Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 2 có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 2 có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 858 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết 3 dung dịch X, Y, Z lần lượt có các giá trị pH là 1, 3, 7. Trình tự sắp xếp các dung dịch trên theo thứ tự tăng dần độ acid của dung dịch là

Z < Y < X.

X < Y < Z.

Y < Z < X.

Z < X < Y.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxide nào sau đây có thể tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm?

CO2

Na2O

CuO

P2O5

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxide nào sau đây tác dụng được với hydrochloric acid?

SO2

CO2

CuO

CO

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dung dịch nào sau đây tác dụng với nhau thu được NaCl?

BaCl và NaOH.

NaNO3 và KCl

Na2SO4 và HCl.

MgCl2 và NaOH.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 200 gam dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khối lượng chất kết tủa là

19,6 gam.

9,8 gam.

4,9 gam.

17,4 gam.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy oxide nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm?

CuO, CaO, K2O, Na2O.

CaO, Na2O, K2O, BaO.

Na2O, BaO, CuO, MnO

MgO, Fe2O3, ZnO, PbO.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra chất khí nhẹ hơn không khí?

CaCO3.

Cu.

Mg.

Na2SO3.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh điều chế khí hydrogen bằng cách cho 4,8 gam kim loại magnesium tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid (HCl). Sau phản ứng, thể tích hydrogen thu được ở đkc là bao nhiêu?

2,479 L.

3,719 L.

6,198 L.

4,958 L.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất?

NH4NO3

NH4Cl

(NH4)2SO4

(NH2) 2CO

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Phân urea cung cấp đạm cho cây trồng.

Urea có công thức là (NH2)2CO.

Superphosphate có chứa Ca(H2PO4)2.

Phân lân cung cấp kali cho cây trồng.

Xem đáp án

Chọn D

11. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa, trong đất. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức khoẻ của người như thế nào?

Xem đáp án

pH bình thường của máu nằm trong khoảng từ 7,35 đến 7,45.

pH dịch ở dạ dày có giá trị khoảng 3 – 5,5.

pH của nước mưa tại thành phố dao động khoảng 4,67 – 7,5; ở các khu công nghiệp khoảng 4,72 hoặc dao động khoảng 3,8 – 5,3.

pH của đất có giá trị khoảng 3 – 10, với 7 là trung tính. Đất chua có độ pH < 7 và đất kiềm có độ pH >7. Đất siêu acid (pH < 3,5) và đất kiềm rất mạnh (pH > 9) là rất hiếm Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức khoẻ của người: hen suyễn, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh phổi, bệnh gout, nhiễm trùng, xuất huyết, sử dụng quá liều thuốc, ngộ độc....

12. Tự luận
1 điểm

Bình chữa cháy (bình chữa cháy) phun bọt dạng acid – kiềm có cấu tạo như sau:

Ống thuỷ tinh hở miệng đựng dung dịch sulfuric aicd. Bình đựng dung dịch sodium hydrogencarbonate có nồng độ cao. Bình thường, bình chữa cháy được để thẳng đứng, không được để nằm. Khi chữa cháy, phải dốc ngược bình lên.

Bình chữa cháy (bình chữa cháy) phun bọt dạng acid – kiềm có cấu tạo như sau: (ảnh 1)

Vì sao bình chữa cháy loại này khi bảo quản phải để thẳng đứng nhưng khi chữa cháy lại phải dốc ngược bình lên? Viết phương trình hoá học biểu diễn của phản ứng xảy ra khi được dùng chữa cháy.

Xem đáp án

Bình chữa cháy loại này khi bảo quản phải để đứng, không được để nằm vì nếu để nằm, acid sẽ chảy ra ngoài và phản ứng với sodium hydrogencarbonate làm mất tác dụng chữa cháy của nó. Khi chữa cháy phải dốc : ngược bình để các chất phản ứng với nhau.

Phương trình hoá học: 2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + H2O

13. Tự luận
1 điểm

Khi sản xuất muối ăn từ nước biển, muối ăn thu được thường có lẫn tạp chất là MgCl2 và CaSO4. Làm thế nào để loại bỏ được những tạp chất này ra khỏi muối?

Xem đáp án

Bước 1: Loại bỏ thành phần gốc sulfate.

Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch BaCl2 dư. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch B (chỉ có CaSO4 phản ứng).

Phương trình hoá học: CaSO4 + BaCl2 → BaSO4↓+ CaCl2

Dung dịch B gồm có: NaCl, MgCl2 và BaCl2 dư.

Bước 2: Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Na2CO3 lấy dư. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch C. Phương trình hoá học:

MgCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + MgCO3

BaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + BaCO3

Dung dịch C gồm: NaCl và Na,CO3 dư.

Bước 3: Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch HCl dư (nhằm loại hết Na2CO3 còn dư ở bước 2), rồi cô cạn dung dịch, thu được NaCl tinh khiết.