Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 881 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phương trình\(2\left( {x - 3} \right) = 4x - 10\) có nghiệm là:

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(x = - 2\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Chọn B.

Giải phương trình:

\(2\left( {x - 3} \right) = 4x - 10\)

\(2x - 6 = 4x - 10\)

\(2x - 4x =  - 10 + 6\)

\( - 2x =  - 4\)

\(x = 2\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 2\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm \(S\) của phương trình \(x + \frac{{3x - 2}}{4} = 2 + \frac{{5 - x}}{3}\) là:

\(S = \left\{ 3 \right\}\).

\(S = \left\{ 4 \right\}\).

\(S = \left\{ 2 \right\}\).

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Chọn C.

Giải phương trình:

\(x + \frac{{3x - 2}}{4} = 2 + \frac{{5 - x}}{3}\)

\(\frac{{12x}}{{12}} + \frac{{3\left( {3x - 2} \right)}}{{12}} = \frac{{12 \cdot 2}}{{12}} + \frac{{4\left( {5 - x} \right)}}{{12}}\)

\(12x + 3\left( {3x - 2} \right) = 24 + 4\left( {5 - x} \right)\)

\(12x + 9x - 6 = 24 + 20 - 4x\)

\(21x - 6 = 44 - 4x\)

\(21x + 4x = 44 + 6\)

\(25x = 50\)

\(x = 2\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 2 \right\}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng đồ thị hàm số\(y = f\left( x \right) = mx + 2\)đi qua điểm\[A\left( { - 3;\,\, - 4} \right)\]. Khi đó, giá trị của\(m\) là:

\( - 3\).

\(2\).

\( - 4\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn B.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = mx + 2\) đi qua điểm \[A\left( { - 3;\,\, - 4} \right)\] nên thay \(x =  - 3\) và \(y =  - 4\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = mx + 2\) ta được:

\( - 4 = m \cdot \left( { - 3} \right) + 2\)

\( - 4 =  - 3m + 2\)

\(3m = 2 + 4\)

\(3m = 6\)

\(m = 2\)

Vậy \(m = 2\) thì đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = mx + 2\) đi qua điểm \[A\left( { - 3;\,\, - 4} \right)\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người đi xe máy khởi hành từ địa điểm \(A\)cách một trạm xăng\(5\) km. Người đó đi với vận tốc không đổi là \(40\) km/h ra xa trạm xăng. Hàm số nào sau đây biểu diễn khoảng cách \(d{\rm{ (km)}}\)từ người đó đến trạm xăng sau thời gian\(t\) (giờ)?

\[d = 40t - 5\].

\(d = 5t + 40\).

\(d = 40t + 5\).

\(d = 45t\).

Xem đáp án

Chọn C.

Quãng đường người đi xe máy di chuyển được sau thời gian \(t\) (giờ) với vận tốc \(40\) km/h là: \(s = 40t\) (km).

Vì ban đầu người đó ở địa điểm \(A\) cách trạm xăng 5 km và đi ra xa trạm xăng, nên khoảng cách  \(d\) từ người đó đến trạm xăng sau thời gian \(t\) (giờ) bằng khoảng cách ban đầu cộng với quãng đường đi được: \(d = 40t + 5\) (km).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc \(a = - 3\)và đi qua điểm \(M\left( {2;\,\,1} \right)\)là

\(y = - 3x + 1\).

\(y = - 3x + 7\).

\(y = 3x - 5\).

\(y = - 3x - 5\).

Xem đáp án

Chọn B.

Hàm số bậc nhất cần tìm có dạng \(y =  - 3x + b\)

Vì đường thẳng đi qua điểm \(\left( {2;\,\,1} \right)\) nên ta có:

\(1 =  - 3 \cdot 2 + b\), suy ra \(b = 7\).

Vậy hàm số cần tìm là \(y =  - 3x + 7\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của\(m\)để đường thẳng \(y = \left( {2m - 3} \right)x + 5\)song song với đường thẳng \(y = 3x - 1\)là:

\(m = 3\).

\(m = - 3\).

\(m = 1\).

\(m = 2\).

Xem đáp án

Chọn A.

Hai đường thẳng \(y = \left( {2m - 3} \right)x + 5\) và \(y = 3x - 1\) song song với nhau khi và chỉ khi:

\(2m - 3 = 3\)

\(2m = 6\)

\(m = 3\)

Vậy \(m = 3\) thì hai đường thẳng \(y = \left( {2m - 3} \right)x + 5\) và \(y = 3x - 1\) song song với nhau.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong mặt phẳng tọa độ\(Oxy\), cho điểm\(M\left( { - 3;\,\,4} \right)\). Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

Điểm \(M\)có hoành độ bằng \(4\)và tung độ bằng \( - 3\).

ĐúngSai
b

Kẻ \(MN \bot Ox\) tại\(N\). Khi đó tọa độ của điểm \(N\) là \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\)và độ dài đoạn thẳng\(MN\)bằng \(4\).

