Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nghiệm của phương trình\(4\left( {x - 3} \right) = 7x - 18\) là:
\(x = - 2\).
\(x = 2\).
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
Chọn B.
Giải phương trình:
\(4\left( {x - 3} \right) = 7x - 18\)
\(4x - 12 = 7x - 18\)
\( - 3x = - 6\)
\(x = 2\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 2\).
\(S = \left\{ {\frac{3}{4}} \right\}\).
\(S = \left\{ { - \frac{4}{3}} \right\}\).
\(S = \left\{ 2 \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{4}{3}} \right\}\).
Chọn D.
Giải phương trình:
\(\frac{{3x - 2}}{4} - \frac{{1 - 2x}}{3} = \frac{{x + 5}}{6}\)
\(\frac{{3\left( {3x - 2} \right)}}{{12}} - \frac{{4\left( {1 - 2x} \right)}}{{12}} = \frac{{2\left( {x + 5} \right)}}{{12}}\)
\(3\left( {3x - 2} \right) - 4\left( {1 - 2x} \right) = 2\left( {x + 5} \right)\)
\(9x - 6 - 4 + 8x = 2x + 10\)
\(15x = 20\)
\(x = \frac{4}{3}\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\frac{4}{3}} \right\}\).
\(a = 2\).
\(a = - 2\).
\(a = - 1\).
\(a = 3\).
Chọn A.
Đường thẳng \(y = ax - 6\) cắt trục hoành \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng \(3\) nghĩa là giao điểm có tọa độ là \(\left( {3,\,\,0} \right)\).
Thay \(x = 3\) và \(y = 0\) vào phương trình \(y = ax - 6\) ta được:
\(0 = a \cdot 3 - 6\)
\(3a = 6\)
\(a = 2\)
Vậy hệ số \(a = 2\).
\(y - 0,15 = 255\;000\).
\(y(1 + 0,15) = 255\;000\).
\(y \cdot 0,15 = 255\;000\).
\(y(1 - 0,15) = 255\;000\).
Chọn D.
Số tiền được giảm giá là \(15\% \) so với giá ban đầu, tương ứng là \(15\% \cdot y = 0,15y\) (đồng).
Giá bán của chiếc áo sơ mi sau khi giảm giá là \(y - 0,15y = y\left( {1 - 0,15} \right)\) (đồng).
Theo đề bài, ta có phương trình: \(y\left( {1 - 0,15} \right) = 255\;000\).
Cho hàm số \(3y - 6x + 9 = 0\) (1). Trong các khẳng định sau:
(i) Hàm số (1) viết được dưới dạng hàm số bậc nhất.
(ii) Điểm thuộc trục tung có tung độ bằng \( - 3\) thuộc đồ thị hàm số (1).
(iii) Điểm thuộc trục hoành có hoành độ bằng \(2\) thuộc đồ thị hàm số (1).
Số khẳng định sai là:
0.
1.
2.
3.
Chọn B.
(i) Đúng, vì \(3y - 6x + 9 = 0\) viết thành \(3y = 6x - 9\) tức là \(y = 2x - 3\) là một hàm số bậc nhất.
(ii) Đúng, vì ta thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = 2x - 3\) ta được \(y = 2 \cdot 0 - 3 = - 3\), vậy đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 3\).
(iii) Sai, vì ta thay \(y = 0\) vào hàm số \(y = 2x - 3\) ta được \(0 = 2x - 3\) tức là \(x = \frac{3}{2}\), vậy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \( - 2\).
Vậy chỉ có 1 khẳng định sai.
\(m \ne 1\).
\(m \ne 1\) và \(m \ne \frac{1}{2}\).
\(m \ne \frac{1}{2}\).
\(m \ne 1\) và \(m \ne - \frac{1}{2}\).
Chọn B.
Để hàm số \(y = \left( {2m - 1} \right)x + 3\) là hàm số bậc nhất thì \(2m - 1 \ne 0\), tức \(m \ne \frac{1}{2}\).
