Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 6)

A
Admin
ToánLớp 576 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Giá trị của chữ số 4 trong số 854 131 là:(0,5 điểm)

4

40

4 000

4 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của chữ số 4 trong số 854 131 là: 4 000

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ dưới đây là: (0,5 điểm)

Phân số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ dưới đây là: (0,5 điểm) (ảnh 1)

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình đã cho được chia thành 5 hình chữ nhật như nhau, có 2 hình chữ nhật được tô màu. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là \[\frac{2}{5}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Số thập phân gồm 5 đơn vị, 4 phần nghìn được viết là: (0,5 điểm)  

5,4

5,04

5,004

5,0004

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân gồm 5 đơn vị, 4 phần nghìn được viết là: 5,004

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tỉ số phần trăm của 0,662,4 là: (0,5 điểm)  

0,275

27,5

27,5%

275%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ số phần trăm của 0,66 và 2,4 là:

0,66 : 2,4 = 0,275 = 27,5%

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình nào dưới đây không có đặc điểm: Có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau? (0,5 điểm)  

Hình vuông

Hình chữ nhật

Hình bình hành

Hình tam giác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình tam giác không có đặc điểm: Có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Quãng đường ô tô đi được trong thời gian 2 giờ 30 phút với vận tốc 54 km/giờ là: (0,5 điểm)  

120 km

135 km

130 km

105 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đường ô tô đi được là:

54 × 2,5 = 135 (km)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

5 phút 53 giây + 17 phút 21 giây

 

33 ngày 15 giờ 20 ngày 18 giờ

 

6 giờ 24 phút × 4

25 ngày 9 giờ : 3

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)  5 phút 53 giây + 17 phút 21 giây (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Lúc 8 giờ một người đi xe đạp từ nhà với vận tốc 12 km/giờ và đi đến bưu điện huyện. Dọc đường người đó phải dùng lại chữa xe mất 15 phút nên đến bưu điện huyện lúc 9 giờ 45 phút. Tính quãng đường người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện. (1,5 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Thời gian người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện (không kể thời gian nghỉ) là:

9 giờ 45 phút – 15 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện là:

12 × 1,5 = 18 (km)

Đáp số: 18 km

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S: (1 điểm)

3,5 thế kỉ = 350 năm

 

Năm nhuận có 365 ngày

 

Một người đi quãng đường 220 km trong 5 giờ thì người đó đi với vận tốc 44 km/giờ.

 

Hình lập phương có cạnh 1,6 m thì có diện tích toàn phần là 15,63 m2

 
Xem đáp án

3,5 thế kỉ = 350 năm

Giải thích

1 thế kỉ = 100 năm; 3,5 thế kỉ = 350 năm

Đ

Năm nhuận có 365 ngày

Giải thích

1 Năm nhuận có 366 ngày

S

Một người đi quãng đường 220 km trong 5 giờ thì người đó đi với vận tốc 44 km/giờ

Giải thích

Vận tốc của người đó là:

220 : 5 = 44 km/giờ

Đ

Hình lập phương có cạnh 1,6 m thì có diện tích toàn phần là 15,63 m2

Giải thích

Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

1,6 × 1,6 × 6 = 15,36 (m2)

S

10. Tự luận
1 điểm

Một biển báo giao thông tròn có đường kính 50 cm. Diện tích phần mũi tên trên biển báo bằng \[\frac{1}{2}\] diện tích của biển báo. Tính diện tích phần mũi tên? (1 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Bán kính của biển báo là:

50 : 2 = 25 (cm)

Diện tích của biển báo là:

25 × 25 × 3,14 = 1 962,5 (cm2)

Diện tích phần mũi tên là:

1 962,5 : 2 = 981,25 (cm2)

Đáp số: 981,25 cm2

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: (0,5 điểm)

2,25 × 0,5 + 2,25 : 2 + 3,75

Xem đáp án

2,25 × 0,5 + 2,25 : 2 + 3,75

= 2,25 : 2 + 2,25 : 2 + 3,75

= (2,25 + 2,25) : 2 + 3,75

= 2,25 + 3,75

= 6