ĐúngSai
c

Gọi \(P\left( {1;\,\,0} \right)\)là điểm nằm trên trục\(Ox\). Khi đó tam giác \(MNP\)vuông tại\(N\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\)đi qua hai điểm \(M,\,\,P\)cắt trục tung \(Oy\)tại điểm \(K\left( {0;\,\,3} \right).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.                        b) Đúng.            c) Đúng.        d) Sai.

Ta biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ dưới đây:

Do đó, đường thẳng \(MP\) cắt trục tung \(Oy\) tại điểm (ảnh 1)

a) Sai.  Điểm \(M\left( { - 3;\,\,4} \right)\) có hoành độ \(x =  - 3\) và tung độ \(y = 4\).

b) Đúng. Vì \(MN \bot Ox\) tại \(N\)nên \(N \in Ox\), suy ra \({x_N} = {x_M} =  - 3\) và \({y_N} = 0\).

Do đó \(N\left( { - 3;\,\,0} \right)\).

Vì hai điểm \(M\left( { - 3;\,\,4} \right)\) và \(N\left( { - 3;\,\,0} \right)\) có cùng hoành độ \(x =  - 3\) nên độ dài đoạn thẳng\(MN = \left| {4 - 0} \right| = 4\).

c) Đúng. Do \(N\left( { - 3;\,\,0} \right)\) và \(P\left( {1;\,\,0} \right)\) đều nằm trên trục \(Ox\) mà \(MN \bot Ox\) nên \(MN \bot NP\). Vì vậy, \(\Delta MNP\) vuông tại \(N\).

d) Sai. Đường thẳng đi qua hai điểm \(M,\,\,P\) có dạng \(y = ax + b\).

Vì đường thẳng đi qua \(P\left( {1;\,\,0} \right)\) nên thay \(x = 1,\,\,y = 0\) vào công thức, ta có: \(0 = a \cdot 1 + b\) tức là \(b =  - a\).

Vì đường thẳng đi qua \(M\left( { - 3;\,\,4} \right)\) nên thay \(x =  - 3,\,\,y = 4\) vào công thức, ta có:

\(4 = a \cdot \left( { - 3} \right) + b\) (1) .

Thay \(b =  - a\) vào biểu thức (1), ta được:

\(4 =  - 3a + \left( { - a} \right)\)

\(4 =  - 4a\)

\(a =  - 1\,\).

Suy ra \(b =  - \left( { - 1} \right) = 1\).

Vậy đường thẳng \(MP\) có dạng \(y =  - x + 1\).

Giao điểm \(K\) với trục tung \(Oy\) có hoành độ \(x = 0\).

Thay \(x = 0\) vào \(y =  - x + 1\), ta được \(y =  - 0 + 1 = 1\).

Do đó, đường thẳng \(MP\) cắt trục tung \(Oy\) tại điểm \(K\left( {0;\,\,1} \right)\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Đúng sai
• 1 điểm
Trong tháng thứ nhất, hai tổ công nhân sản xuất được tổng cộng \(800\) chi tiết máy. Sang tháng thứ hai, nhờ cải tiến kỹ thuật, tổ 1 làm vượt mức \(15\% \), tổ 2 làm vượt mức \(20\% \) so với tháng thứ nhất, nên cả hai tổ đã sản xuất được \(940\) chi tiết máy. Gọi \(x\) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},x < 800} \right)\)là số chi tiết máy tổ 1 sản xuất được trong tháng thứ nhất. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
a

Số chi tiết máy tổ 2 sản xuất được trong tháng thứ nhất là \(800 - x\)(chi tiết).

ĐúngSai
b

Số chi tiết máy tổ 1 sản xuất vượt mức trong tháng thứ hai là \(15\% x\) (chi tiết).

ĐúngSai
c

Tổng số chi tiết máy cả hai tổ sản xuất được trong tháng thứ hai cho ta phương trình\(1,15x + 1,2\left( {800 - x} \right) = 940\).

ĐúngSai
d

Trong tháng thứ nhất, tổ 1 sản xuất được \(350\)chi tiết máy.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Vì tổng số chi tiết máy cả hai tổ làm được trong tháng thứ nhất là \(800\) nên số chi tiết máy tổ 2 làm được trong tháng 1 là \(800 - x\)(chi tiết).

b) Đúng. Trong tháng thứ hai, tổ 1 làm vượt mức \(15\% \) so với tháng thứ nhất nên phần sản xuất vượt mức của tổ 1 là \(15\%  \cdot x\) (chi tiết).

c) Đúng. Sang tháng thứ hai, tổ 1 làm được \(100\% x + 15\% x = 115\% x = 1,15x\) (chi tiết).

Tổ 2 làm được \(100\% \left( {800 - x} \right) + 20\% \left( {800 - x} \right) = 120\% \left( {800 - x} \right) = 1,2\left( {800 - x} \right)\) (chi tiết).

Cả hai tổ làm được \(940\) chi tiết nên ta có phương trình:

\(1,15x + 1,2\left( {800 - x} \right) = 940\).

d) Sai.  Giải phương trình:

1,15x+1,2800−x=940

\(1,15x + 960 - 1,2x = 940\)

\( - 0,05x =  - 20\)

\(x = \frac{{ - 20}}{{ - 0,05}} = 400\) (thỏa mãn).

