Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 9)
Đề thi
Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 9)
A
Admin
ToánLớp 5125 lượt thi
11 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số lớn nhất trong các số 4,74; 7,04; 7,4; 7,47 là: (0,5 điểm)

4,74

7,04

7,4

7,47

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lớn nhất trong các số 4,74; 7,04; 7,4; 7,47 là: 7,47

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số thích hợp viết vào chỗ trống: 3 dm 5 mm = ... dm là: (0,5 điểm)  

3,5

3,05

0,035

305

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3 dm 5 mm = 3 dm + 5 mm = 3 dm + 0,05 dm = 3,05 dm

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính 2 ngày 12 giờ × 3 là: (0,5 điểm)  

6 ngày 12 giờ

5 ngày 12 giờ

3 ngày 12 giờ

7 ngày 12 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2 ngày 12 giờ × 3 = 6 ngày 36 giờ = 7 ngày 12 giờ

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thang là: (0,5 điểm)  

Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù.

Hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù.

Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song.

Hình tứ giác có hai đường chéo song song

Xem đáp án

Đáp án đúng là: c

Hình thang là: Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song.    

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vườn cây ăn có quả 1 200 cây. Vậy 25% số cây trong vườn là: (0,5 điểm)  

4 800 cây

30 000 cây

300 cây

250 cây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

25% số cây trong vườn là:

1 200 × 25 : 100 = 300 (cây)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thời gian để một người chạy hết quãng đường 500 m với vận tốc 5 m/giây là: (0,5 điểm)  

1 phút 40 giây

1 phút

45 giây

1 phút 45 giây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian để một người chạy hết quãng đường 500 m với vận tốc 5 m/giây là:

500 : 5 = 100 (giây)

Đổi: 100 giây = 1 phút 40 giây

Đáp số: 1 phút 40 giây

7.Tự luận
• 1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1,5 điểm)

5,6 m3 = ... dm3

75 phút = ... giờ

250 g = ... kg

5 m3 6 dm3 = ... m3

16 m2 2 dm2 = ... dm2

100 m = ... km

Xem đáp án

5,6 m3 = 5 600 dm3

75 phút = 1,25 giờ

250 g = 0,25 kg

5 m3 6 dm3 = 5,006 m3

16 m2 2 dm2 = 1 602 dm2

100 m = 0,1 km

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

15 giờ 36 phút + 13 giờ 42 phút

22 năm 6 tháng – 10 năm 10 tháng

1 phút 6 giây × 3

1 giờ 35 phút : 5

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)  15 giờ 36 phút + 13 giờ 42 phút (ảnh 1)

9.Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12 km/giờ. Cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B 48 km với vận tốc 36 km/giờ đuổi theo xe đạp. Hỏi sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp? (1 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Hiệu vận tốc của hai xe là:

36 – 12 = 24 (km/giờ)

Xe máy đuổi kịp xe đạp sau số giờ là:

48 : 24 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ

10.Tự luận
• 1 điểm

Một thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng     0,6 m và chiều cao 8 dm. Người ta sơn tất cả các mặt ngoài của thùng. Tính diện tích quét sơn. (1 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 8 dm = 0,8 m

Diện tích xung quanh của cái thùng đó là:

(1,5 + 0,6) × 2 × 0,8 = 3,36 (m2)

Diện tích mặt đáy của cái thùng đó là:

1,5 × 0,6 = 0,9 (m2)

Diện tích cần quét sơn là:

3,36 + 0,9 = 4,26 (m2)

Đáp số: 4,26 m2

11.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện: (0,5 điểm)

7,9 × 8,3 + 7,9 × 1,7

1 000 × 0,04 – 100 : 2,5 + 10 × 0,4

 

Xem đáp án

7,9 × 8,3 + 7,9 × 1,7

= 7,9 × (8,3 + 1,7)

= 7,9 × 10

= 79

1 000 × 0,04 – 100 : 2,5 + 10 × 0,4

= 40 – 40 + 4

= 0 + 4

= 4

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả