Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 2 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 8 Chủ đề 2 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 847 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong dung dịch (chúng khôngphản ứng với nhau)

KOH và NaCl

KOH và HCl

KOH và MgCl2

KOH và Al(OH)3

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH có thể phản ứng với dãy oxide nào sau đây?

Fe2O3, SO2, SO3, MgO.

CO2, SO2, P2O5, Fe2O3.

P2O5, CO2, SO2, SO3.

P2O5, CO2, CuO, SO3.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim nào sau đây loại đều tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?

Al, Cu, Zn, Fe.

Al, Fe, Mg, Ag.

Al, Fe, Mg, Cu.

Al, Fe, Mg, Zn.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để có được dung dịch sodium chloride (NaCl) 32% thì khối lượng chất tan NaCl cần lấy hoà tan vào 200 gam nước là

90 gam.

94,12 gam.

100 gam.

141,18 gam.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm sạch dung dịch Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất AgNO3 ta dùng kim loại nào?

Zn.

Fe.

Mg.

Cu.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh cho một ít mạt sắt dư vào 500 mL dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí không màu (đkc). Nồng độ mol của dung dịch HC1 đã dùng là

0,5 M.

0,6 M

0,15 M.

0,3 M.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng tạo thành sản phẩm có chất khí?

Na2SO3, CaCO3, Zn.

Al, MgO, KOH.

BaO, Fe, CaCO3.

Zn, Fe2O3, Na2SO3.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các loại phân bón sau, phân bón nào là phân bón superphosphate kép?

(NH4)2SO4

Ca(H2PO4) 2

NaCl

KNO3

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại phân bón hoá học đều là những hoá chất có chứa

các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác.

nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác.

nguyên tố potassium và một số nguyên tố khác.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây đều có thể làm đục nước vôi trong Ca(OH) 2?

CO2, Na2O.

CO2, SO2.

SO2, K2O.

SO2, BaO.

Xem đáp án

Chọn B

11. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng tính tan dưới dây, hãy cho biết những base nào là base không tan và base nào là base kiềm. Viết công thức hoá học và đọc tên các base được tạo thành từ các kim loại trong bảng.

Kim loại

K

Na

Mg

Ba

Cu

Fe

Fe

Hóa trị

I

I

II

II

II

II

III

Nhóm (–OH)

t

t

k

t

k

k

k

(Trong đó: t: tan; k: không tan)

Xem đáp án

Công thức hoá học

Tên gọi

Tính tan

KOH

potassium hydroxide

tan

NaOH

sodium hydroxide

tan

Mg(OH)2

magnesium hydroxide

không tan

Ba(OH)2

barium hydroxide

tan

Cu(OH)2

copper(II) hydroxide

không tan

Fe(OH)2

iron(II) hydroxide

không tan

Fe(OH)3

iron(III) hydroxide

không tan

12. Tự luận
1 điểm

Trong dạ dày người có một lượng hydrochloric acid (HCl) tương đối ổn định, có tác dụng trong tiêu hoá thức ăn. Nếu lượng acid này tăng lên quá mức cần thiết có thể gây ra đau dạ dày. Thuốc muối có thành phần chính là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) giúp giảm bớt lượng acid dư thừa trong dạ dày theo phương trình hoá học:

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

Em hãy cho biết các thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong dạ dày.

Xem đáp án

Các thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong dạ dày là:

- Thực phẩm giàu chất béo: Thực phẩm chiên và béo có thể khiến cơ vòng thực quản dưới giãn ra, cho phép nhiều acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản.

- Cà chua và trái cây họ cam, quýt.

- Chocolate, caffeine,...

- Tỏi, hành tây và thức ăn cay.

13. Tự luận
1 điểm

Để điều chế khí oxygen cho thí nghiệm, một bạn học sinh đã lấy 12,25 gam muối potassium chlorate (KClO3) cho vào ống nghiệm, sau đó thêm một ít bột MnO2. Tập trung đun nóng ống nghiệm tại nơi chứa hoá chất thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí oxygen ở đkc.

a) Viết phương trình hoá học đã xảy ra trong thí nghiệm trên.

b) Tính thể tích khí oxygen ở đkc đã thu được.

c) Vì sao cần phải thêm bột MnO2 vào ống nghiệm rồi mới đun?

Xem đáp án

a) Phương trình hoá học: 2KClO3 →to 2KC1 + 3O2↑

Tỉ lệ:                                     2           :           2      :   3

Số mol:                               0,1                   0,2        0,15 (mol)

Số mol KClO3 đã phản ứng:

nKClO3=mKClO3MKClO3=12,25122,5=0,1(mol)

b) Thể tích khí oxygen sinh ra: VO2=nO2× 24,79 = 0,15 × 24,79 = 3,7185 (L). 

c) MnO2 là chất xúc tác của phản ứng, làm cho KClO3 bị phân huỷ ở nhiệt độ thấp hơn và làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.