Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 15)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 15)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 854 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chống cong vẹo cột sống, chúng cần lưu ý:

Ngồi thoải mái, cúi sát bàn để nhìn rõ chữ.

Mang vác thật nặng để rèn sức khoẻ.

Ngồi học ngay ngắn, không cúi gò lưng.

Ngồi học ngay ngắn, không cúi gò lưng; không mang vác quá nặng, đeo cặp đều hai bên vai.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ tiêu hoá có chức năng biến đổi ……………thành các……………………mà cơ thể hấp thụ được và loại các chất thải ra khỏi cơ thể. Hai từ cần điền vào chỗ trống là

chất dinh dưỡng, thức ăn.

nước, thức ăn.

thức ăn, chất dinh dưỡng.

nước, chất dinh dưỡng.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để rèn luyện thói quen ăn uống khoa học, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Ăn đúng bữa

Uống đủ nước.

Ăn đúng cách.

Chỉ ăn những món mình thích.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào hồng cầu không có chức năng nào sau đây?

Vận chuyển khí oxygen.

Vận chuyển khí carbon dioxide.

Mang các kháng thể quy định nhóm máu.

Mang các kháng nguyên quy định nhóm máu.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây có khả năng tiết ra kháng thể?

Tế bào lympho B.

Tế bào lympho T

Tiểu cầu.

Hồng cầu.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác?

Khí quản.

Thanh quản.

Phổi.

Phế quản.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây?

Nạn nhân bị đuối nước.

Nạn nhân bị sốt cao.

Nạn nhân bị ngạt khí.

Nạn nhân bị điện giật.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò chính của quá trình bài tiết là gì?

Làm cho môi trường trong cơ thể ổn định.

Thanh lọc cơ thể, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa.

Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới.

Giúp giảm cân.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường trong cơ thể gồm:

Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.

Máu, nước mô, bạch huyết.

Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.

Máu, nước mô, bạch cầu.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu?

Tuyến tùng.

Tuyến tụy.

Tuyến ức.

Tuyến giáp.

Xem đáp án

Chọn A

11. Tự luận
1 điểm

a) Em hãy đọc các chỉ số khi đo huyết áp bằng máy đo điện tử trong hình. 

b) Đây là chỉ số huyết áp của một người 30 tuổi. Dựa vào bảng chỉ số huyết áp tiêu chuẩn, em hãy cho biết huyết áp của người đó hiện tại như thế nào.

a) Em hãy đọc các chỉ số khi đo huyết áp bằng máy đo điện tử trong hình.  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Huyết áp tối đa: 140 mmHg

Huyết áp tối đa: 76 mmHg

Nhịp tim: 78 nhịp/ phút.

b) Hiện tại huyết áp của người đó nằm trong nhóm huyết áp cao.

12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình ảnh bên dưới, em hãy xác định tên của các bộ phận cấu tạo tai vào bảng sau:Dựa vào hình ảnh bên dưới, em hãy xác định tên của các bộ phận cấu tạo tai vào bảng sau: (ảnh 1)

STT

Tên các bộ phận cấu tạo tai

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

 

Xem đáp án

STT

Tên các bộ phận cấu tạo tai

1

Tai ngoài

2

Tai giữa

3

Tai trong

4

Vành tai

5

Ống tai

6

Màng nhĩ

7

Vòi nhĩ

8

Ốc tai

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy trình bày biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng chống cảm nóng và cảm lạnh cho cơ thể vào bảng sau:

 

Cảm nóng

Cảm lạnh

Biểu hiện

 

 

Nguyên nhân

 

 

Cách phòng chống

 

 

Xem đáp án

 

Cảm nóng

Cảm lạnh

Biểu hiện

- Sốt cao, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

- Buồn nôn và nôn.

- Da nóng, khô, tăng đổ mồ hôi.

- Thở nhanh.

- Nghẹt mũi, khó thở, chảy nhiều nước mũi, nước mắt.

- Ho, hắt hơi, đau họng, viêm họng.

- Sốt nhẹ, mệt mỏi.

Nguyên nhân

- Không uống đủ nước khi thời tiết nắng nóng.

- Tiếp xúc với ánh nắng quá nhiều.

- Mặc trang phục quá dày, không thấm nước, dễ hấp thu nhiệt.

- Khả năng thích nghi kém với nắng nóng (trẻ em, người lớn tuổi).

- Khi thân nhiệt đang cao mà tắm ngay.

- Không giữ cơ thể đủ ấm khi trời lạnh.

- Thời tiết thay đổi đột ngột.

Cách phòng chống

- Tốt nhất nên ở trong môi trường mát mẻ.

- Mặc quần áo thoáng mát, đội mũ khi ra ngoài.

- Sử dụng kem chống nắng.

- Uống đủ nước, nhất là khi làm việc hay đi nắng nhiều.

- Bổ sung nước trái cây giúp tăng cường sức đề kháng, giảm nhiệt độ cơ thể.

- Tập thể dục thể thao để tăng cường sức chịu đựng của cơ thể.

- Giữ đủ ấm cho cơ thể khi trời lạnh.

- Không tắm ngay hoặc ngồi ngay chỗ có quạt, gió lùa khi thân nhiệt đang cao.

- Tập thể dục thể thao để tăng cường sức chịu đựng của cơ thể.