Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 10105 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Tính giá trị của biểu thức \(P = \sin 30^\circ \cos 60^\circ + sin60^\circ cos30^\circ \).

\(P = 1\).

\(P = 0\).

\(P = \sqrt 3 \).

\(P = - \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(P = \sin 30^\circ \cos 60^\circ  + sin60^\circ cos30^\circ  = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 1\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

\(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 0\).

\(\sin {90^{\rm{o}}} + \cos {90^{\rm{o}}} = 1\).

\(\sin {180^{\rm{o}}} + \cos {180^{\rm{o}}} = - 1\).

\(\sin {60^{\rm{o}}} + \cos {60^{\rm{o}}} = \frac{{\sqrt 3 + 1}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(E = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}}\sin {126^{\rm{o}}}\cos {84^{\rm{o}}}\)

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

\(E = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}}\sin \left( {{{90}^{\rm{o}}} + {{36}^{\rm{o}}}} \right)\cos \left( {{{90}^{\rm{o}}} - {6^{\rm{o}}}} \right) = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}} - \cos {36^{\rm{o}}}\sin {6^{\rm{o}}} = \sin {30^{\rm{o}}} = \frac{1}{2}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \({\sin ^2}{2^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{4^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{6^{\rm{o}}} + ... + {\sin ^2}{84^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{86^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{88^{\rm{o}}}\) bằng

\(21\).

\(23\).

\(22\).

\(24\).

Xem đáp án

Chọn C

\(S = {\sin ^2}{2^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{4^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{6^{\rm{o}}} + ... + {\sin ^2}{84^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{86^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{88^{\rm{o}}}\)

\[ = \left( {{{\sin }^2}{2^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{88}^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{4^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{86}^{\rm{o}}}} \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}{{44}^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{46}^{\rm{o}}}} \right)\]

\( = \left( {{{\sin }^2}{2^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{2^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{4^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{4^{\rm{o}}}} \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}{{44}^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{{44}^{\rm{o}}}} \right) = 22\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha - \cot \alpha = 3.\) Tính giá trị của biểu thức sau: \(A = {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \).

\(A = 12\).

\(A = 11\).

\(A = 13\).

\(A = 5\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\tan \alpha  - \cot \alpha  = 3 \Leftrightarrow {\left( {\tan \alpha  - \cot \alpha } \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2\tan \alpha .\cot \alpha  = 9\)

\( \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2 = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  = 11\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \({\tan ^2}x{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + {\sin ^2}x\) có giá trị bằng

\( - 1\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

\({\tan ^2}x{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + {\sin ^2}x = {\tan ^2}x\left( {{{\sin }^2}x - 1} \right) + {\sin ^2}x = \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}\left( { - {{\cos }^2}x} \right) + {\sin ^2}x = 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(A = \cos 20^\circ + \cos 40^\circ + \cos 60^\circ + ... + \cos 160^\circ + \cos 180^\circ \)có giá trị bằng

\(1\).

\( - 1\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\cos \alpha  =  - \cos \left( {180^\circ  - \alpha } \right)\quad \left( {0^\circ  \le \alpha  \le 180^\circ } \right)\)nên suy ra \(\cos \alpha  + \cos \left( {180^\circ  - \alpha } \right) = 0\).

Do đó: \[A = \left( {\cos 20^\circ  + \cos 160^\circ } \right) + \left( {\cos 40^\circ  + \cos 140^\circ } \right) + \left( {\cos 60^\circ  + \cos 120^\circ } \right)\]\[ + \left( {\cos 80^\circ  + \cos 100^\circ } \right) + \cos 180^\circ \] \( = \,\,\cos 180^\circ  =  - 1\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức: \(f\left( x \right) = {\cos ^4}x + {\cos ^2}x{\sin ^2}x + {\sin ^2}x\) có giá trị bằng

\(1\).

\(2\).

\( - 2\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

\(f\left( x \right) = {\cos ^2}x\left( {{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x} \right) + {\sin ^2}x = {\cos ^2}x + {\sin ^2}x = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin x + \cos x = m\). Tính theo \(m\)giá trị của \(M = \sin x.\cos x\).

\({m^2} - 1\).

\(\frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

\(\frac{{{m^2} + 1}}{2}\).