Vậy trong tháng thứ nhất, tổ 1 sản xuất được \(400\) chi tiết máy.

9. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một xưởng sản xuất có chi phí cố định (tiền thuê mặt bằng, máy móc) hàng tháng là \(20{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) đồng. Chi phí để sản xuất mỗi sản phẩm là \(50{\rm{ }}000\) đồng. Nếu sử dụng hết ngân sách \(60{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) đồng trong một tháng thì xưởng đó sản xuất được tối đa bao nhiêu sản phẩm?
Xem đáp án

Hàm số biểu diễn tổng chi phí \(C\) (đồng) trong tháng theo số sản phẩm \(x\) được sản xuất là:

\(C = 50{\rm{ }}000x + 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Với ngân sách \(C = 60{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) đồng ta có:

\(50{\rm{ }}000x + 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000 = 60{\rm{ }}000{\rm{ }}000\)

\(50{\rm{ }}000x = 60{\rm{ }}000{\rm{ }}000 - 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000\)

\(50{\rm{ }}000x = 40{\rm{ }}000{\rm{ }}000\)

\(x = 800\) (thỏa mãn điều kiện).

Đáp án: 800.

10. Tự luận
• 1 điểm
Một ô tô đi từ tỉnh \(A\) đến tỉnh \(B\) với vận tốc trung bình \(50{\rm{ km/h}}\). Khi từ \(B\) quay trở về \(A\), ô tô tăng vận tốc thêm \(10{\rm{ km/h}}\), do đó thời gian về ít hơn thời gian đi là \(45\)phút. Tính quãng đường \(AB\) (đơn vị: km).
Xem đáp án

Đổi \(45\) phút \( = \) \(0,75\) giờ.

Gọi độ dài quãng đường \(AB\) là \(x\) (km).

Điều kiện: \(x > 0.\)

Thời gian ô tô đi từ \(A\)  đến \(B\) với vận tốc \(50{\rm{ km/h}}\) là: \(\frac{x}{{50}}\) (giờ).

Vận tốc của ô tô lúc về là: \(50 + 10 = 60\,\,{\rm{(km/h)}}\).

Thời gian ô tô đi từ \(B\)  đến \(A\) với vận tốc \(60{\rm{ km/h}}\) là: \(\frac{x}{{60}}\) (giờ).

Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là \(0,75\) giờ, nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{50}} - \frac{x}{{60}} = 0,75\) .

Giải phương trình:

\(\frac{{6x}}{{300}} - \frac{{5x}}{{300}} = \frac{{0,75 \cdot 300}}{{300}}\)

\(6x - 5x = 225\)

\(x = 225\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy quãng đường \(AB\) dài \(225\) km.

Đáp án: 225.

11. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(d:y = \left( {{m^2} - 2m + 2} \right)x + 4\). Tìm \(m\) để đường thẳng \(d\) cắt \(Ox\) tại \(A\) và cắt \(Oy\) tại \(B\) sao cho diện tích tam giác \(AOB\) lớn nhất.
Xem đáp án

Hàm số \(d:y = \left( {{m^2} - 2m + 2} \right)x + 4\) có \(a = {m^2} - 2m + 2 = {\left( {m - 1} \right)^2} + 1 \ge 1 > 0\) với mọi \(m\).

Do đó hàm số \(y = \left( {{m^2} - 2m + 2} \right)x + 4\) là hàm số bậc nhất.

Cho \(x = 0\) thì \(y = 4\), ta được giao điểm của \(d\) với trục \(Oy\) là \(B\left( {0;\,\,4} \right)\). Suy ra \(OB = \left| 4 \right| = 4.\)

Cho \(y = 0\) thì \(x = \frac{{ - 4}}{{{m^2} - 2m + 2}}\), ta được giao điểm của \(d\) với trục \(Ox\) là \(A\left( {\frac{{ - 4}}{{{m^2} - 2m + 2}};\,\,0} \right).\) Suy ra \(OA = \left| {\frac{{ - 4}}{{{m^2} - 2m + 2}}} \right| = \frac{4}{{{m^2} - 2m + 2}}\) (do \({m^2} - 2m + 2 > 0\))

Tam giác \(AOB\) vuông tại \(O,\) nên diện tích tam giác \(AOB\) là:

\({S_{AOB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{{{m^2} - 2m + 2}} \cdot 4 = \frac{8}{{{m^2} - 2m + 2}}\)

Để \({S_{AOB}}\) lớn nhất thì \(\frac{8}{{{m^2} - 2m + 2}}\) lớn nhất hay \({m^2} - 2m + 2\) có giá trị dương nhỏ nhất

Mà \({m^2} - 2m + 2 = {\left( {m - 1} \right)^2} + 1 \ge 1\)  với mọi \(m\).

Dấu bằng xảy ra khi \({\left( {m - 1} \right)^2} = 0\) hay \(m = 1\).

Vậy với \(m = 1\) thì \({S_{AOB}}\) đạt giá trị lớn nhất.

Đáp án: 1.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả