Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 15)
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Mai học bài lúc 19 giờ 10 phút và học xong lúc 21 giờ 30 phút. Hỏi Mai đã học trong thời gian bao lâu? (0,5 điểm)
2 giờ 10 phút
2 giờ 20 phút
1 giờ 10 phút
1 giờ 20 phút
Đáp án đúng là: B
Thời gian Mai học bài là:
21 giờ 30 phút – 19 giờ 10 phút = 2 giờ 20 phút
Đáp số: 2 giờ 20 phút
2,35
235
23,5
0,235
Đáp án đúng là: A
Ta có: 23,5 : 10 = 2,35.
Vậy số thập phân 23,5 gấp 10 lần số thập phân 2,35.
30 km/giờ
3 km/giờ
5 km/giờ
50 km/giờ
Đáp án đúng là: B
Vận tốc đi bộ của Minh là:
10 × 30 : 100 = 3 (km/giờ)
Đáp số: 3 km/giờ
Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là:(0,5 điểm)
27 m3 ... 2 700 dm3
>
<
=
Đáp án đúng là: A
Ta có: 27 m3 = 27 × 1 000 dm3 = 27 000 dm3
So sánh: 27 000 dm3 > 2 700 dm3 hay 27 m3 > 2 700 dm3
Vậy dấu cần điền là: >
25 cm2
100 cm2
150 cm2
30 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích một mặt của khối lập phương là:
5 × 5 = 25 (cm2)
Diện tích xug quanh khối lập phương là:
25 × 4 = 100 (cm2)
Đáp số: 100 cm2
6 giờ
6 giờ 45 phút
6 giờ 30 phút
7 giờ 30 phút
Đáp án đúng là: D
Thời gian An đi đến trường là:
6 : 12 = 0,5 (giờ)
Đổi: 0,5 giờ = 30 phút
An đến trường lúc:
7 giờ + 30 phút = 7 giờ 30 phút
Đáp số: 7 giờ 30 phút
II. Phần tự luận (7 điểm)
(2 điểm) Số?
Thời gian học bài của các bạn Hoa, Cúc, Trúc, Mai được thống kê ở bảng dưới đây:
Tên | Hoa | Cúc | Trúc | Mai |
Thời gian | 45 phút | 1 giờ 15 phút | 1 giờ 30 phút | 1 giờ |
Quan sát bảng thống kê, em hãy điền vào chỗ trống cho thích hợp:
a)Bạn ... là người học bài nhanh nhất.
b)Bạn Cúc học bài lâu hơn bạn Mai ... phút.
a)Bạn Hoa là người học bài nhanh nhất.
b)Bạn Cúc học bài lâu hơn bạn Mai 15 phút.
Giải thích
a) Đổi: 45 phút = 0,75 giờ; 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ; 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
So sánh: 0,75 giờ < 1 giờ < 1,25 giờ < 1,5 giờ.
Vậy bạn Hoa học bài nhanh nhất.
b)
Bạn Cúc học bài lâu hơn bạn Mai số thời gian là:
1 giờ 15 phút – 1 giờ = 15 phút
Đáp số: 15 phút
(1 điểm)Quan sát biểu đồ quạt tròn và điền số vào chỗ trống cho thích hợp.
Biểu đồ hiển thị phương tiện đến trường của 40 bạn học sinh lớp 5B

a)Số bạn đi ô tô đến trường là ... bạn.
b)Số bạn đi xe máy nhiều hơn số bạn đi xe đạp là ... bạn.
a)Số bạn đi ô tô đến trường là 12 bạn.
b)Số bạn đi xe máy nhiều hơn số bạn đi xe đạp là 8 bạn.
Giải thích
a)
Số bạn đi ô tô đến trường là:
40 × 30 : 100 = 12 (bạn)
Đáp số: 12 bạn
b)
Số bạn đi xe máy chiếm số phần trăm là:
100% - 30% - 10% - 20% = 40%
Số phần trăm bạn đi xe máy nhiều hơn số phần trăm bạn đi xe đạp là:
40% – 20% = 20%
Số bạn đi xe máy nhiều hơn số bạn đi xe đạp là:
40 × 20 : 100 = 8 (bạn)
Đáp số: 8 bạn
(1,5 điểm) Lan đi bộ từ nhà đến trường với vận tốc 5 km/giờ trên đoạn đường dài 10 km. Trên đường đi, Lan có nghỉ giải lao dọc đường 20 phút và đến trường lúc 9 giờ 30 phút. Hỏi Lan đã xuất phát từ nhà lúc mấy giờ?
Bài giải
Thời gian Lan đi bộ từ nhà đến trường, không tính thời gian nghỉ giải lao là:
10 : 5 = 2 (giờ)
Thời gian Lan đi bộ từ nhà đến trường, có tính thời gian nghỉ giải lao là:
2 giờ + 20 phút = 2 giờ 20 phút
Thời gian Lan xuất phát từ nhà là:
9 giờ 30 phút – 2 giờ 20 phút = 7 giờ 10 phút
Đáp số: 7 giờ 10 phút
(1,5 điểm)Bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m và chiều cao 2,5 m. Biết rằng 80% thể tích bể đang chứa nước. Tính thể tích nước trong bể.
Bài giải
Thể tích bể nước là:
4 × 3 × 2,5 = 30 (m3)
Thể tích nước trong bể là:
30 × 80 : 100 = 24 (m3)
Đáp số: 24 m3
(1 điểm)Tính bằng cách thuận tiện:
2,7 × 56,4 – 2,7 × 46,4
=
=
=
2,7 × 56,4 – 2,7 × 46,4
= 2,7 × (56,4 – 46,4)
= 2,7 × 10
= 27








