Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 579 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số đo “Mười lăm đề-xi-mét khối” được viết là: (0,5 điểm)

15 m3

0,15 dm3

15 dm2

15 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Số đo “Mười lăm đề xi mét khối” được viết là: 15 dm3

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Tỉ số phần trăm của 12 và 15 là: (0,5 điểm)  

80%

8%

34%

3,4%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ số phần trăm của 12 và 15 là:

12 : 15 = 0,8 = 80%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm.

 Hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm.    (ảnh 1)

 Thể tích của hình trên là: (0,5 điểm)

10 cm3

11 cm2

12 cm3

15 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thể tích hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm là:

1 × 1 × 1 = 1 (cm3)

Hình đã cho gồm 12 hình lập phương nhỏ. Vậy thể tích hình đã cho là:

12 × 1 = 12 (cm3)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm của 40 học sinh lớp 5 thích các màu sắc:

Số học sinh thích màu đỏ là: (ảnh 1) 

Số học sinh thích màu đỏ là: (0,5 điểm)

15 học sinh

6 học sinh

20 học sinh

25 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Số học sinh thích màu đỏ là:

40 × 15 : 100 = 6 (học sinh)

Đáp số: 6 học sinh

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Lớp 5A có 40 học sinh. Số học sinh nữ chiếm 60%. Số học sinh nam của lớp 5A là: (0,5 điểm)  

24 học sinh

16 học sinh

25 học sinh

18 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Số học sinh nữ của lớp 5A là:

40 × 60 : 100 = 24 (học sinh)

Số học sinh nam của lớp 5A là:

40 – 24 = 16 (học sinh)

Đáp số: 16 học sinh

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Thể tích của hình lập phương có cạnh 8 cm là: (0,5 điểm)  

512 cm3

64 cm3

256 cm3

384 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thể tích của hình lập phương cạnh 8 cm là:

8 × 8 × 8 = 512 (cm3)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận (6 điểm)

Đúng ghi Đ, sai ghi S: (1 điểm)

a) 1,5 m3 = 1 500 000 cm3

 

b) Hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là:           10 cm, 5 cm, 7 cm có diện tích xung quanh là 105 cm2

 

c) Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh a là: a × a × 4

 

d) 100% số học sinh lớp 5A đi cắm trại. Tỉ số này cho biết có 100 bạn học sinh lớp 5A tham gia cắm trại

 

Xem đáp án

a)1,5 m3 = 1 500 000 cm3

Giải thích

1,5 m3 = 1,5 × 1 000 000 cm3 = 1 500 000 cm3

Đ

b)Hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là: 10 cm, 5 cm, 7 cm có diện tích xung quanh là 105 cm2

Giải thích

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

(10 + 5) × 2 × 7 = 210 (cm2)

S

c)Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh a là: a × a × 4

Giải thích

Hình lập phương có 6 mặt.

Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh a là: a × a × 6

S

d)100% số học sinh lớp 5A đi cắm trại. Tỉ số này cho biết có 100 bạn học sinh lớp 5A tham gia cắm trại

Giải thích

100% số học sinh lớp 5A đi cắm trại. Tỉ số này cho biết tất cả các bạn học sinh lớp 5A đều tham gia cắm trại.

S

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống: (1,5 điểm)

21 m3 15 dm3 .... 21,15 m3

5 100 cm3 .... 51 dm3

14,05 dm3 ....1 405 cm3

 

\[\frac{3}{4}\] m3 .... 500 dm3

0,0375 m3 ... 375 dm3

21 dm3 7 cm3 ... 21 007 cm3

Xem đáp án

21 m3 15 dm3< 21,15 m3

Giải thích

Ta có: 21 m3 15 dm3 = 21,015 m3

Do 21,015 < 21,15

21 m3 15 dm3 < 21,15 m3

 

\[\frac{3}{4}\] m3> 500 dm3

Giải thích

Ta có: \[\frac{3}{4}\] m3 = \[\frac{3}{4}\] × 1 000 dm3 = 750 dm3

Do 750 > 500

Nên \[\frac{3}{4}\] m3 > 500 dm3

5 100 cm3< 51 dm3

Giải thích

Ta có: 51 dm3 = 51 000 cm3

Do 5 100 < 51 000

Nên 5 100 cm3 < 51 dm3

0,0375 m3< 375 dm3

Giải thích

Ta có: 0,0375 m3 = 37,5 dm3

Do 37,5 < 375

Nên 0,0375 m3 < 375 dm3

14,05 dm3> 1 405 cm3

Giải thích

Ta có: 14,05 dm3 = 14 050 cm3

Vì 14 050 > 1 405

Nên 14,05 dm3 > 1 405 cm3

21 dm3 7 cm3= 21 007 cm3

Giải thích

21 dm3 7 cm3  = 21 dm3 + 7 cm3

                    = 21 000 cm3 + 7 cm3

                    = 21 007 cm3

9. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4 m, chiều dài 12 m và chiều cao 3,5 m. Người ta quét vôi tường và trần nhà. Căn phòng có hai cửa lớn cao 2m, rộng 0,8 m và 3 cửa sổ cao 1 m, rộng 1,2 m. Tính diện tích cần quét vôi. (2,5 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích xung quanh của căn phòng là:

(12 + 4) × 2 × 3,5 = 112 (m2)

Diện tích trần nhà của căn phòng là:

12 × 4 = 48 (m2)

Diện tích hai cửa lớn là:

2 × 0,8 × 2 = 3,2 (m2)

Diện tích ba cửa sổ là:

1 × 1,2 × 3 = 3,6 (m2)

Diện tích cần quét vôi là:

112 + 48 – (3,2 + 3,6) = 153,2 (m2)

Đáp số: 153,2 m2

10. Tự luận
1 điểm
Có 64 hình lập phương, mỗi hình có thể tích là 8 cm3. Xếp 64 hình đó thành một hình lập phương lớn. Tìm cạnh của hình lập phương lớn. (1 điểm)
Xem đáp án

Bài giải

Thể tích của hình lập phương lớn là:

64 × 8 = 512 (cm3)

Ta có: 512 = 8 × 8 × 8

Vậy cạnh của hình lập phương lớn là 8 cm.