Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 3 có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 3 có đáp án (Đề 10)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 860 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đòn bẩy có dạng như hình sau cho ta lợi về lực khi nào?Đòn bẩy có dạng như hình sau cho ta lợi về lực khi nào? (ảnh 1)

OA > OB.

OA < OB.

OA = OB.

Tuỳ trường hợp cụ thể.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm không vì nguyên nhân nào sau đây?

Càng lên cao thì khí quyển càng gần Mặt Trời hơn.

Bề dày của lớp khí quyển tính từ vị trí đang xét đến lớp ngoài cùng giảm.

Càng lên cao mật độ không khí càng giảm.

Lực hút Trái Đất lên các phân tử khí giảm.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba bình: Bình 1 chứa nước, bình 2 chứa rượu, bình 3 chứa thuỷ ngân ở cùng một độ cao như hình vẽ. Gọi p1, p2, p3 lần lượt là áp suất của các chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3. Phương án nào sau đây là đúng? Biết Dnước = 1 000 kg/m3, Drượu = 790 kg/m3, DHg = 13 600 kg/m3.Có ba bình: Bình 1 chứa nước, bình 2 chứa rượu, bình 3 chứa thuỷ ngân ở cùng một độ cao (ảnh 1)

p1 > p2 > p3.

p2 > p3 > p1.

p3 > p1 > p2.

p2 > p1 > p3.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai lực có độ lớn như nhau tác dụng lên hai vật A và B. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B. Nhận định nào sau đây là đúng?

Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B.

Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A.

Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau.

Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu

luôn được lợi về lực.

luôn bị thiệt về lực.

không bị thiệt về lực.

tuỳ vị trí mà có thể được lợi về lực hoặc thiệt về lực.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà bác học Torricelli tiến hành thí nghiệm đo áp suất khí quyển bằng cách lấy một ống thuỷ tinh có một đầu kín dài 1 m, đổ đầy thuỷ ngân. Ông lấy ngón tay bịt miệng ống rồi úp ngược ống xuống một chậu chứa đầy thuỷ ngân thì thấy mực thuỷ ngân trong ống tụt xuống còn khoảng 76 cm tính từ mặt thoáng trong chậu. Ông rút ra kết luận là áp suất khí quyển có độ lớn là 76 cmHg. Độ lớn của áp suất khí quyển này tương ứng với giá trị nào sau đây?

76 N/m2.

760 N/m2.

103 360 N/m2.

10 336 000 N/m2.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 quả cầu có thể tích bằng nhau làm từ: nhôm, sắt, đồng. Quả cầu làm từ chất liệu nào có trọng lượng lớn nhất?

Biết DAl = 2 700 kg/m3, DFe = 7 800 kg/m3, DCu = 8 960 kg/m3.

 

Nhôm

Sắt.

Đồng.

Chưa đủ dữ kiện để kết luận.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác An cần mua 20 m tôn màu phẳng dày 3,5 zem (0,35 mm), khổ 1,2 m (rộng 1,2 m) thì có khối lượng là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của vật liệu làm ra tôn xấp xỉ 7,8 g/cm3.

65,52 kg.

65 520 kg.

655,2 kg.

6 552 kg.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định khối lượng riêng của một vật, ta cần xác định được đại lượng nào sau đây?

khối lượng và trọng lượng của vật đó.

thể tích và số mol của vật đó.

thể tích và chiều dài của vật đó.

thể tích và khối lượng của vật đó.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính áp suất chất lỏng là

Trong đó: F là áp lực; S là diện tích bị ép; D là khối lượng riêng của chất lỏng; d là trọng lượng riêng của chất lỏng; h là độ sâu của điểm đang xét; p là áp suất chất lỏng.

p = D.h

p = F.S

p=dh

p = d.h

Xem đáp án

Chọn D

11. Tự luận
1 điểm

Sử dụng 178 g đồng để tạo nên 30 cm3 một hợp kim đồng chì. Tính khối lượng và khối lượng riêng của hợp kim nói trên biết khối lượng riêng của đồng và chì lần lượt là 8,9 g/cm3 và 11,3 g/cm3. Coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích của hai kim loại thành phần.

Xem đáp án

Thể tích của đồng là: V1=m1D1=1788,9=20(cm3)

Thể tích chì là: V2 = V – V1 = 10 (cm3)

Khối lượng của chì là: m2 = V2D2 = 10 × 11,3 = 113 (g) 

Khối lượng hợp kim là m = m1 + m2 = 291 (g)

Khối lượng riêng của hợp kim là D=mV = 9,7 (g/cm3).

12. Tự luận
1 điểm

Thả một khối sắt hình trụ đặc có thể tích 20 cm3 vào thuỷ ngân. Thể tích phần sắt chìm trong chất lỏng là bao nhiêu? Cho biết trọng lượng riêng của sắt là 78 000 N/m3, trọng lượng riêng của thuỷ ngân là 136 000 N/m3.

Xem đáp án

V1 = 20 cm3 = 0,00002 m3.

Vì trọng lượng riêng của sắt nhỏ hơn trọng lượng riêng của thuỷ ngân nên sắt nổi trong thuỷ ngân.

Khi đó FA = P = d1V1 = 78 000 × 0,00002 = 1,56 (N).

Thể tích sắt chìm trong thuỷ ngân V2=FAd2≈0,0000115 (m3)

13. Tự luận
1 điểm

Tại sao duỗi tay không thể mang được một vật nặng như lúc co tay?

Xem đáp án

Khi tay ta hoạt động thì khớp cổ tay và khớp bả vai là điểm tựa. Nếu ta cầm vật và co tay thì cánh tay đòn của trọng lượng của vật sẽ nhỏ hơn so với khi duỗi tay nên ta sẽ mang được vật có khối lượng lớn hơn và ngược lại.