\({m^2} + 1\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\sin x + \cos x = m\,\, \Rightarrow \,{\left( {\sin x + \cos x} \right)^2}\, = {m^2}\, \Leftrightarrow \,\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) + 2\sin x.\cos x = {m^2}\,\)

\( \Leftrightarrow \,1 + 2\sin x.\cos x = {m^2} \Leftrightarrow \,\sin x.\cos x = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

Vậy \(M = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng, cho tam giác \[ABC\]\[AC = 4{\rm{ cm}}\], góc \(\widehat A = 60^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \). Độ dài cạnh \[BC\]

\(2\sqrt 6 \).

\(2 + 2\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 - 2\).

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)\( \Leftrightarrow BC = \frac{{4.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 2\sqrt 6 \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích tam giác \(ABC\) biết \(AB = 3,\;BC = 5,\;CA = 6\).

\(\sqrt {56} \).

\(\sqrt {48} \).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{3 + 5 + 6}}{2} = 7\).

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)}  = \sqrt {7\left( {7 - 3} \right)\left( {7 - 6} \right)\left( {7 - 5} \right)}  = \sqrt {56} \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một đỉnh tháp chiều cao \(CD = 80\,m\), người ta nhìn hai điểm \(A\)\(B\) trên mặt đất dưới các góc nhìn là \({72^0}12'\)\({34^0}26'\). Ba điểm \(A,B,D\) thẳng hàng. Tính khoảng cách \(AB\)?

\(71\,m.\)

\(91\,m.\)

\(79\,m.\)

\(40\,m.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: Trong tam giác vuông \(CDA\): \(\tan {72^0}12' = \frac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow AD = \frac{{CD}}{{\tan {{72}^0}12'}} = \frac{{80}}{{\tan {{72}^0}12'}} \simeq 25,7.\)

Trong tam giác vuông \(CDB\): \(\tan {34^0}26' = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow BD = \frac{{CD}}{{\tan {{34}^0}26'}} = \frac{{80}}{{\tan {{34}^0}26'}} \simeq 116,7.\)

Suy ra: khoảng cách \(AB = 116,7 - 25,7 = 91\,m.\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\); \(\widehat B = {30^{\rm{o}}}\). Khi đó:

a) \(\cos C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

b) \(\tan C = \sqrt 3 \).

c) \(\cot C = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

d) \(\sin C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\); \(\widehat B = {30^{\rm{o}}}\). Khi đó:  a) \(\cos C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat C = {90^{\rm{o}}} - \widehat B = {60^{\rm{o}}}\).

Khi đó \(\cos C = \cos {60^{\rm{o}}} = \frac{1}{2} \ne \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a = 6\;m,b = 8\;m,c = 10\;m\). Khi đó:

a) \(p = 16\,(cm)\)

b) \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \)

c) \(S = 24\left( {\;c{m^2}} \right)\)

d) \(r = 4(\;cm)\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có \(p = (6 + 8 + 10):2 = 12(\;cm)\).

Áp dụng công thức Heron trong tam giác, ta có:

\(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \) hay \(S = \sqrt {12 \cdot (12 - 6) \cdot (12 - 8) \cdot (12 - 10)}  = 24\left( {\;c{m^2}} \right)\).

Mà \(S = p \cdot r\) nên \(r = S:p = 24:12 = 2(\;cm)\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(a = 49,4\;cm;b = 26,4\;cm\) và C^=47°20'. Khi đó:

a) \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\)

b) \(c \approx 47\;cm\)

c) \(\widehat A \approx 137^\circ \)

d) \(\widehat B \approx 31^\circ 40'\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Theo định lí cosin, ta có: \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\)

\( = {(49,4)^2} + {(26,4)^2} - 2.49,4.26,4 \cdot \cos \left( {{{47}^0}{{20}^\prime }} \right) \approx 1369,66.{\rm{ }}\)

Suy ra: \(c \approx 37\;cm\).

Ta có: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} \approx \frac{{{{\left( {26,4} \right)}^2} + 1369,66 - {{\left( {49,4} \right)}^2}}}{{2.26,4.37}} \approx  - 0,191 \Rightarrow \widehat A \approx 101^\circ \)

Ta có: \(\widehat B = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) \approx 31^\circ 40'\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = \sqrt 6 ,CA = 2,AB = 1 + \sqrt 3 \). Khi đó:

a) A^=30°

b) B^=35°

c) \(S = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2}\)

d) \(R = \sqrt 2 .\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

cosA=b2+c2−a22bc=12⇒A^=60°;cosB=a2+c2−b22ac=22⇒B^=45°

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2};S = \frac{1}{2}BC \cdot AH \Rightarrow AH = \frac{{2S}}{{BC}};S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \sqrt 2 .\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho \(\cos x = \frac{1}{2}\). Tính giá trị biểu thức \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x\)?

