Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 2)
13 câu hỏi
Bộ xương người có chức năng gì?
(1) Tạo khung cơ thể.(2) Nâng đỡ.
(3) Là nơi bám cho cơ.(4) Bảo vệ cơ thể.
(5) Cùng với hệ cơ tạo nên sự vận động của cơ thể.
Câu trả lời đúng là
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2).
Chọn A
Khi tiến hành sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương cẳng tay, ta cần thực hiện:
(1) Làm dây đeo vào cổ để cố định cẳng tay.
(2) Đặt 1 nẹp gỗ đỡ lấy cẳng tay, lót gạc y tế hay vải sạch ở các đầu xương.
(3) Băng cẳng tay bị gãy bằng cuộn băng y tế.
(4) Sử dụng gạc y tế hoặc vải sạch để buộc cố định nẹp vào tay.
Thứ tự đúng các bước sơ cứu và băng bó là
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (2), (4).
(2), (3), (4), (1).
(2), (4), (3), (1).
Chọn D
Hình ảnh dưới đây là cơ quan nào của hệ tiêu hoá?
Dạ dày.
Gan.
Tụy.
Ruột thẳng.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chất dinh dưỡng?
Là các chất có trong thức ăn và nước uống, có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo cơ thể.
Chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Tất cả các chất trong thức ăn và nước uống đều là chất dinh dưỡng.
Chất dinh dưỡng gồm: protein, lipid, glucid, vitamin, chất khoáng, nước,...
Chọn C
Hồng cầu có chức năng gì?
Tham gia đông máu, bảo vệ cơ thể tránh mất máu khi bị thương.
Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide đến các mô, tế bào trong cơ thể.
Tham gia phản ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể.
Vận chuyển các chất đến các mô trong cơ thể và lấy chất thải để bài tiết ra ngoài.
Chọn B
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kháng thể?
(1) Là những chất có trên bề mặt của các yếu tố gây bệnh.
(2) Do cơ thể tạo ra.
(3) Là những phân tử protein được tạo ra khi cơ thể nhận biết được sự xâm nhập của các yếu tố gây bệnh.
(4) Kháng thể giúp chống lại yếu tố gây bệnh.
Câu trả lời đúng là
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(3), (4), (1).
Chọn C
Trong các cơ quan sau, cơ quan nào không thuộc hệ hô hấp?
Mũi.
Thanh quản.
Khí quản.
Thực quản.
Chọn D
Hình ảnh dưới đây mô tả phương pháp cấp cứu gì khi bị đuối nước?
Hà hơi thổi ngạt
Ép tim ngoài lồng ngực.
Buộc garo.
Ấn lồng ngực.
Chọn A
Các cơ quan nào sau đây trong hệ bài tiết nước tiểu?
(1) Thận.(2) Dạ dày.(3) Ống dẫn nước tiểu.
4) Bàng quang.(5) Ống đái.(6) Tụy.
Câu trả lời đúng là
(1), (2), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
Chọn C
Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?
Sản xuất trứng, là nơi thụ tinh và thụ thai, nuôi dưỡng thai và sinh con.
Sản xuất tinh trùng, là nơi thụ tinh và thụ thai, nuôi dưỡng thai và sinh con.
Sản xuất trứng và sản xuất hormone điều hoà quá trình sinh trứng.
Sản xuất, lưu giữ, nuôi dưỡng và giải phóng tinh trùng, sản xuất hormone điều hoà quá trình sinh tinh trùng.
Chọn D
Dựa vào hình ảnh bên dưới, hãy điền chú thích các thành phần cấu tạo của cầu mắt vào bảng sau:
STT | Cấu tạo cầu mắt |
1 |
|
2 |
|
3 |
|
4 |
|
5 |
|
6 |
|
7 |
|
8 |
|
STT | Cấu tạo cầu mắt |
1 | Màng giác |
2 | Thuỷ tinh thể |
3 | Lỗ đồng tử |
4 | Thuỷ dịch |
5 | Điểm vàng |
6 | Điểm mù |
7 | Dây thần kinh thị giác |
8 | Dịch thuỷ tinh |
Em hãy nêu chức năng chính của một số tuyến nội tiết có trong bảng sau:
Tuyến nội tiết | Chức năng chính |
Tuyến ức |
|
Tuyến giáp |
|
Tuyến trên thận |
|
Tuyến tùng |
|
Tuyến sinh dục |
|
Tuyến yên |
|
Tuyến cận giáp |
|
Tuyến nội tiết | Chức năng chính |
Tuyến ức | Hỗ trợ hệ thống miễn dịch ở người. |
Tuyến giáp | Tham gia điều hoà quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng của tế bào. |
Tuyến trên thận | Hỗ trợ cho hoạt động của hệ thần kinh, thận; tăng quá trình phân giải chất hữu cơ; kích thích phát triển các đặc tính ở nam giới. |
Tuyến tùng | Điều hoà nhịp sinh học ở cơ thể người. |
Tuyến sinh dục | Tiết hormone testosterone ở nam và estrogen ở nữ để tham gia điều hoà quá trình sinh sản, gây biến đổi cơ thể tuổi dậy thì. |
Tuyến yên | Điều hoà hoạt động của các tuyến nội tiết khác và quá trình sinh trưởng của cơ thể. |
Tuyến cận giáp | Điều hoà lượng calcium trong máu. |
Em hãy nêu một số biện pháp để chăm sóc và bảo vệ da ở tuổi dậy thì.
Một số biện pháp chăm sóc và bảo vệ da tuổi dậy thì:
- Tắm rửa, thay quần áo và giữ da sạch sẽ để tránh các bệnh ngoài da.
- Thường xuyên rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và da.
- Rửa mặt, sử dụng kem chống nắng, trang điểm,... đúng cách để có làn da khoẻ, đẹp.
- Hạn chế mặc quần áo chật, bó vì dễ cọ xát gây kích ứng da.
- Không dùng tay chưa được rửa sạch chạm lên mặt.
- Không tự ý nặn mụn.
- Có chế độ ăn thích hợp, không ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán, cà phê, chất kích thích. Tăng cường rau xanh và hoa quả để bổ sung vitamin.
- Thực hiện chế độ sinh hoạt điều độ, đi ngủ sớm, hạn chế căng thẳng.








