Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 573 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Làm tròn số 403 826 đến hàng nghìn, ta được số:(0,5 điểm)

403 000

404 000

400 000

403 800

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 403 826 có chữ số hàng trăm là 8

Do 8 > 5 nên khi làm tròn đến hàng nghìn, ta được số 404 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tam giác có độ dài đáy là 30 cm. Chiều cao bằng \[\frac{4}{5}\] độ dài đáy. Diện tích của tam giác đó là: (0,5 điểm)  

702 cm2

720 cm2

306 cm2

360 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều cao của tam giác là:

30 × \[\frac{4}{5}\] = 24 (cm)

Diện tích của tam giác đó là:

30 × 24 : 2 = 360 (cm2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Chu vi hình tròn có bán kính 1 cm là: (0,5 điểm)  

12,56 cm

3,14 cm

6,28 cm

62,8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu vi của hình tròn có bán kính 1 cm là:

1 × 2 × 3,14 = 6,28 (cm)

Đáp số: 6,28 cm

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một người đi xe đạp trong 3 giờ với vận tốc 10 km/giờ. Quãng đường người đi xe đạp đi được là: (0,5 điểm)  

20 km

30 km

35 km

40 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quãng đường người đi xe đạp đi được là:

10 × 3 = 30 (km)

Đáp số: 30 km

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm của học sinh khối 5, số học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình, biết khối 5 có 400 học sinh.

Số học sinh xếp loại trung bình của khối 5 là:  (ảnh 1)

Số học sinh xếp loại trung bình của khối 5 là: (0,5 điểm)  

186 học sinh

170 học sinh

44 học sinh

56 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh xếp loại trung bình của khối 5 là:

400 × 11 : 100 = 44 (học sinh)

Đáp số: 44 học sinh

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 15 phút và đến B lúc 10 giờ. Thời gian ô tô đi từ A đến B là: (0,5 điểm)  

2 giờ 45 phút

3 giờ 15 phút

2 giờ 30 phút

3 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

10 giờ – 7 giờ 15 phút = 9 giờ 60 phút – 7 giờ 15 phút = 2 giờ 45 phút

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

2 ngày 6 giờ + 11 ngày 20 giờ

12 năm 6 tháng – 1 năm 9 tháng

1,75 giờ × 6

5 giờ 40 phút : 5

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)  2 ngày 6 giờ + 11 ngày 20 giờ (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: (1 điểm)

a)361 425 – 25 103 × 8

 

b)127,92 : 5,2 × 2,3

 

c)\[\frac{{15}}{{16}}\] × \[\frac{{24}}{{25}}\]\[\frac{3}{{20}}\]

 

d)\[\frac{1}{3}\]\[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{{12}}\]

 

Xem đáp án

a)361 425 – 25 103 × 8

= 361 425 – 200 824

= 160 601

b)127,92 : 5,2 × 2,3

= 24,6 × 2,3

= 56,58

c)\[\frac{{15}}{{16}}\] × \[\frac{{24}}{{25}}\] – \[\frac{3}{{20}}\]

= \[\frac{9}{{10}}\] – \[\frac{3}{{20}}\]

= \[\frac{{18}}{{20}}\] – \[\frac{3}{{20}}\]

= \[\frac{{15}}{{20}}\] = \[\frac{3}{4}\]

d)\[\frac{1}{3}\] – \[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{{12}}\]

= \[\frac{4}{{12}}\] – \[\frac{2}{{12}}\] + \[\frac{1}{{12}}\]

= \[\frac{3}{{12}}\]

= \[\frac{1}{4}\]

9. Tự luận
1 điểm

Bác Tùng đi xe đạp từ nhà với vận tốc 12 km/h và đi hết 1 giờ 15 phút thì đến ga tàu hỏa. Sau đó bác Tùng đi tiếp bằng tàu hỏa mất 2 giờ 30 phút thì đến tỉnh A. Hỏi quãng đường từ nhà bác Tùng đến tỉnh A dài bao nhiêu ki-lô-mét? (Biết vận tốc tàu hỏa là 40 km/h) (1,5 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ; 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

      Quãng đường bác Tùng đi từ nhà đến ga tàu hoả là:

12 × 1,25 = 15 (km)

Quãng đường bác Tùng đi từ ga tàu hoả đến tỉnh A là:

40 × 2,5 = 100 (km)

Quãng đường từ nhà bác Tùng đến tỉnh A dài là:

15 + 100 = 115 (km)

Đáp số: 115 km

10. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có cái kích thước như hình bên, người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 4 cm. Tính thế tích phần gỗ còn lại. (1 điểm)

Tính thế tích phần gỗ còn lại. (1 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài giải

Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:

9 × 6 × 5 = 270 (cm3)

Thể tích của khối gỗ hình lập phương bị cắt đi là:

4 × 4 × 4 = 64 (cm3)

Thể tích phần gỗ còn lại là:

270 – 64 = 206 (cm3)

Đáp số: 206 cm3

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện: (0,5 điểm)

a) 14,52 : 1,5 – 9,81 : 1,5

 

b) \[\frac{5}{9}\] : \[\frac{4}{7}\] + \[\frac{{13}}{9}\] ×\[\frac{7}{4}\]

 

Xem đáp án

a)14,52 : 1,5 – 9,81 : 1,5

= (14,52 – 9,81) : 1,5

= 4,71 : 1,5

= 3,14

b)\[\frac{5}{9}\] : \[\frac{4}{7}\] + \[\frac{{13}}{9}\] ×\[\frac{7}{4}\]

= \[\frac{5}{9}\] × \[\frac{7}{4}\]+ \[\frac{{13}}{9}\] × \[\frac{7}{4}\]

= \[\frac{7}{4}\]× (\[\frac{5}{9}\] + \[\frac{{13}}{9}\])

= \[\frac{7}{4}\]× 2 = \[\frac{7}{2}\]