Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 10)
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Tỉ số phần trăm của 8 và 25 là: (0,5 điểm)
0,32%
32%
3,2%
32
Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm của 8 và 25 là:
8 : 25 = 0,32 = 32%
Đáp số: 32%
4,035
4,35
4,305
4,350
Đáp án đúng là: A
4 m3 35 dm3 = 4 m3 + 35 dm3 = 4 m3 + 0,035 m3 = 4,035 m3
144 cm2
108 cm2
54 cm2
116 cm2
Đáp án đúng là: C
Trung bình cộng của hai đáy là:
24 : 2 = 12 (cm)
Chiều cao của hình thang là:
12 × \[\frac{3}{8}\] = 4,5 (cm)
Diện tích của hình thang đó là:
24 × 4,5 : 2 = 54 (cm2)
Đáp số: 54 cm2
6,407 m3
6 470 000 cm3
6 047 lít
\[6\frac{4}{7}\] m3
Đáp án đúng là: D
6 047 lít = 6 047 dm3 = 6,047 m3
\[6\frac{4}{7}\] m3 < \[6\frac{4}{5}\]m3. Hay \[6\frac{4}{7}\] m3 < 6,8 m3.
\[6\frac{4}{7}\] m3 > \[6\frac{4}{8}\]m3. Hay \[6\frac{4}{7}\] m3 > 6,5 m3
Do đó: 6,5 m3 < \[6\frac{4}{7}\] m3 < 6,8 m3
6 470 000 cm3 = 6,47 m3
Vì 6,047 < 6,407 < 6,47 < 6,5
Nên số đo thể tích lớn nhất là \[6\frac{4}{7}\] m3
44 phút
7 giờ 20 phút
1 giờ 28 phút
1 giờ 4 phút
Đáp án đúng là: C
Đổi: 4 giờ = 240 phút; 3 giờ 20 phút = 200 phút
May 1 cái quần hết số thời gian là:
240 : 5 = 48 (phút)
May 1 cái áo hết số thời gian là:
200 : 5 = 40 (phút)
Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là:
48 + 40 = 88 (phút)
Đổi: 88 phút = 1 giờ 28 phút
Đáp số: 1 giờ 28 phút
6 m
6 m/phút
6 m/giây
6 km/giờ
Đáp án đúng là: C
Đổi: 1 phút 36 giây = 96 giây
Vận tốc chạy của vận động viên đó là:
576 : 96 = 6 (m/giây)
Đáp số: 6 m/giây
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đúng ghi Đ, sai ghi S: (1 điểm)
Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là \[\frac{9}{{25}}\] | |
Một xe ngựa đi với vận tốc 8,6 km/giờ từ 8 giờ 50 phút đến 10 giờ 5 phút. Quãng đường xe ngựa đi được là: 10 km | |
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh. | |
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9999 |
Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là \[\frac{9}{{25}}\] Giải thích 0,36 = \[\frac{{36}}{{100}}\] = \[\frac{{36:4}}{{100:4}}\]=\[\frac{9}{{25}}\] | Đ |
Một xe ngựa đi với vận tốc 8,6 km/giờ từ 8 giờ 50 phút đến 10 giờ 5 phút. Quãng đường xe ngựa đi được là: 10 km Giải thích Thời gian xe ngựa đi được là: 10 giờ 5 phút – 8 giờ 50 phút = 1 giờ 15 phút Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Quãng đường xe ngựa đi được là: 8,6 × 1,25 = 10,75 (km) Đáp số: 10,75 km | S |
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh. | Đ |
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9999 Giải thích Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9873 | S |
Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
1 phút 55 giây + 15 phút 30 giây | 9 giờ 20 phút – 3 giờ 40 phút |
1 ngày 15 giờ × 3 | 2 ngày 6 giờ : 2 |

Quãng đường AB dài 180 km. Một ô tô đi \[\frac{1}{6}\] quãng đường AB hết 35 phút, trên quãng đường còn lại ô tô đi với vận tốc 40 km/giờ. Hỏi ô tô đi hết quãng đường AB trong bao lâu? (1,5 điểm)
Bài giải
Quãng đường ô tô đi được trong 35 phút đầu là:
180 × \[\frac{1}{6}\] = 30 (km)
Quãng đường còn lại là:
180 – 30 = 150 (km)
Ô tô đi quãng đường còn lại hết số thời gian là:
150 : 40 = 3,75 (giờ)
Đổi: 3,75 giờ = 3 giờ 45 phút
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:
35 phút + 3 giờ 45 phút = 4 giờ 20 phút
Đáp số: 4 giờ 20 phút
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 2,4 m, chiều rộng bằng 1,5 m, chiều cao bằng 1,2 m. Khi bể chứa đầy nước, người ta tháo ra 1,5 m³ nước. Hỏi sau khi tháo, trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? (1 điểm)
Bài giải
Thể tích nước trong bể khi bể chứa đầy nước là:
2,4 × 1,5 × 1,2 = 4,32 (m3)
Sau khi tháo, trong bể còn lại số mét khối nước là:
4,32 – 1,5 = 2,82 (m3)
Đáp số: 2,82 m3
Tính giá trị biểu thức: (0,5 điểm)
\[\frac{1}{2}\] + \[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{{12}}\] + \[\frac{1}{{20}}\] + \[\frac{1}{{30}}\] + \[\frac{1}{{42}}\] + \[\frac{1}{{56}}\]
\[\frac{1}{2}\] + \[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{{12}}\] + \[\frac{1}{{20}}\] + \[\frac{1}{{30}}\] + \[\frac{1}{{42}}\] + \[\frac{1}{{56}}\]
= \[\frac{1}{{1 \times 2}}\]+ \[\frac{1}{{2 \times 3}}\] + \[\frac{1}{{3 \times 4}}\] + \[\frac{1}{{4 \times 5}}\] + \[\frac{1}{{5 \times 6}}\] + \[\frac{1}{{6 \times 7}}\] + \[\frac{1}{{7 \times 8}}\]
= 1 – \[\frac{1}{2}\] + \[\frac{1}{2}\] – \[\frac{1}{3}\] + \[\frac{1}{3}\] – \[\frac{1}{4}\] + \[\frac{1}{4}\] – \[\frac{1}{5}\] + \[\frac{1}{5}\] – \[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{6}\] – \[\frac{1}{7}\] + \[\frac{1}{7}\] – \[\frac{1}{8}\]
= 1 + (\[\frac{1}{2}\] – \[\frac{1}{2}\]) + (\[\frac{1}{3}\] – \[\frac{1}{3}\] ) + (\[\frac{1}{4}\]– \[\frac{1}{4}\]) + (\[\frac{1}{5}\] – \[\frac{1}{5}\]) + (\[\frac{1}{6}\] – \[\frac{1}{6}\]) + (\[\frac{1}{7}\] – \[\frac{1}{7}\]) – \[\frac{1}{8}\]
= 1 – \[\frac{1}{8}\] = \[\frac{7}{8}\]








