Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)
10 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Số 561% viết dưới dạng số thập phân là:(0,5 điểm)
56,1
561,1
5,61
0,561
Đáp án đúng là: C
561% = \(\frac{{561}}{{100}}\) = 5,61
9 cm3
9
8 cm3
8
Đáp án đúng là: A
4,5 cm3 ×2 = 9 cm3
0,2 giờ
8 giờ 36 phút
12 phút
8 giờ 42 phút
Đáp án đúng là: D
Thời gian Minh đi bộ là:
1 : 5 = 0,2 (giờ) = 12 (phút)
Minh đến khu vui chơi lúc:
8 giờ 30 phút + 12 phút = 8 giờ 42 phút
Đáp số: 8 giờ 42 phút
0,045
0,45
4,5
45
Đáp án đúng là: C
Dời dấu phẩy của số thập phân 0,0045 sang bên phải ba chữ số ta được số 4,5
9 m2
4,5 m2
6 m2
5 m2
Đáp án đúng là: B
Diện tích tam giác đó là:
\(\frac{1}{2}\)× (4,5 × 2) = 4,5 (m2)
Đáp số: 4,5 m2
8 khối
16 khối
24 khối
32 khối
Đáp án đúng là: B
Thể tích của một khối gỗ là:
2 × 2 × 1 = 4 (cm3)
Thể tích của chiếc hộp là:
8 × 4 × 2 = 64 (cm3)
Số khối gỗ có thể xếp vào hộp là:
64 : 4 = 16 (khối)
Đáp số: 16 khối
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Tính: (2 điểm)
a) 3 giờ 45 phút + 2 giờ 15 phút | b) 4 giờ 30 phút – 1 giờ 45 phút |
c) 2 giờ 20 phút × 3 | d) 18 giờ 40 phút : 4 |
a)3 giờ 45 phút + 2 giờ 15 phút = 6 giờ | b)4 giờ 30 phút – 1 giờ 45 phút = 2 giờ 45 phút |
c)2 giờ 20 phút × 3 = 7 giờ | d)18 giờ 40 phút : 4 = 4 giờ 40 phút |
Điền vào chỗ trống: (2 điểm)
Một cửa hàng có 4 loại sách với số lượng và mức giá từng loại như bảng dưới đây:
Loại sách | Sách thiếu nhi | Sách khoa học | Sách văn học | Sách lịch sử |
Mức giá | 50 000 đồng | 70 000 đồng | 90 000 đồng | 120 000 đồng |
Số lượng (quyển) | 300 | 450 | 200 | 150 |
a) Sách ... có số lượng nhiều nhất.
b) Tổng số lượng quyển sách các loại là ... quyển.
c) Bác An đến cửa hàng để mua sách loại Sách Văn Học. Biết bác An cần mua 50 quyển sách loại này. Tổng số tiền bác An cần trả là ... đồng.
d) Nếu bác An mua thêm 30 quyển sách loại Sách Khoa Học, tổng số tiền bác An cần trả thêm là ... đồng.
a)Sách Khoa học có số lượng nhiều nhất.
Giải thích:
Vì 450 quyển > 300 quyển > 200 quyển > 150 quyển nên Sách khoa học > Sách thiếu nhi > Sách văn học > Sách lịch sử
b)Tổng số lượng quyển sách các loại là 1 100 quyển.
Giải thích:
Vì 450 quyển > 300 quyển > 200 quyển > 150 quyển nên Sách khoa học > Sách thiếu nhi > Sách văn học > Sách lịch sử
Tổng số lượng sách là:
300 + 450 + 200 + 150 = 1 100 (quyển)
c)Bác An đến cửa hàng để mua sách loại Sách Văn Học. Biết bác An cần mua 50 quyển sách loại này. Tổng số tiền bác An cần trả là 4 500 000 đồng
Giải thích
Số tiền bác An cần trả là:
90 000 × 50 = 4 500 000 (đồng)
d) Nếu bác An mua thêm 30 quyển sách loại Sách Khoa Học, tổng số tiền bác An cần trả thêm là 2 100 000 đồng.
Giải thích
Số tiền bác An cần trả thêm là:
30 × 70 000 = 2 100 000 (đồng)
Một cái bể cá không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 2 m, chiều rộng bằng \(\frac{1}{2}\) chiều dài, chiều cao là 1 m. Người ta sơn tất cả các mặt trong và ngoài bể cá đó. Biết cứ 4 m2 thì tốn 0,8 kg sơn. Hỏi người ta sơn bể cá đó hết bao nhiêu ki-lô-gam sơn?(2 điểm)
Bài giải
Chiều rộng của bể cá là:
\(\frac{1}{2}\)× 2 = 1 (m)
Diện tích đáy bể là:
2 × 1 = 2 (m2)
Diện tích bốn mặt bên là:
2 × (2 + 1) × 1 = 6 (m2)
Tổng diện tích cần sơn là:
2 + 6 = 8 (m2)
1 m2 cần số ki-lô-gam sơn là:
0,8 : 4 = 0,2 (kg)
Người ta sơn bể cá đó hết số ki-lô-gam sơn là:
0,2 × 8 = 1,6 (kg)
Đáp số: 1,6 kg
Chiều rộng của bể cá là:
\(\frac{1}{2}\)× 2 = 1 (m)
Diện tích xung quanh của bể là:
(2 + 1) × 2 × 1 = 6 (m2)
Tổng diện tích cần sơn là:
6 + 2 × 1 = 8 (m2)
1 m2 cần số ki-lô-gam sơn là:
0,8 : 4 = 0,2 (kg)
Người ta sơn bể cá đó hết số ki-lô-gam sơn là:
0,2 × 8 = 1,6 (kg)
Đáp số: 1,6 kg
Trên quãng đường từ Đà Nẵng đến Hội An, một xe máy đi với vận tốc 45 km/giờ trong 2,5 giờ. Hỏi cũng quãng đường đó, một ô tô đi với vận tốc 75 km/giờ mất bao lâu? (1 điểm)
Bài giải
Quãng đường từ Đà Nẵng đến Hội An dài số ki-lô-mét là:
45 × 2,5 = 112,5 (km)
Thời gian ô tô đi quãng đường đó là:
112,5 : 75 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ








