Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 10 - TOÁN THẦY BINH 198
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 10 - TOÁN THẦY BINH 198

Nguyễn Văn Bình
Nguyễn Văn Bình
ToánLớp 1032 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Tính giá trị của biểu thức \(P = \sin 30^\circ \cos 60^\circ + sin60^\circ cos30^\circ \).

\(P = 1\).

\(P = 0\).

\(P = \sqrt 3 \).

\(P = - \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(P = \sin 30^\circ \cos 60^\circ  + sin60^\circ cos30^\circ  = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 1\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

\(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 0\).

\(\sin {90^{\rm{o}}} + \cos {90^{\rm{o}}} = 1\).

\(\sin {180^{\rm{o}}} + \cos {180^{\rm{o}}} = - 1\).

\(\sin {60^{\rm{o}}} + \cos {60^{\rm{o}}} = \frac{{\sqrt 3 + 1}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 1\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(E = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}}\sin {126^{\rm{o}}}\cos {84^{\rm{o}}}\) là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

\(E = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}}\sin \left( {{{90}^{\rm{o}}} + {{36}^{\rm{o}}}} \right)\cos \left( {{{90}^{\rm{o}}} - {6^{\rm{o}}}} \right) = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}} - \cos {36^{\rm{o}}}\sin {6^{\rm{o}}} = \sin {30^{\rm{o}}} = \frac{1}{2}\)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng \({\sin ^2}{2^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{4^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{6^{\rm{o}}} + ... + {\sin ^2}{84^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{86^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{88^{\rm{o}}}\) bằng

\(21\).

\(23\).

\(22\).

\(24\).

Xem đáp án

Chọn C

\(S = {\sin ^2}{2^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{4^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{6^{\rm{o}}} + ... + {\sin ^2}{84^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{86^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{88^{\rm{o}}}\)

\[ = \left( {{{\sin }^2}{2^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{88}^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{4^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{86}^{\rm{o}}}} \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}{{44}^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{46}^{\rm{o}}}} \right)\]

\( = \left( {{{\sin }^2}{2^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{2^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{4^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{4^{\rm{o}}}} \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}{{44}^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{{44}^{\rm{o}}}} \right) = 22\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\tan \alpha - \cot \alpha = 3.\) Tính giá trị của biểu thức sau: \(A = {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \).

\(A = 12\).

\(A = 11\).

\(A = 13\).

\(A = 5\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\tan \alpha  - \cot \alpha  = 3 \Leftrightarrow {\left( {\tan \alpha  - \cot \alpha } \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2\tan \alpha .\cot \alpha  = 9\)

\( \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2 = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  = 11\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \({\tan ^2}x{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + {\sin ^2}x\) có giá trị bằng

\( - 1\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

\({\tan ^2}x{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + {\sin ^2}x = {\tan ^2}x\left( {{{\sin }^2}x - 1} \right) + {\sin ^2}x = \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}\left( { - {{\cos }^2}x} \right) + {\sin ^2}x = 0\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(A = \cos 20^\circ + \cos 40^\circ + \cos 60^\circ + ... + \cos 160^\circ + \cos 180^\circ \) có giá trị bằng

\(1\).

\( - 1\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\cos \alpha  =  - \cos \left( {180^\circ  - \alpha } \right)\quad \left( {0^\circ  \le \alpha  \le 180^\circ } \right)\)nên suy ra \(\cos \alpha  + \cos \left( {180^\circ  - \alpha } \right) = 0\).

Do đó: \[A = \left( {\cos 20^\circ  + \cos 160^\circ } \right) + \left( {\cos 40^\circ  + \cos 140^\circ } \right) + \left( {\cos 60^\circ  + \cos 120^\circ } \right)\]\[ + \left( {\cos 80^\circ  + \cos 100^\circ } \right) + \cos 180^\circ \] \( = \,\,\cos 180^\circ  =  - 1\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức: \(f\left( x \right) = {\cos ^4}x + {\cos ^2}x{\sin ^2}x + {\sin ^2}x\) có giá trị bằng

\(1\).

\(2\).

\( - 2\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

\(f\left( x \right) = {\cos ^2}x\left( {{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x} \right) + {\sin ^2}x = {\cos ^2}x + {\sin ^2}x = 1\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin x + \cos x = m\). Tính theo \(m\) giá trị của \(M = \sin x.\cos x\).

\({m^2} - 1\).

\(\frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

\(\frac{{{m^2} + 1}}{2}\).

\({m^2} + 1\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\sin x + \cos x = m\,\, \Rightarrow \,{\left( {\sin x + \cos x} \right)^2}\, = {m^2}\, \Leftrightarrow \,\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) + 2\sin x.\cos x = {m^2}\,\)

\( \Leftrightarrow \,1 + 2\sin x.\cos x = {m^2} \Leftrightarrow \,\sin x.\cos x = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

Vậy \(M = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng, cho tam giác \[ABC\] có \[AC = 4{\rm{ cm}}\], góc \(\widehat A = 60^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \). Độ dài cạnh \[BC\] là

\(2\sqrt 6 \).

