Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 13)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 13)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 856 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khớp dưới đây, khớp nào là khớp động?

(1) Khớp hộp sọ.(2) Khớp đầu gối.

(3) Khớp khuỷu tay.(4) Khớp giữa các đốt sống.

Câu trả lời đúng là

(1), (2), (3), (4).

(2), (3), (4).

(2), (3).

(3), (4).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào trong hệ tiêu hoá vừa là nơi tiết dịch mật để nhũ tương hóa lipid, vừa giúp cơ thể đào thải độc tố?

Gan.

Túi mật.

Tuy.

Ruột non.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào trong cấu tạo của máu tham gia vào quá trình đông máu giúp cơ thể không bị mất quá nhiều máu?

Hồng cầu.

Bạch cầu.

Tiểu cầu.

Huyết tương.

Xem đáp án

chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kháng thể? 

Kháng thể là chất có trên bề mặt các yếu tố gây bệnh.

Kháng thể do cơ thể tạo ra.

Kháng thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng nguyên.

Kháng thể có trong vaccine và được tiêm vào cơ thể để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.

Xem đáp án

chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp sơ cứu buộc dây garo cho người bị chảy máu động mạch chỉ áp dụng với vết thương ở các phần nào của cơ thể?

(1) Cổ. (2) Tay.(3) Bụng.(4) Chân.

Câu trả lời đúng là

(1), (2).

(1), (3).

(2), (3).

(2), (4).

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cơ quan tham gia vào hoạt động bài tiết của cơ thể là:

(1) Da.( 2) Dạ dày.(3) Gan.

(4) Phổi.(5) Thận.

Câu trả lời đúng là

(1), (2), (3), (4), (5).

(1), (2), (3), (4).

(1), (2), (3), (5).

(1), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường trong suốt cấu trong tạo mắt là

màng giác, thuỷ dịch, điểm mù, dịch thuỷ tinh.

màng giác, thuỷ dịch, thuỷ tinh thể, dịch thuỷ tinh.

màng giác, thuỷ dịch, điểm vàng, thuỷ tinh thể.

thuỷ dịch, thuỷ tinh thể, dịch thuỷ tinh, điểm vàng.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả vai trò của tuyến nội tiết nào trong cơ thể?Hình ảnh dưới đây mô tả vai trò của tuyến nội tiết nào trong cơ thể? (ảnh 1)

Tuyến yên. .

Tuyến ức.

Tuyến tùng.

Tuyến giáp.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Da có chức năng gì?

(1) Điều hoà thân nhiệt.

(2) Tiếp nhận cảm giác. 

(3) Bài tiết.

(4) Tổng hợp vitamin D.

Câu trả lời đúng là

(1), (2), (3), (4).

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi sản xuất trứng và tiết hormone sinh dục trong cơ quan sinh dục nữ là

ống dẫn trứng.

tử cung.

âm đạo.

buồng trứng.

Xem đáp án

Chọn D

11. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình ảnh bên dưới, em hãy xác định tên các hệ cơ quan trong cơ thể người vào bảng sau:

Các hệ cơ quan trong cơ thể người

Dựa vào hình ảnh bên dưới, em hãy xác định tên các hệ cơ quan trong cơ thể người vào bảng sau: (ảnh 1) 

STT

Tên các hệ cơ quan

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

 

Xem đáp án

STT

Tên các hệ cơ quan

1

Hệ vận động

2

Hệ hô hấp

3

Hệ tiêu hoá

4

Hệ bài tiết

5

Hệ tuần hoàn

6

Hệ thần kinh

7

Hệ nội tiết

8

Hệ sinh dục

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy giải thích vì sao bữa ăn sáng lại rất quan trọng đối với cơ thể.

Xem đáp án

Qua một giấc ngủ dài, đến khi thức dậy, bộ não và cơ bắp cần được cung cấp năng lượng dồi dào để có thể khởi động và hoạt động trơn tru cả một ngày dài. Ăn sáng sẽ giúp ta làm được điều đó. Ngoài ra, ăn sáng đầy đủ giúp cắt bỏ được thói quen ăn vặt, bữa trưa và bữa tối sẽ nhẹ nhàng hơn nên không lo dư thừa năng lượng dễ dẫn đến béo phì.

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy trình bày các bước tiến hành hô hấp nhân tạo để cấp cứu cho người vừa bị ngừng thở do đuối nước, ngạt, điện giật,...

Xem đáp án

Đầu tiên, cần loại bỏ nguyên nhân gây gián đoạn hô hấp, gọi ngay cấp cứu (số máy 115) và tiến hành hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân càng nhanh càng tốt.

Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo:

Bước 1: Đặt nạn nhân nằm ngửa trên mặt phẳng, cứng; lấy hết dị vật, đờm ở mũi miệng, nới rộng quần áo.

Bước 2: Ép tim và thổi ngạt trong 2 phút theo chu kì 30 lần ép tim thì thổi ngạt 2 lần liên tiếp thật liên tục, dứt khoát.

+ Ép tim: hai bàn tay người cấp cứu chồng lên nhau, đặt ở 2 phía dưới xương ức, khuỷu tay thẳng, ấn mạnh cho lồng ngực lún xuống 3 – 5 cm, tốc độ 100 – 120 lần/ phút.

+ Thổi ngạt: một tay giữ trán, một tay nâng cằm nạn nhân cho đầu ngửa tối đa. Bóp mũi nạn nhân và đẩy hàm để miệng nạn nhân mở ra, hít một hơi dài, áp miệng vào miệng nạn nhân, thổi mạnh đến khi thấy ngực phồng lên, tốc độ 15 – 18 lần/ phút.

Bước 3: Đánh giá khả năng thở lại của nạn nhân (quan sát sắc môi, kiểm tra mạch cổ,...). Nếu vẫn chưa thấy nạn nhân thở lại, tiếp tục thực hiện bước 2 cho đến khi thở được. Sau đó đặt nạn nhân nằm nghiêng, giữ ấm và đưa đến cơ sở y tế gần nhất.