Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 2 có đáp án (Đề 9)
13 câu hỏi
Dung dịch nào sau đây làm phenolphthalein không màu chuyển thành màu hồng?
H2SO4
Ca(OH)2
NaCl
K2SO4
Chọn B
Dãy chất nào sau đây đều là oxide acid?
SO2, P2O5, CO2, N2O5.
CO2, SO2, H2O, P2O5.
CO2, SO3, Na2O, NO2.
H2O, CaO, FeO, CuO.
Chọn A
Sulfur dioxide khi tác dụng với nước sẽ tạo thành dung dịch có
pH = 7.
pH > 7.
pH < 7.
pH = 8.
Chọn C
Trong tự nhiên, muối sodium chloride (NaCl) có nhiều trong
nước giếng.
nước mưa.
nước sông.
nước biển.
Chọn D
Hoà tan 50 gam CaCO3 vào dung dịch hydrochloric acid (lấy dư). Thể tích khí carbon dioxde sinh ra (đkc) là
12.395 L.
6,198 L.
3,719 L
1,239 L.
Chọn A
Dãy gồm các chất nào sau đây tác dụng được với carbon dioxide?
K2O, CO2, NaOH, Ba(OH)2.
HCl, MgO, Al2O3, Fe(OH)3.
BaO, Na2O, KOH, Ca(OH)2.
H2O, CuCl2, SO3, Na2SO4.
Chọn C
Hiện tượng quan sát được khi cho mẩu magnesium vào ống nghiệm chứa hydrochloric acid HCl (lấy dư) là:
Mẩu Mg tan dần, không có bọt khí thoát ra.
Mẩu Mg tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch thu được không màu.
Mẩu Mg tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch thu được có màu xanh lam.
Không xảy ra hiện tượng gì.
Chọn B
Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N2O5, P2O5 và K2O.
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều phosphorus nhất là supephosphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm cho đất chua.
(5) Quặng phosphoric có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Chọn D
Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen (N) cho cây trồng, giúp cây trồng phát triển mạnh. Đạm urea được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm vượt trội như: dễ tan trong nước, hàm lượng N cao,... Công thức hoá học của đạm urea là
NH4NO3.
NH4Cl.
CO(NH2)2.
(NH4)3PO4.
chọn C
Các nào sau đây muối phản ứng được với dung dịch NaOH?
MgCl2, CuSO4.
BaCl2, FeSO4.
K2SO4, ZnCl2.
KCl, NaNO3.
Chọn A
Trong các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO, oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCI.
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào.
Oxide có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl: CaO, Fe2O3: thuộc loại oxide base:
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
b) Dung dịch NaOH: SO3, CO2: thuộc loại oxide acid;
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Người ta thường tránh muối dưa, cà (hay các thực phẩm lên men chua) trong các dụng cụ bằng nhôm. Cho biết lí do của việc làm trên.
Trong các loại thực phẩm có vị chua sau khi lên men thường chứa một lượng nhỏ acid hữu cơ từ thực phẩm. Các acid này dễ dàng phản ứng, hoà tan các vật dụng làm bằng kim loại (nhôm) gây ra ngộ độc thực phẩm, nguy hiểm đến sức khoẻ con người.
Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi) thu được khí carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%. Xác định m.
Số mol calcium carbonate:
nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=10100=0,1 (mol)
Phương trình hoá học: CaCO3→to CaO + CO2↑
Theo PTHH, 1 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol CaO.
Vậy 0,1 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ thu được 0,1 mol CaO.
Khối lượng vôi sống thu được theo lí thuyết: mCaO = 0,1 × 56 = 5,6 (g)
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối vôi sống thu được thực tế là
m CaO (thực tế) = 5,6×80100=4,48(g)