\(2 + 2\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 - 2\).

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)\( \Leftrightarrow BC = \frac{{4.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 2\sqrt 6 \).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính diện tích tam giác \(ABC\) biết \(AB = 3,\;BC = 5,\;CA = 6\).

\(\sqrt {56} \).

\(\sqrt {48} \).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{3 + 5 + 6}}{2} = 7\).

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)}  = \sqrt {7\left( {7 - 3} \right)\left( {7 - 6} \right)\left( {7 - 5} \right)}  = \sqrt {56} \).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ một đỉnh tháp chiều cao \(CD = 80\,m\), người ta nhìn hai điểm \(A\) và \(B\) trên mặt đất dưới các góc nhìn là \({72^0}12'\) và \({34^0}26'\). Ba điểm \(A,B,D\) thẳng hàng. Tính khoảng cách \(AB\)?

\(71\,m.\)

\(91\,m.\)

\(79\,m.\)

\(40\,m.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: Trong tam giác vuông \(CDA\): \(\tan {72^0}12' = \frac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow AD = \frac{{CD}}{{\tan {{72}^0}12'}} = \frac{{80}}{{\tan {{72}^0}12'}} \simeq 25,7.\)

Trong tam giác vuông \(CDB\): \(\tan {34^0}26' = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow BD = \frac{{CD}}{{\tan {{34}^0}26'}} = \frac{{80}}{{\tan {{34}^0}26'}} \simeq 116,7.\)

Suy ra: khoảng cách \(AB = 116,7 - 25,7 = 91\,m.\)

13.Đúng sai
• 1 điểm • 2m

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\); \(\widehat B = {30^{\rm{o}}}\). Khi đó:

a) \(\cos C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

b) \(\tan C = \sqrt 3\).

c) \(\cot C = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

d) \(\sin C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

a

A

ĐúngSai
b

B

ĐúngSai
c

C

ĐúngSai
d

D

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\); \(\widehat B = {30^{\rm{o}}}\). Khi đó:  a) \(\cos C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat C = {90^{\rm{o}}} - \widehat B = {60^{\rm{o}}}\).

Khi đó \(\cos C = \cos {60^{\rm{o}}} = \frac{1}{2} \ne \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm • 2m

Cho tam giác \(ABC\)có các cạnh \(a = 6\;m,b = 8\;m,c = 10\;m\). Khi đó:

a)\(p = 16\,(cm)\)

b)\(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)}\)

c)\(S = 24\left( {\;c{m^2}} \right)\)

d)\(r = 4(\;cm)\)

a

A

ĐúngSai
b

B

ĐúngSai
c

C

ĐúngSai
d

D

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có \(p = (6 + 8 + 10):2 = 12(\;cm)\).

Áp dụng công thức Heron trong tam giác, ta có:

\(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \) hay \(S = \sqrt {12 \cdot (12 - 6) \cdot (12 - 8) \cdot (12 - 10)}  = 24\left( {\;c{m^2}} \right)\).

Mà \(S = p \cdot r\) nên \(r = S:p = 24:12 = 2(\;cm)\).

15.Đúng sai
• 1 điểm • 2m

Cho tam giác \(ABC\)với \(a = 49,4\;cm;b = 26,4\;cm\)và \(\hat{C} = 47^{\circ} 20^{'}\). Khi đó:

a)\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\)

b)\(c \approx 47\;cm\)

c)\(\widehat A \approx 137^\circ\)

d)\(\widehat B \approx 31^\circ 40'\)

a

A

ĐúngSai
b

B

ĐúngSai
c

C

ĐúngSai
d

D

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Theo định lí cosin, ta có: \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\)

\( = {(49,4)^2} + {(26,4)^2} - 2.49,4.26,4 \cdot \cos \left( {{{47}^0}{{20}^\prime }} \right) \approx 1369,66.{\rm{ }}\)

Suy ra: \(c \approx 37\;cm\).

Ta có: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} \approx \frac{{{{\left( {26,4} \right)}^2} + 1369,66 - {{\left( {49,4} \right)}^2}}}{{2.26,4.37}} \approx  - 0,191 \Rightarrow \widehat A \approx 101^\circ \)

Ta có: \(\widehat B = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) \approx 31^\circ 40'\)

16.Đúng sai
• 1 điểm • 2m

Cho \(\Delta ABC\)có \(BC = \sqrt 6 ,CA = 2,AB = 1 + \sqrt 3\). Khi đó:

a) \(\hat{A} = 30^{\circ}\)

b) \(\hat{B} = 35^{\circ}\)

c)\(S = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2}\)

d)\(R = \sqrt 2 .\)

a

A

ĐúngSai
b

B

ĐúngSai
c

C

ĐúngSai
d

D

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

cosA=b2+c2−a22bc=12⇒A^=60°;cosB=a2+c2−b22ac=22⇒B^=45°

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2};S = \frac{1}{2}BC \cdot AH \Rightarrow AH = \frac{{2S}}{{BC}};S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \sqrt 2 .\)

17.Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho \(\cos x = \frac{1}{2}\). Tính giá trị biểu thức \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x\)?

