

       \(a',\,\,b'\) lần lượt là chiều dài và chiều rộng mới của bức ảnh hình chữ nhật.

Vì hai bức ảnh có kích thước tỉ lệ với nhau nên ta có: \(\frac{{a'}}{a} = \frac{{b'}}{b}.\)

Thay \(a = 12\) cm, \(b = 8\) cm và \(a' = 6\) cm ta được \[\frac{6}{{12}} = \frac{{b'}}{8}\] suy ra \(b' = \frac{{8 \cdot 6}}{{12}} = 4\) (cm).

Vậy chiều rộng của bức ảnh mới là 4 cm.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 9\) cm, \(AC = 12\) cm, \(BC = 15\) cm. Cho điểm \(M\) nằm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BM = 6\) cm. Vẽ đường thẳng \(MN\) vuông góc với \(AC\) tại \(N\) và đường thẳng \(MP\) vuông góc với \(AB\) tại \(P\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).

ĐúngSai
b

ΔBMP∽ΔMCN.

ĐúngSai
c

\(AP = 5,4\)cm.

ĐúngSai
d

\(AM = 7,32\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.           b) Đúng.           c) Đúng.        d) Sai.

Vậy \(AM = 7,22\) cm. (ảnh 1) 

a) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có: \({9^2} + {12^2} = {15^2} = 225\) suy ra \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\).

b) Đúng. Ta có \(AC \bot AB\) và \(PM \bot AB\) nên \(AC\,{\rm{//}}\,PM\) suy ra \(\widehat {NCM} = \widehat {PMB}\) (đồng vị).

Xét \(\Delta BMP\) và \(\Delta MCN\) có \(\widehat {BPM} = \widehat {MNC} = 90^\circ \) và \(\widehat {PMB} = \widehat {NCM}\).

Do đó ΔBMP∽ΔMCN (g.g).

c) Đúng. Vì \(AC\,{\rm{//}}\,PM\) nên  suy ra \[\frac{{BP}}{{BA}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\].

Do đó \(\frac{{BP}}{9} = \frac{2}{5}\) suy ra \(BP = 3,6\) (cm) nên \(AP = AB - BP = 5,4\) (cm).

Vậy \(AP = 5,4\) cm.

d) Sai. Vì ΔBPM∽ΔBAC nên \(\frac{{BP}}{{BA}} = \frac{{PM}}{{AC}}\) hay \(PM = \frac{{BP \cdot AC}}{{AB}} = \frac{{3,6 \cdot 12}}{9} = 4,8\) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(APM\) vuông tại \(P\) ta có:

\(A{M^2} = A{P^2} + P{M^2} = {5,4^2} + {4,8^2} = 52,2\) suy ra \(AM = 7,22\) (cm).

Vậy \(AM = 7,22\) cm.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác\(ABC\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 9\) cm và \(BC = 12\) cm. Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = 4\) cm, trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = 6\) cm. Gọi \(I\) là giao điểm của \(BE\) và \(CD\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).ΔADE∽ΔACB

ĐúngSai
b

ΔADE∽ΔACB(g.g).

ĐúngSai
c

\(DE = 8\) cm và ΔIDE∽ΔICB(g.g).

ĐúngSai
d

Tỉ số chu vi của tam giác \(IDE\)và tam giác \(ICB\) bằng\(\frac{2}{3}\). Nếu chu vi tam giác \(ICB\) bằng 18 cm thì chu vi tam giác \(IDE\) bằng 12 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

Vậy \(AM = 7,22\) cm. (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có các tỉ số: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) .

b) Sai. Xét  \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) có: \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung và \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Do đó ΔADE∽ΔABC (c.g.c).

c) Đúng. Vì ΔADE∽ΔABC nên \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(DE = \frac{2}{3} \cdot BC = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\) (cm).

Vì \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lí Thales đảo trong tam giác \(ABC\) thì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\widehat {IED} = \widehat {IBC}\) và \(\widehat {IDE} = \widehat {ICB}\) (hai góc so le trong) suy ra ΔIDE∽ΔICB (g.g). \(\)

d) Đúng. Ta có  ΔIDE∽ΔICB với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{DE}}{{CB}} = \frac{{ID}}{{IC}} = \frac{{IE}}{{IB}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(ID = \frac{2}{3} \cdot IC;\,\,IE = \frac{2}{3} \cdot IB;\,\,DE = \frac{2}{3} \cdot CB\).

Suy ra \(\frac{{{C_{\Delta IDE}}}}{{{C_{\Delta ICB}}}} = \frac{{ID + IE + DE}}{{IC + IB + CB}} = \frac{{\frac{2}{3}IC + \frac{2}{3}IB + \frac{2}{3}CB}}{{IC + IB + CB}} = \frac{{\frac{2}{3}\left( {IC + IB + CB} \right)}}{{IC + IB + CB}} = \frac{2}{3} = k.\)

Chu vi \(\Delta ICB = 18\) cm thì \({C_{\Delta IDE}} = \frac{2}{3} \cdot {C_{\Delta ICB}} = \frac{2}{3} \cdot 18 = 12\) (cm).

9. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một bạn làm cờ cho một lễ hội có hình dạng 2 tam giác đồng dạng chồng lên nhau như hình vẽ. Biết phần màu đỏ bên ngoài có một cạnh là \(60\) cm và diện tích là \(1,8\) m2. Phần bên trong có cạnh tương ứng bằng \(40\) cm. Bác Huệ có một tấm vải màu vàng có diện tích \(8\) m2 thì làm được bao nhiêu phần bên trong cho chiếc cờ?

Đáp án: 10. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 10. (ảnh 2)

Trong đó \(\Delta A'B'C'\) là phần tam giác bên trong và \(\Delta ABC\) là phần tam giác bên ngoài.

Đổi: \(60\) cm \( = \) \(0,6\) m; \(40\) cm \( = \) \(0,4\) m.

Vì phần tam giác bên trong đồng dạng với phần tam giác bên ngoài, nên tỉ số đồng dạng \(k\)giữa tam giác bên trong và tam giác bên ngoài là: \(k = \frac{{0,4}}{{0,6}} = \frac{2}{3}\).

Do ΔA'B'C'∽ΔABC theo tỉ số \(k = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{2}{3}\) nên các đường cao tương ứng của \(\Delta A'B'C'\) và \(\Delta ABC\) cũng theo tỉ số \(k = \frac{{{h_{A'}}}}{{{h_A}}} = \frac{2}{3}\).

Do đó, \(\frac{{{S_{A'B'C'}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_{A'}} \cdot B'C'}}{{\frac{1}{2}{h_A} \cdot BC}} = \frac{{{h_{A'}}}}{{{h_A}}}.\frac{{B'C'}}{{BC}} = {k^2} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{4}{9}\).

Diện tích phần bên trong của một chiếc cờ là: \({S_{A'B'C'}} = \frac{4}{9} \cdot {S_{ABC}} = \frac{4}{9} \cdot 1,8 = 0,8\) (m2)

Số phần bên trong chiếc cờ bác Huệ có thể làm được từ tấm vải \(8\) m2 là:

\(8:0,8 = 10\) (cái).

Đáp án: 10.

10. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 12\) cm, \(AC = 16\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC.\) Kẻ \(AN \bot BM\) tại \(N\)\(\left( {N \in BM} \right)\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BN\)(đơn vị: cm và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 10. (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AM = \frac{{AC}}{2} = 8\) (cm).

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(A\) theo định lí Pythagore, ta có:

\(BM = \sqrt {A{B^2} + A{M^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {8^2}}  = \sqrt {208}  = 4\sqrt {13} \) (cm).

Xét \(\Delta BNA\) và \(\Delta BAM\) có \(\widehat {BNA} = \widehat {BAM} = 90^\circ \) và \(\widehat {B\,}\) chung.  

Do đó ΔBNA∽ΔBAM  (g.g).

Suy ra \(\frac{{BN}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BM}}\) hay \(BN = \frac{{A{B^2}}}{{BM}} = \frac{{{{12}^2}}}{{4\sqrt {13} }} = \frac{{36}}{{\sqrt {13} }} \approx 10\) (cm).
Đáp án: 10.

11. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông\(ABCD\) cạnh \(a = 12\) cm. Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh \(CD\). Kẻ \(AF \bot BE\) tại \(F\)\(\left( {F \in BE} \right)\). Đường thẳng \(AF\) cắt cạnh \(BC\) tại \(K\). Tính diện tích tam giác \(BFK\) (đơn vị: cm2).
Xem đáp án

Đáp án: 7,2. (ảnh 1)

Vì \(E\) là trung điểm \(CD\) suy ra \(CE = 6\) cm.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(BEC\) vuông tại \(C\) có

\(BE = \sqrt {B{C^2} + C{E^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {6^2}}  = 6\sqrt 5 \) (cm).

Xét \(\Delta ABK\) vuông tại \(B\) và \(\Delta BCE\) vuông tại \(C\) có:

\(AB = BC = 12\) và \(\widehat {KAB} = \widehat {EBC}\) (cùng phụ với \(\widehat {FBA}\))

Do đó \(\Delta ABK = \Delta BCE\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \(BK = EC = 6\) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(ABK\) vuông tại \(B\) có:

\(AK = \sqrt {A{B^2} + B{K^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {6^2}}  = 6\sqrt 5 \) (cm).

Chứng minh tương tự:  suy ra \(\frac{{BF}}{{AB}} = \frac{{FK}}{{BK}} = \frac{6}{{6\sqrt 5 }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

Do đó, \(\frac{{{S_{\Delta BFK}}}}{{{S_{\Delta ABK}}}} = \frac{{\frac{1}{2}BF \cdot FK}}{{\frac{1}{2}AB \cdot BK}} = \frac{{BF}}{{AB}} \cdot \frac{{FK}}{{BK}} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right)^2} = \frac{1}{5}\).

Mà\({S_{\Delta ABK}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BK = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 6 = 36\) (cm2).
Suy ra\({S_{\Delta BFK}} = \frac{{36}}{5} = 7,2\) (cm2).
Đáp án: 7,2.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả