Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 2 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 2 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 850 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế dung dịch Ba(OH)2, người ta cho

BaO tác dụng với dung dịch HCl.

BaCl2 tác dụng với dung dịch NaCO3.

BaO tác dụng với nước.

Ba(NO3)2 tác dụng với dung dịch Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một ống nghiệm chứa dung dịch không màu, khi nhỏ thêm vào đó 1 giọt dung dịch phenolphtalein thì thấy dung dịch chuyển sang màu hồng. Dung dịch nói trên là

NaOH.

Cu(OH)2.

NaCl.

HCl.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch hydrochloric acid (HCl) tác dụng với copper(II) hydroxide (Cu(OH)2) tạo thành dung dịch có màu

vàng đậm.

xanh lam.

đỏ.

da cam.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất đựng riêng biệt trong mỗi ống nghiệm sau đây: Al, Fe, CuO, FeSO4, H2SO4. Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi ống nghiệm trên. Dung dịch NaOH phản ứng với

Al, Fe, H2SO4.

Al, Fe, CuO, FeSO4.

Fe, FeSO4, H2SO4.

Al, FeSO4, H2SO4.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X có những tính chất hoá học sau:

- Phản ứng với oxygen khi nung nóng.

- Phản ứng với dung dịch AgNO3.

- Phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2 và muối của kim loại hoá trị II.

Kim loại X là

Cu.

Fe.

Al.

Na.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy phi kim nào sau đây tác dụng với oxygen tạo thành acidic oxide?

S, C, P.

S, C, Cl2

C, P, Br2.

C, Cl2, Br2.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh cho vào ống nghiệm 4,8 gam kim loại magnesium để tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid loãng. Thể tích khí hydrogen thu được ở đkọc là

1,24 L

3,719 L.

4,958 L.

6,198 L

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm lượng đạm (% khối lượng N) trong các loại phân bón giảm dần theo thứ tự nào sau đây?

Ca(NO3)2 > (NH4)2SO4 > NH4NO3 > CO(NH2)2.

CO(NH2)2> NH4NO3 > Ca(NO3)2 > (NH4)2SO4.

(NH4)2SO4 > NH4NO3 > CO(NH2)2 > Ca(NO3)2.

CO(NH2)2 > NH4NO3 > (NH4)2SO4 > Ca(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Urea là phân bón rất tốt cho cây, cung cấp cho cây lượng đạm (nitrogen) cao. Công thức hoá học của phân urea là

KNO3.

NH4Cl.

(NH2)2CO.

(NH4) 2HPO4.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch có giá trị pH nào sau đây có độ base mạnh nhất?

pH = 8.

pH = 12.

pH = 10.

pH = 14.

Xem đáp án

Chọn D

11. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không.

Xem đáp án

Đo độ pH của đất bằng thiết bị đầu dò:

1. Đào một cái hố nhỏ trên đất.

2. Đổ đầy nước vào hố. Dùng nước cất (không phải nước suối). Hãy đổ đầy nước vào hố cho tới khi nước đọng lại và tạo thành bùn ở dưới đáy. 

3. Chọc thiết bị kiểm tra vào chỗ bùn. Đảm bảo là thiết bị của bạn sạch và đã được hiệu chỉnh (để đo chính xác hơn). Lau đầu dò bằng vải hoặc khăn sạch rồi chọc nó xuống bùn.

4. Giữ nguyên trong 60 giây rồi đọc kết quả. Độ pH thường được đo ở thang từ 1 tới 14 dù thiết bị kiểm tra của bạn có thể không thể hiện hết.

Độ pH = 7 là đất trung tính; pH > 7 là đất kiềm; pH < 7 là đất chua.

5. Đo ở nhiều vị trí khác nhau trong vườn, một kết quả đơn lẻ có thể bị sai lệch, vì thế tốt nhất là nên tính độ pH trung bình của cả khu đất.

Dùng giấy thử độ pH:

Trộn một nắm đất với nước cất ở nhiệt độ phòng: Lấy một nắm đất để kiểm tra và để vào trong bát. Sau đó, rót nước cất vào bát cho tới khi đất trở nên sánh như sinh tố. Nhúng giấy thử vào hỗn hợp trong 20 – 30 s: Cầm một đầu giấy, nhúng đầu còn lại vào hỗn hợp đất trong khoảng 20 – 30 s.

So sánh màu giấy thử với bảng kết quả: Dùng bảng kết quả có sẵn trong bộ sản phẩm giấy thử để đọc chỉ số pH của đất. So sánh với những màu sắc trên đó rồi chọn màu tương đồng nhất. Màu sắc đó sẽ cho biết độ pH của đất.

12. Tự luận
1 điểm

Trong các oxide sau đây: Na2O, Al2O3, SO3, NO.

a) Oxide nào thuộc loại oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính? 

b) Oxide nào có thể phản ứng với nước ở nhiệt độ thường và làm đổi màu giấy quỳ tím?

c) Oxide nào có thể phản ứng với dung dịch hydrochloric acid (HCl)?

d) Oxide nào vừa phản ứng được với dung dịch hydrochloric acid (HCl) vừa phản ứng được với dung dịch sodium hydroxide (NaOH)?

Xem đáp án

a) Oxide base: Na2OOxide acid: SO3

Oxide lưỡng tính: Al2O3Oxide trung tính: NO

b) Oxide phản ứng với nước ở nhiệt độ thường và làm đổi màu giấy quỳ tím:

Na2O+ H2O→ 2NaOH

SO3 + H2O→ H2SO4

c) Oxide phản ứng với dung dịch hydrochloric acid (HCl):

Na2O+ 2HCl → 2NaCl + H2O

Al2O3 + 6HC1→ 2AlCl3 + 3H2O

d) Al2O3 là oxide vừa phản ứng được với dung dịch hydrochloric acid (HCl) vừa phản ứng được với dung dịch sodium hydroxide (NaOH)

13. Tự luận
1 điểm

Để tạo thành hợp chất oxide của sulfur, một bạn học sinh đã đốt cháy hoàn toàn a gam bột sulfur trong bình chứa khí oxygen, sau phản ứng thu được 4,958 lít sulfur dioxide ở đkc.

a) Tính thể tích khí oxygen cần dùng ở đkc.

b) Tính khối lượng bột sulfur đã dùng.

Xem đáp án

Phương trình hoá học: S + O2 →to SO2

Tỉ lệ:          1  :  1       :        1

Số mol:   0,2    0,2              0,2

Số mol của SO2 sinh ra: nSO2=nSO224,79=4,95824,79=0,2 (mol)

a) Thể tích khí O2 cần dùng: VO2=nO2× 24,79 = 0,2 × 24,79 = 4,958 (L) 

b) Khối lượng sulfur đã đốt: mS = nS × MS = 0,2 × 32 = 64(g).