Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 10)

A
Admin
ToánLớp 590 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Tỉ số phần trăm của 8 và 25 là: (0,5 điểm)

0,32%

32%

3,2%

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số phần trăm của 8 và 25 là:

8 : 25 = 0,32 = 32%

Đáp số: 32%

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Số thích hợp điền vào chỗ trống 4 m3 35 dm3 = .... m3 là: (0,5 điểm)  

4,035

4,35

4,305

4,350

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4 m3 35 dm3 = 4 m3 + 35 dm3 = 4 m3 + 0,035 m3 = 4,035 m3

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, chiều cao bằng \[\frac{3}{8}\] trung bình cộng hai đáy. Diện tích của hình thang đó là: (0,5 điểm)  

144 cm2

108 cm2

54 cm2

116 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trung bình cộng của hai đáy là:

24 : 2 = 12 (cm)

Chiều cao của hình thang là:

12 × \[\frac{3}{8}\] = 4,5 (cm)

Diện tích của hình thang đó là:

24 × 4,5 : 2 = 54 (cm2)

Đáp số: 54 cm2

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Số đo thể tích nào lớn nhất trong các số đo dưới đây? (0,5 điểm)  

6,407 m3

6 470 000 cm3

6 047 lít

\[6\frac{4}{7}\] m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

6 047 lít = 6 047 dm3 = 6,047 m3

\[6\frac{4}{7}\] m3 < \[6\frac{4}{5}\]m3. Hay \[6\frac{4}{7}\] m3 < 6,8 m3.

\[6\frac{4}{7}\] m3 > \[6\frac{4}{8}\]m3. Hay \[6\frac{4}{7}\] m3 > 6,5 m3

Do đó: 6,5 m3 < \[6\frac{4}{7}\] m3 < 6,8 m3

6 470 000 cm3 = 6,47 m3

Vì 6,047 < 6,407 < 6,47 < 6,5

Nên số đo thể tích lớn nhất là \[6\frac{4}{7}\] m3

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Một người thợ may 5 cái quần hết 4 giờ và may 5 cái áo hết 3 giờ 20 phút. Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là: (0,5 điểm)  

44 phút

7 giờ 20 phút

1 giờ 28 phút

1 giờ 4 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 4 giờ = 240 phút; 3 giờ 20 phút = 200 phút

May 1 cái quần hết số thời gian là:

240 : 5 = 48 (phút)

May 1 cái áo hết số thời gian là:

200 : 5 = 40 (phút)

Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là:

48 + 40 = 88 (phút)

Đổi: 88 phút = 1 giờ 28 phút

Đáp số: 1 giờ 28 phút

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vận động viên chạy được 576 m trong 1 phút 36 giây. Vận tốc chạy của vận động viên đó là: (0,5 điểm)  

6 m

6 m/phút

6 m/giây

6 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 1 phút 36 giây = 96 giây

Vận tốc chạy của vận động viên đó là:

576 : 96 = 6 (m/giây)

Đáp số: 6 m/giây

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đúng ghi Đ, sai ghi S: (1 điểm)

Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là \[\frac{9}{{25}}\]

 

Một xe ngựa đi với vận tốc 8,6 km/giờ từ 8 giờ 50 phút đến 10 giờ 5 phút. Quãng đường xe ngựa đi được là: 10 km

 

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.

 

Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9999

 
Xem đáp án

Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là \[\frac{9}{{25}}\]

Giải thích

0,36 = \[\frac{{36}}{{100}}\] = \[\frac{{36:4}}{{100:4}}\]=\[\frac{9}{{25}}\]

Đ

Một xe ngựa đi với vận tốc 8,6 km/giờ từ 8 giờ 50 phút đến 10 giờ 5 phút. Quãng đường xe ngựa đi được là: 10 km

Giải thích

Thời gian xe ngựa đi được là:

10 giờ 5 phút – 8 giờ 50 phút = 1 giờ 15 phút

Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Quãng đường xe ngựa đi được là:

8,6 × 1,25 = 10,75 (km)

Đáp số: 10,75 km

S

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.

Đ

Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9999

Giải thích

Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9873

S

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

1 phút 55 giây + 15 phút 30 giây

9 giờ 20 phút – 3 giờ 40 phút

1 ngày 15 giờ × 3

2 ngày 6 giờ : 2

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)  1 phút 55 giây + 15 phút 30 giây (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Quãng đường AB dài 180 km. Một ô tô đi \[\frac{1}{6}\] quãng đường AB hết 35 phút, trên quãng đường còn lại ô tô đi với vận tốc 40 km/giờ. Hỏi ô tô đi hết quãng đường AB trong bao lâu? (1,5 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Quãng đường ô tô đi được trong 35 phút đầu là:

180 × \[\frac{1}{6}\] = 30 (km)

Quãng đường còn lại là:

180 – 30 = 150 (km)

Ô tô đi quãng đường còn lại hết số thời gian là:

150 : 40 = 3,75 (giờ)

Đổi: 3,75 giờ = 3 giờ 45 phút

Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:

35 phút + 3 giờ 45 phút = 4 giờ 20 phút

Đáp số: 4 giờ 20 phút

10. Tự luận
1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 2,4 m, chiều rộng bằng 1,5 m, chiều cao bằng 1,2 m. Khi bể chứa đầy nước, người ta tháo ra 1,5 m³ nước. Hỏi sau khi tháo, trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? (1 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Thể tích nước trong bể khi bể chứa đầy nước là:

2,4 × 1,5 × 1,2 = 4,32 (m3)

Sau khi tháo, trong bể còn lại số mét khối nước là:

4,32 – 1,5 = 2,82 (m3)

Đáp số: 2,82 m3

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: (0,5 điểm)

\[\frac{1}{2}\] + \[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{{12}}\] + \[\frac{1}{{20}}\] + \[\frac{1}{{30}}\] + \[\frac{1}{{42}}\] + \[\frac{1}{{56}}\]

Xem đáp án

\[\frac{1}{2}\] + \[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{{12}}\] + \[\frac{1}{{20}}\] + \[\frac{1}{{30}}\] + \[\frac{1}{{42}}\] + \[\frac{1}{{56}}\]

= \[\frac{1}{{1 \times 2}}\]+ \[\frac{1}{{2 \times 3}}\] + \[\frac{1}{{3 \times 4}}\] + \[\frac{1}{{4 \times 5}}\] + \[\frac{1}{{5 \times 6}}\] + \[\frac{1}{{6 \times 7}}\] + \[\frac{1}{{7 \times 8}}\]

= 1 – \[\frac{1}{2}\] + \[\frac{1}{2}\]\[\frac{1}{3}\] + \[\frac{1}{3}\]\[\frac{1}{4}\] + \[\frac{1}{4}\]\[\frac{1}{5}\] + \[\frac{1}{5}\]\[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{6}\]\[\frac{1}{7}\] + \[\frac{1}{7}\]\[\frac{1}{8}\]

= 1 + (\[\frac{1}{2}\]\[\frac{1}{2}\]) + (\[\frac{1}{3}\]\[\frac{1}{3}\] ) + (\[\frac{1}{4}\]\[\frac{1}{4}\]) + (\[\frac{1}{5}\]\[\frac{1}{5}\]) + (\[\frac{1}{6}\]\[\frac{1}{6}\]) + (\[\frac{1}{7}\]\[\frac{1}{7}\]) – \[\frac{1}{8}\]

= 1 – \[\frac{1}{8}\] = \[\frac{7}{8}\]