
11 câu hỏi
10 003
1 030
103
1 003
Đáp án đúng là: D
Ta có: 100 cm 3 mm = 100 × 10 mm + 3 mm = 1 000 mm + 3 mm = 1 003 mm
Vậy số cần điền là: 1 003.
6 giờ 3 phút
6 giờ 30 giây
6 phút 3 giây
6 ngày 30 giờ
Đáp án đúng là: B
Ta có:
|
3 giờ 15 giây × 2 6 giờ 30 giây |
Vậy kết quả của phép tính 3 giờ 15 giây × 2 là: 6 giờ 30 giây.
m
giây
m/giây
giây/ m
Đáp án đúng là: C
Vận tốc cần tìm là: 20 : 2 = 10 (m/giây)
Vậy đơn vị là: m/giây.
XX
XIX
XXI
XVIII
Đáp án đúng là: A
Năm 1945 thuộc thế kỉ XX.
1 giờ 25 phút
1 giờ 10 phút
1 giờ 15 phút
1 giờ
Đáp án đúng là: C
Thời gian xe máy đi hết quãng đường là:
50 : 40 = 1,25 (giờ)
Đổi: 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút
Đáp số: 1 giờ 15 phút
125 m2
125 cm3
125 m
125 m3
Đáp án đúng là: B
Diện tích đáy hình lập phương là 25 cm2. Vậy độ dài cạnh hình lập phương là: 5 cm.
Thể tích hình lập phương là:
5 × 5 × 5 = 125 (cm3)
Đáp số: 125 cm3
|
a) 5 dm2 3 cm2 = 5,03 dm2 Giải thích 5 dm2 3 cm2 = 5 dm2 + \[\frac{3}{{100}}\] dm2 = 5 dm2 + 0,03 dm2 = 5,03 dm2 |
b) 12 m3 = 12 000 000 ml Giải thích 12 m3 = 12 × 1 000 dm3 = 12 000 dm3 = 12 000 × 1 000 ml = 12 000 000 ml
|

Bài giải
a) Thời gian Hà đi từ nhà đến siêu thị, có tính thời gian nghỉ là:
6 giờ 45 phút – 6 giờ 5 phút = 40 phút
Thời gian Hà đi từ nhà đến siêu thị, không tính thời gian nghỉ là:
40 phút – 10 phút = 30 phút
b) Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
Vận tốc Hà đi xe máy là:
15 : 0,5 = 30 (km/giờ)
Vận tốc xe đạp của mẹ Hà là:
30 × 50 : 100 = 15 (km/giờ)
Đáp số: a) 30 phút; b) 15 km/giờ
Bài giải
Số học sinh thích uống sữa Kun là:
30 × 40 : 100 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
7 giờ 20 phút × 9 + \[\frac{{22}}{3}\]giờ + 440 phút
= 7 giờ 20 phút × 9 + 7 giờ 20 phút + 7 giờ 20 phút
= 7 giờ 20 phút × (9 + 1 + 1)
= 7 giờ 20 phút × 11
= 77 giờ 220 phút = 78 giờ 40 phút.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
