Xem đáp án

Ta có: \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x = 3\left( {1 - {{\cos }^2}x} \right) + 4{\cos ^2}x = 3 + {\cos ^2}x = 3 + \frac{1}{4} = \frac{{13}}{4}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: E=sin250+sin2130+sin2770+sin285°

Xem đáp án

E=sin25°+sin213°+sin290°−13°+sin290°−5°

=sin25°+sin2130+cos2130+cos250

\( = \left( {{{\sin }^2}{5^0} + {{\cos }^2}{5^0}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{{13}^0} + {{\cos }^2}{{13}^0}} \right) = 1 + 1 = 2\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\alpha \) là góc tù và \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}}\). Tính giá trị biểu thức \(3\sin \alpha + 2\cos \alpha \).

Xem đáp án

Lời giải

\({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = \frac{{144}}{{169}} \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{{12}}{{13}}\)

Do \(\alpha \) là góc tù nên \(\cos \alpha  < 0\), từ đó \(\cos \alpha  =  - \frac{{12}}{{13}}\)

Như vậy \(3\sin \alpha  + 2\cos \alpha  = 3 \cdot \frac{5}{{13}} + 2\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right) =  - \frac{9}{{13}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Từ một miếng bìa hình tròn, bạn Nam cắt ra một hình tam giác \(ABC\) có độ dài các cạnh \(AB = 4\;cm,AC = 5\;cm,BC = 6\;cm\) (Hình). Tính bán kính \(R\) của miếng bìa ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị xăng-ti-mét)

ta có: \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.4.5}} (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có: \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.4.5}} = \frac{1}{8}\). Mà A^<180° nên \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A}  = \sqrt {1 - \frac{1}{{64}}}  = \frac{{3\sqrt 7 }}{8}\)

Áp dụng định lí sin, ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{6}{{2 \cdot \frac{{3\sqrt 7 }}{8}}} \approx 3(\;cm)\).

21. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ vị trí \(A\) trên bờ sông đến vị trí \(B\) của con tàu bị mắc cạn gần một cù lao giữa sông, bạn Minh đi dọc bờ sông từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) cách \(A\) một khoảng bằng \(50\;m\) và đo các góc BAC^=70°,BCA^=50°. (Hình). Tính khoảng cách \(AB\) theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Để đo khoảng cách từ vị trí \(A\) trên bờ sông đến vị trí \(B\) của con tàu bị mắc cạn (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\), ta có: ABC^=180°−70°−50°=60°

Áp dụng định lí sin, ta có: ABsinC=ACsinB⇒AB=ACsinCsinB=50sin50°sin60°≈44( m)

22. Tự luận
1 điểm

Thành phố Hải Đông dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư \(A\) và \(B\). Trạm nước sạch đặt tại vị trí \(C\) trên bờ sông. Biết \(AB = 3\sqrt {17} \;km\), khoảng cách từ \(A\) và \(B\) đến bờ sông lần lượt là \(AM = 3\;km,BN = 6\;km\) (hình vẽ). Gọi \(T\) là tổng độ dài đường ống từ trạm nước đến \(A\) và \(B\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(T\).

Thành phố Hải Đông dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư \(A\) và \(B\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Kẻ \(AK \bot BN;{A^\prime }H \bot BN\).

Thành phố Hải Đông dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư \(A\) và \(B\). (ảnh 2)

Gọi \({A^\prime }\) đối xứng với \(A\) qua \(MN,D\) là trung của \(NB\).

\(T = CA + CB = C{A^\prime } + CB \ge {A^\prime }B\) (không đổi). Đẳng thức xảy ra khi \(\{ C\}  = MN \cap {A^\prime }B\).

\(MN = AK = {A^\prime }H = \sqrt {A{B^2} - K{B^2}}  = \sqrt {{{(3\sqrt {37} )}^2} - {3^2}}  = 18\;km.\)

Vậy \({A^\prime }B = \sqrt {{A^\prime }{H^2} + H{B^2}}  = \sqrt {{{18}^2} + {9^2}}  = 9\sqrt 5  \simeq 20,12\;km\).