Hai đường thẳng \(y = x - 5\) và \(y = \left( {2m - 1} \right)x + 3\) cắt nhau khi \(2m - 1 \ne 1\), tức là \(m \ne 1\).
Vậy giá trị của \(m\) để đồ thị hai hàm số cắt nhau là \(m \ne \frac{1}{2}\) và \(m \ne 1\).
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một người điều khiển xe máy đang di chuyển từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc được mô tả bởi hàm số \(v\left( t \right) = 3t + 2\), trong đó \(v\left( t \right)\) là vận tốc (m/s) di chuyển sau thời gian \(t\) (s) \(\left( {0 \le t \le 6} \right)\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Tại thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\), vận tốc của xe là \(2\) m/s.
Sau \(3\) s, vận tốc của xe đạt \(11\) m/s.
Thời điểm xe đạt vận tốc \(20\) m/s là tại\(t = 6\) s.
Khi xe đạt vận tốc \(20\) m/s, người lái xe phát hiện vật cản và bắt đầu đạp phanh. Kể từ thời điểm đó, vận tốc của xe giảm dần theo hàm số\({v_1}\left( x \right) = - 4x + C\), trong đó \(x\) (s) là thời gian tính từ lúc bắt đầu phanh. Xe dừng lại hẳn sau 10 s kể từ lúc lăn bánh.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Thay \(t = 0\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \[v\left( 0 \right) = 3\left( 0 \right) + 2 = 2\] (m/s).
b) Đúng. Thay \(t = 3\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \(v\left( 3 \right) = 3\left( 3 \right) + 2 = 11\) (m/s).
c) Đúng. Cho \(v\left( t \right) = 20\) ta được \(3t + 2 = 20\), tức là \(t = 6\) (s).
d) Sai. Xe bắt đầu phanh tại thời điểm đạt vận tốc 20 m/s. Do đó, tại thời điểm vừa bắt đầu phanh \(\left( {x = 0} \right)\), vận tốc ban đầu là 20 m/s.
Thay \(x = 0\) và \({v_1}\left( 0 \right) = 20\) vào hàm số phanh \({v_1}\left( x \right) = - 4x + C\) ta được:
\( - 4 \cdot 0 + C = 20\), tức là \(C = 20\), suy ra \({v_1}\left( x \right) = - 4x + 20\).
Xe dừng hẳn khi vận tốc \({v_1}\left( x \right) = 0\), tức là:
\( - 4x + 20 = 0\) suy ra \(x = 5\) (s)
Vậy xe dừng lại sau \(6 + 5 = 11\) s kể từ lúc lăn bánh.Hệ số góc của đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)là 3.
Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)và \(\left( {{d_2}} \right)\)cắt nhau tại giao điểm\(A\left( {3;8} \right)\).
Đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt trục tung \(Oy\)tại điểm \(B\left( {0;9} \right)\)và cắt trục hoành \(Ox\)tại điểm\(C\left( {17;\,\,0} \right)\).
Tọa độ điểm\(H\) là chân đường cao kẻ từ giao điểm \(A\)xuống cạnh \(BC\)của tam giác \(ABC\) là\(H\left( {\frac{{27}}{{10}};\,\,\frac{{81}}{{10}}} \right)\).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Ta có đồ thị như hình vẽ trên
a) Đúng. Đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 3x - 1\) có hệ số góc là \({a_1} = 3\).
b) Đúng. Hoành độ giao điểm \(A\) của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm phương trình:
\(3x - 1 = - \frac{1}{3}x + 9\)
\(\frac{{10}}{3}x = 10\)
\(x = 3\)
Thay \(x = 3\) vào \(\left( {{d_1}} \right)\) ta được \(y = 3 \cdot 3 - 1 = 8\) suy ra \(A\left( {3;\,\,8} \right)\).
c) Sai. Cho \(x = 0\) vào \(\left( {{d_2}} \right)\) ta được \(y = 9\), suy ra giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Oy\) là \(B\left( {0;\,\,9} \right).\)
Cho \(y = 0\) vào \(\left( {{d_2}} \right)\) ta được \(x = 27\), suy ra giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Ox\) là \(C\left( {27;\,\,0} \right)\).
d) Đúng. Vì \(B \in Oy\) và \(C \in Ox\) nên \(B\left( {0;\,\,9} \right)\) và \(C\left( {27;\,\,0} \right)\) chính là hai điểm thuộc đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = - \frac{1}{3}x + 9\).
Do đó, cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) nằm hoàn toàn trên đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).
Mà \(A \in \left( {{d_2}} \right)\) nên \(A\) trùng với điểm trên đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).
Chân đường cao \(H\) kẻ từ \(A\) xuống đường thẳng \(BC\) (chính là đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\)) phải trùng với điểm \(A\).
Tọa độ \(H\) chuẩn xác là \(H\left( {3;\,\,8} \right)\).
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn nước, sau \(4\frac{4}{9}\) giờ thì đầy bể. Mỗi giờ lượng nước vòi 1 chảy được bằng \(1\frac{1}{4}\) lượng nước vòi 2 chảy. Hỏi vòi 2 chảy riêng thì trong bao lâu đầy bể?Đổi \(4\frac{4}{9}\) giờ \( = \frac{{40}}{9}\) (giờ) và \(1\frac{1}{4}\) (giờ) \( = \frac{5}{4}\) (giờ).
Gọi thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là \(x\) (giờ).
Điều kiện: \(x > \frac{{40}}{9}\).
Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được \(\frac{1}{x}\) (bể).
Vì mỗi giờ lượng nước vòi 1 chảy bằng \[\frac{5}{4}\] lượng nước vòi 2, nên trong 1 giờ vòi 1 chảy được \[\frac{5}{4} \cdot \frac{1}{x} = \frac{5}{{4x}}\] (bể).
Trong 1 giờ, cả hai vòi cùng chảy được: \(1:\frac{{40}}{9} = \frac{9}{{40}}\) (bể).
Theo bài ra, ta có phương trình: \(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\).
Giải phương trình:
\(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\)
\(\frac{5}{{4x}} + \frac{4}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)
\(\frac{9}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)
\(4x = 40\)
\(x = 10\) (thỏa mãn)
Vậy thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là 10 giờ.
Đáp án: 10.

Ta biểu diễn các điểm \(A\left( {2;\,\,4} \right)\), \(B\left( { - 2;\,\,0} \right)\) và \(C\left( {0;\,\,4} \right)\) như hình trên.
Dễ dàng nhận thấy hai điểm \(A,\,\,C\) có cùng tung độ nên đường thẳng \(AC\) song song với trục hoành \(Ox.\)
Kẻ \(BH \bot AC\) tại \(H.\) Khi đó điểm \(H\) có cùng hoành độ với điểm \[B\] và có cùng tung độ với hai điểm \(A,\,\,C.\) Như vậy, \[H\left( { - 2;\,\,4} \right).\] Suy ra \(BH = \left| 4 \right| = 4.\)
Hai điểm \(A,\,\,C\) có cùng tung độ nên \(AC = \left| {{x_A} - {x_C}} \right| = \left| {2 - 0} \right| = 2.\)
Vậy \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BH \cdot CA = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2 = 4\) (đvdt).
Đáp án: 4.
Vì điểm \(A\) thuộc đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2}\) có hoành độ bằng \(4\) nên thay \(x = 4\) vào \(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) ta được \(y = - 4\), suy ra tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {4;\,\, - 4} \right)\).
Do \(\left( d \right):y = ax + b\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = 2x - 1\) nên \(a = 2\) và \(b \ne - 1\).
Khi đó phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\) có dạng: \(y = 2x + b\left( {b \ne - 1} \right)\).
Vì \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4;\,\, - 4} \right)\), thay \(x = 4\) và \(y = - 4\) vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được: \( - 4 = 2 \cdot 4 + b\) tức là \(b = - 12\) (thỏa mãn).
Vậy, \(a = 2\) và \(b = - 12\), suy ra \(a + b = - 10\).
Đáp án: \( - 10\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















