Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 846 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây là hệ cơ quan nào trong cơ thể người?Hình ảnh dưới đây là hệ cơ quan nào trong cơ thể người? (ảnh 1)

Hệ tiêu hoá.

Hệ hô hấp.

Hệ bài tiết.

Hệ thần kinh.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ xương người được chia làm mấy phần? 

3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân.

3 phần: xương đầu, xương thân, xương tứ chi.

4 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân, xương chân.

4 phần: xương đầu, xương tay, xương thân, xương chân.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là khớp động?

Là khớp cử động hạn chế.

Là khớp không cử động được.

Là khớp cử động dễ dàng.

Là khớp ở hộp sọ.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là dinh dưỡng?

Dinh dưỡng là các chất dinh dưỡng.

Dinh dưỡng là uống thuốc bổ hằng ngày.

Dinh dưỡng là ăn thức ăn hằng ngày.

Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chức năng của hệ tiêu hoá là

biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được.

thải các chất thải ra ngoài.

biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải các chất thải ra ngoài.

dự trữ năng lượng cho cơ thể khi cần thiết.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thành phần của máu gồm:

(1) Huyết tương.(2) Tế bào máu.

(3) Nước mô.(4) Bạch huyết.

Câu trả lời đúng là

(1), (2).

(1), (3).

(1), (4).

(2), (3).

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kháng nguyên?

Kháng nguyên là chất có trên bề mặt các yếu tố gây bệnh.

Kháng nguyên do cơ thể tạo ra.

Kháng nguyên có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể.

Kháng nguyên có bản chất là protein, carbohydrate,...

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các bước cấp cứu người bị chảy máu mao mạch và tĩnh mạch cho phù hợp:

(1) Dùng ngón tay giữ chặt vết thương cho đến khi máu ngưng chảy.

(2) Theo dõi vết thương, đưa ngay đến bệnh viện nếu có dấu hiệu bất thường.

(3) Rửa tay, lau khô, kiểm tra vết thương, xác định vị trí chảy máu.

(4) Sát trùng vết thương bằng dung dịch sát trùng.

(5) Sử dụng miếng dán vết thương hoặc gạc và bông gòn để băng bó vết thương. 

Thứ tự đúng các bước sơ cứu là

(3), (1), (4), (5), (2).

(3), (4), (1), (5), (2).

(3), (5), (4), (1), (2).

(3), (5), (1), (4), (2).

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây là cơ quan nào của hệ hô hấp?Hình ảnh dưới đây là cơ quan nào của hệ hô hấp? (ảnh 1)

Thanh quản.

Phế quản.

Phế nang.

Khí quản.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương pháp thường được dùng trong cấp cứu người đuối nước là 

Hà hơi thổi ngạt, ép tim ngoài lồng ngực.

Hà hơi thổi ngạt.

Ép tim ngoài lồng ngực.

Hà hơi thổi ngạt, ép tim ngoài lồng ngực, ấn bụng để nước trào ra ngoài.

Xem đáp án

Chọn A

11. Tự luận
1 điểm

 Em hãy đọc chỉ số glucose, chỉ số uric acid trên 2 phiếu xét nghiệm và từ đó đánh giá về mức độ mắc bệnh của 2 người sau:

Phiếu 1

Tên xét nghiệm

Kết quả

Đơn vị

CSBT

BIOCHEMISTRY

Calcium (Ca)

2.25

mmolL

2.15 – 2.55

Glucose fasting (Glucose lúc đói)

4.25

mmolL

3.9 – 6.1

HbA1C (Hemoglobin A1C)

5.5

%

4.0 – 6.0

Glycate Hb

7.6

%GHb

4.8 – 7.8

BUN (Ure nitrogen máu)