Xem đáp án

Ta có: \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x = 3\left( {1 - {{\cos }^2}x} \right) + 4{\cos ^2}x = 3 + {\cos ^2}x = 3 + \frac{1}{4} = \frac{{13}}{4}\).

18.Trả lời ngắn
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(E = sin^{2} 5^{0} + sin^{2} 13^{0} + sin^{2} 77^{0} + sin^{2} 85^{\circ}\)

Xem đáp án

E=sin25°+sin213°+sin290°−13°+sin290°−5°

=sin25°+sin2130+cos2130+cos250

\( = \left( {{{\sin }^2}{5^0} + {{\cos }^2}{5^0}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{{13}^0} + {{\cos }^2}{{13}^0}} \right) = 1 + 1 = 2\)

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\alpha\)là góc tù và \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}}\). Tính giá trị biểu thức \(3\sin \alpha + 2\cos \alpha\).

Xem đáp án

Lời giải

\({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = \frac{{144}}{{169}} \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{{12}}{{13}}\)

Do \(\alpha \) là góc tù nên \(\cos \alpha  < 0\), từ đó \(\cos \alpha  =  - \frac{{12}}{{13}}\)

Như vậy \(3\sin \alpha  + 2\cos \alpha  = 3 \cdot \frac{5}{{13}} + 2\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right) =  - \frac{9}{{13}}\)

20.Trả lời ngắn
• 1 điểm • 3m

Từ một miếng bìa hình tròn, bạn Nam cắt ra một hình tam giác \(ABC\)có độ dài các cạnh \(AB = 4\;cm,AC = 5\;cm,BC = 6\;cm\)(Hình). Tính bán kính \(R\)của miếng bìa ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị xăng-ti-mét)

ta có: \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.4.5}} (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có: \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.4.5}} = \frac{1}{8}\). Mà A^<180° nên \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A}  = \sqrt {1 - \frac{1}{{64}}}  = \frac{{3\sqrt 7 }}{8}\)

Áp dụng định lí sin, ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{6}{{2 \cdot \frac{{3\sqrt 7 }}{8}}} \approx 3(\;cm)\).

21.Trả lời ngắn
• 1 điểm

Để đo khoảng cách từ vị trí \(A\)trên bờ sông đến vị trí \(B\)của con tàu bị mắc cạn gần một cù lao giữa sông, bạn Minh đi dọc bờ sông từ vị trí \(A\)đến vị trí \(C\)cách \(A\)một khoảng bằng \(50\;m\)và đo các góc \(\hat{B A C} = 70^{\circ} , \hat{B C A} = 50^{\circ}\). (Hình). Tính khoảng cách \(AB\)theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Để đo khoảng cách từ vị trí \(A\) trên bờ sông đến vị trí \(B\) của con tàu bị mắc cạn (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\), ta có: ABC^=180°−70°−50°=60°

Áp dụng định lí sin, ta có: ABsinC=ACsinB⇒AB=ACsinCsinB=50sin50°sin60°≈44( m)

22.Trả lời ngắn
• 1 điểm

Thành phố Hải Đông dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư \(A\)và \(B\). Trạm nước sạch đặt tại vị trí \(C\)trên bờ sông. Biết \(AB = 3\sqrt {17} \;km\), khoảng cách từ \(A\)và \(B\)đến bờ sông lần lượt là \(AM = 3\;km,BN = 6\;km\)(hình vẽ). Gọi \(T\)là tổng độ dài đường ống từ trạm nước đến \(A\)và \(B\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(T\).

Thành phố Hải Đông dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư \(A\) và \(B\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Kẻ \(AK \bot BN;{A^\prime }H \bot BN\).

Thành phố Hải Đông dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư \(A\) và \(B\). (ảnh 2)

Gọi \({A^\prime }\) đối xứng với \(A\) qua \(MN,D\) là trung của \(NB\).

\(T = CA + CB = C{A^\prime } + CB \ge {A^\prime }B\) (không đổi). Đẳng thức xảy ra khi \(\{ C\}  = MN \cap {A^\prime }B\).

\(MN = AK = {A^\prime }H = \sqrt {A{B^2} - K{B^2}}  = \sqrt {{{(3\sqrt {37} )}^2} - {3^2}}  = 18\;km.\)

Vậy \({A^\prime }B = \sqrt {{A^\prime }{H^2} + H{B^2}}  = \sqrt {{{18}^2} + {9^2}}  = 9\sqrt 5  \simeq 20,12\;km\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả