Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 11)
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Số thích hợp điền vào chỗ trống là: (0,5 điểm)
100 cm 3 mm = ... mm
10 003
1 030
103
1 003
Đáp án đúng là: D
Ta có: 100 cm 3 mm = 100 × 10 mm + 3 mm = 1 000 mm + 3 mm = 1 003 mm
Vậy số cần điền là: 1 003.
6 giờ 3 phút
6 giờ 30 giây
6 phút 3 giây
6 ngày 30 giờ
Đáp án đúng là: B
Ta có:
3 giờ 15 giây × 2 6 giờ 30 giây |
Vậy kết quả của phép tính 3 giờ 15 giây × 2 là: 6 giờ 30 giây.
Đơn vị thích hợp điền vào chỗ trống là: (0,5 điểm)
Quãng đường | 20 m |
Thời gian | 2 giây |
Vận tốc | 10 |
m
giây
m/giây
giây/ m
Đáp án đúng là: C
Vận tốc cần tìm là: 20 : 2 = 10 (m/giây)
Vậy đơn vị là: m/giây.
XX
XIX
XXI
XVIII
Đáp án đúng là: A
Năm 1945 thuộc thế kỉ XX.
1 giờ 25 phút
1 giờ 10 phút
1 giờ 15 phút
1 giờ
Đáp án đúng là: C
Thời gian xe máy đi hết quãng đường là:
50 : 40 = 1,25 (giờ)
Đổi: 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút
Đáp số: 1 giờ 15 phút
125 m2
125 cm3
125 m
125 m3
Đáp án đúng là: B
Diện tích đáy hình lập phương là 25 cm2. Vậy độ dài cạnh hình lập phương là: 5 cm.
Thể tích hình lập phương là:
5 × 5 × 5 = 125 (cm3)
Đáp số: 125 cm3
II. Phần tự luận (7 điểm)
(1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a)5 dm2 3 cm2 = ... dm2 | b)12 m3 = ... ml |
a)5 dm2 3 cm2 = 5,03 dm2 Giải thích 5 dm2 3 cm2 = 5 dm2 + \[\frac{3}{{100}}\] dm2 = 5 dm2 + 0,03 dm2 = 5,03 dm2 | b)12 m3 = 12 000 000 ml Giải thích 12 m3 = 12 × 1 000 dm3 = 12 000 dm3 = 12 000 × 1 000 ml = 12 000 000 ml
|
(2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a)8phút20giây + 2 phút 10 giây | b)3 giờ 15 phút – 1 giờ 10 phút |
c)2giờ 25phút × 3 | d)10giờ 20 phút : 5 |

(2 điểm)Lúc 6 giờ 5 phút, Hà đixe máy từ nhà và đến siêu thị lúc 6 giờ 45 phút, giữa đường Hà nghỉ 10 phút. Quãng đường từ nhà Hà đến siêu thị dài 15 km. Mẹ Hà đi xe đạp trên quãng đường đó với vận tốc bằng 50% vận tốc của xe máy.
a)Tính thời gian Hà đi từ nhà đến siêu thị (không kể thời gian nghỉ).
b)Tính vận tốc xe đạp của mẹ Hà.
Bài giải
a) Thời gian Hà đi từ nhà đến siêu thị, có tính thời gian nghỉ là:
6 giờ 45 phút – 6 giờ 5 phút = 40 phút
Thời gian Hà đi từ nhà đến siêu thị, không tính thời gian nghỉ là:
40 phút – 10 phút = 30 phút
b)Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
Vận tốc Hà đi xe máy là:
15 : 0,5 = 30 (km/giờ)
Vận tốc xe đạp của mẹ Hà là:
30 × 50 : 100 = 15 (km/giờ)
Đáp số: a) 30 phút; b) 15 km/giờ
(1 điểm) Kết quả điều tra về sở thích uống nước giải khát của 30 học sinh lớp 5D được cho trên biểu đồ hình quạt dưới đây:

Hỏi có bao nhiêu học sinh thích uống sữa Kun?
Bài giải
Số học sinh thích uống sữa Kun là:
30 × 40 : 100 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
Tính bằng cách thuận tiện:
7 giờ 20 phút × 9 + \[\frac{{22}}{3}\]giờ + 440 phút
= ....
= ...
= ...
= ...
7 giờ 20 phút × 9 + \[\frac{{22}}{3}\]giờ + 440 phút
= 7 giờ 20 phút × 9 + 7 giờ 20 phút + 7 giờ 20 phút
= 7 giờ 20 phút × (9 + 1 + 1)
= 7 giờ 20 phút × 11
= 77 giờ 220 phút = 78 giờ 40 phút.