2.2

mmolL

0.7 – 3.4

Creatinine

79.8

mmolL

53 – 124

Phiếu 2

TÊN XÉT NGHIỆM

KẾT QUẢ

CSBT

ĐƠN VỊ

Sinh hoá

Glucose

6.0

3.9 – 6.4

mmol/l

Cholesterol

5.44

3.9 – 5.2

mmol/l

Triglycerid

1.39

0.46 – 1.88

mmol/l

HDL-Cholesterol

1.77

0.9

mmol/l

LDL-Cholesterol

3.14

3.4

mmol/l

Acid uric

650

202 – 420

mmol/l

Ure

4.9

2.5 – 7.5

mmol/l

Creatinin

98.9

62 – 120

μmol/l

HBA1C

5.7

< 6.4

%

SGOT-SGPT

AST (GOT)

26.4

 37

U/L-37°C

ALT (GPT)

22.7

 40

U/L-37°C

Xem đáp án

- Phiếu 1: chỉ số đường là 4,25 mmol/l, trong mức độ cho phép của người bình thường nên người này không có nguy cơ mắc bệnh.

- Phiếu 2: chỉ số acid uric là 650 mmol/l, cao hơn mức cho phép của người bình thường nên người này có nguy cơ mắc bệnh rất cao.

12. Tự luận
1 điểm

 Lựa chọn các từ ngữ thích hợp: thừa, glycogen, tăng cao, insulin, thận, gan và cơ, đường, hàm lượng đường, tuyến tuy, nước tiểu và điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin sau cho chính xác.

Tiểu đường là bệnh phổ biến hiện nay do rối loạn quá trình chuyển hoá carbohydrate dẫn đến (1) ………………………………….trong máu và nước tiểu(2) …………………….. Bệnh tiểu đường gồm 2 loại:

Tiểu đường loại I (còn gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin): nguyên nhân do các tế bào (3) ……………………………… không sản sinh đủ lượng (4) ……………………….để chuyển hoá glucose thành (5) ………………………………… dẫn đến hàm lượng (6)

trong máu tăng cao, vượt ngưỡng tái hấp thu ở (7) ……………………………………..

nên được bài tiết qua (8) ………………………………….

Tiểu đường loại II (còn gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin): người bệnh vẫn tiết đủ hoặc (9) ……………………………..lượng insulin nhưng các tế bào(10) …………… …………………không đáp ứng với hormone này dẫn đến glucose không được chuyển hoá thành glycogen dự trữ.

Xem đáp án

Tiểu đường là bệnh phổ biến hiện nay do rối loạn quá trình chuyển hoá carbohydrate dẫn đến hàm lượng đường trong máu và nước tiểu tăng cao. Bệnh tiểu đường gồm 2 loại:

Tiểu đường loại I (còn gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin): nguyên nhân do các tế bào tuyến tụy không sản sinh đủ lượng insulin để chuyển hoá glucose thành glycogen dẫn đến hàm lượng đường trong máu tăng cao, vượt ngưỡng tái hấp thu ở thân nên được bài tiết qua nước tiểu.

Tiểu đường loại II (còn gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin): người bệnh vẫn tiết đủ hoặc thừa lượng insulin nhưng các tế bào gan và cơ không đáp ứng với hormone này dẫn đến glucose không được chuyển hoá thành glycogen dự trữ.

13. Tự luận
1 điểm

Em cần làm gì để bảo vệ sức khoẻ cho hệ sinh dục và cơ thể của bản thân

Xem đáp án

Để bảo vệ sức khoẻ cho hệ sinh dục và cơ thể, ta cần:

- Vệ sinh cá nhân, đặc biệt là bộ phận sinh dục sạch sẽ; không tiếp xúc với nước ô nhiễm.

- Sử dụng quần lót mềm, thấm nước tốt; quần áo và khăn thay giặt sạch sẽ hằng ngày; không mặc quần áo bó sát gây khó chịu.

- Tránh hoạt động mạnh, tránh va chạm tiếp xúc với tác nhân gây tổn thương hệ sinh dục.

- Giữ tinh thần thoải mái, tập thể dục thể thao.

- Thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ hệ sinh dục và sức khoẻ sinh sản vị thành niên.