Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Giá trị của \(\tan {30^{\rm{o}}} + \cot {30^{\rm{o}}}\) bằng bao nhiêu?

\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\)

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{3}\)

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\)

\(2\)

Xem đáp án

Chọn A

\(\tan {30^{\rm{o}}} + \cot {30^{\rm{o}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 3  = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tan45°+cot135° bằng bao nhiêu?

\(2\).

\(0\).

\(\sqrt 3 \).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

tan45°+cot135°=1−1=0

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {\sin ^2}{51^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{55^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{39^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{35^{\rm{o}}}\)

\(3\).

\(4\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

\(A = \left( {{{\sin }^2}{{51}^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{39}^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{{55}^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{35}^{\rm{o}}}} \right) = \left( {{{\sin }^2}{{51}^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{{51}^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{{55}^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{{55}^{\rm{o}}}} \right) = 2\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của B=cos273°+cos287°+cos23°+cos217° là

\(\sqrt 2 \).

\(2\).

\( - 2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

\(B = \left( {{{\cos }^2}{{73}^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{{17}^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\cos }^2}{{87}^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{3^{\rm{o}}}} \right) = \left( {{{\cos }^2}{{73}^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{73}^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\cos }^2}{{87}^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{87}^{\rm{o}}}} \right) = 2\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]\[AB = 9\];\[BC = 8\];\[\widehat {\rm{B}} = {60^0}\]. Tính độ dài \[AC\].

\[\sqrt {73} \].

\[\sqrt {217} \].

\[8\].

\[\sqrt {113} \].

Xem đáp án

Chọn A

Theo định lý cosin có:

\[A{C^2} = B{A^2} + B{C^2} - 2BA.BC.\cos \widehat {ABC} = 73\] \[ \Rightarrow AC = \sqrt {73} \].

Vậy \[AC = \sqrt {73} \].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a;\,b;\,c\) là độ dài \(3\)cạnh của tam giác\(ABC\). Biết\(b = 7\);\(c = 5\);\(\cos A = \frac{4}{5}\). Tính độ dài của \(a\).

\(3\sqrt 2 \).

\(\frac{{7\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{23}}{8}\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ABC\)ta có:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A = {7^2} + {5^2} - 2.7.5.\frac{4}{5} = 18\).

Suy ra:\(a = \sqrt {18}  = 3\sqrt 2 \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\sin a + \cos a = \sqrt 2 \). Hỏi giá trị của \({\sin ^4}a + {\cos ^4}a\) bằng bao nhiêu?

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - 1\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\sin a + \cos a = \sqrt 2 \)\( \Rightarrow 2 = {\left( {\sin a + \cos a} \right)^2}\)\( \Rightarrow \sin a.\cos a = \frac{1}{2}\).

\({\sin ^4}a + {\cos ^4}a = \left( {{{\sin }^2}a + {{\cos }^2}a} \right) - 2{\sin ^2}a{\cos ^2}a = 1 - 2{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(f\left( x \right) = 3\left( {{{\sin }^4}x + {{\cos }^4}x} \right) - 2\left( {{{\sin }^6}x + {{\cos }^6}x} \right)\) có giá trị bằng:

\(1\).

\(2\).

\( - 3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

     \({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = 1 - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x\).

     \({\sin ^6}x + {\cos ^6}x = 1 - 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\).

\(f\left( x \right) = 3\left( {1 - 2{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x} \right) - 2\left( {1 - 3{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x} \right) = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]\[AB = 5\];\(\widehat {\rm{A}} = 40^\circ \);\(\widehat {\rm{B}} = 60^\circ \). Độ dài \[BC\] gần nhất với kết quả nào?

\[3,7\].

\[3,3\].

\[3,5\].

\[3,1\].

Xem đáp án

Chọn B

\(\widehat {\rm{C}} = 180^\circ  - \widehat {\rm{A}} - \widehat {\rm{B}} = 180^\circ  - 40^\circ  - 60^\circ  = 80^\circ \)

Áp dụng định lý sin: \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin A = \frac{5}{{\sin 80^\circ }}\sin 40^\circ  \approx 3,3\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có ba cạnh là \(13,14,15\). Diện tích tam giác bằng bao nhiêu?

\(84\,.\)

\[\sqrt {84} \,.\]

\(42\,.\)

\[\sqrt {168} \,.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{13 + 14 + 15}}{2} = 21\).

Suy ra: \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)}  = \sqrt {21(21 - 13)(21 - 14)(21 - 15)}  = 84\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Biết \(AB = 2\); \(BC = 3\)\(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Tính chu vi và diện tích tam giác \(ABC\).

\(5 + \sqrt 7 \)\(\frac{3}{2}\).

\(5 + \sqrt 7 \)\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

\(5\sqrt 7 \)\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

\(5 + \sqrt {19} \)\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B      Ta có: \(A{C^2} = A (ảnh 1)

Chọn B

    Ta có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.c{\rm{os}}\widehat {ABC} = 4 + 9 - 2.2.3.c{\rm{os60}}^\circ  = 13 - 6 = 7\).

Suy ra \(AC = \sqrt 7 \).

Chu vi tam giác \(ABC\) là \(AB + AC + BC = 2 + 3 + \sqrt 7 \).

Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC.\sin \widehat {ABC} = \frac{1}{2}.2.3.\sin 60^\circ  = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) (đvdt).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khi khai quật một ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ học đã tìm được một chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ, các nhà khảo cổ muốn khôi phục lại hình dạng chiếc đĩa này. Để xác định bán kính của chiếc đĩa, các nhà khảo cổ lấy 3 điểm trên chiếc đĩa và tiến hành đo đạc thu được kết quả như hình vẽ (\(AB = 4,3\)cm;\(BC = 3,7\)cm; \(CA = 7,5\) cm). Bán kính của chiếc đĩa này bằng (kết quả làm tròn tới hai chữ số sau dấu phẩy).

Chọn A  Bán kính \[R\] của chiếc đĩa b (ảnh 1)

5,73 cm.

6,01cm.

5,85cm.

4,57cm.

Xem đáp án

Chọn A

Bán kính \[R\] của chiếc đĩa bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác\[ABC\].

Nửa chu vi của tam giác \[ABC\] là: \[p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = \frac{{4,3 + 3,7 + 7,5}}{2} = \frac{{31}}{4}\]cm.

Diện tích tam giác \[ABC\] là: \[S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - CA} \right)}  \approx 5,2\]cm2.

Mà \[S = \frac{{AB.BC.CA}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{AB.BC.CA}}{{4S}} \approx 5,73\]cm.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\). Khi đó:

a) \(\cos C = \frac{{{b^2} + {a^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).

b) \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}a.b.c\).

c) \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\).

d) \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Với \(\Delta ABC\) bất kì, ta có công thức tính diện tích: \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\). Câu B sai

14. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các đẳng thức sau

a) D=asin90°+bcos90°+csin180°=2a;

b) E=sin260°+2cos230°−5tan245°=114;

c) F=cos224°+cos266°+cos210+cos289°=3;

d) G=cos245°−2cos250°+2sin245°−2cos240°+5tan55°cot125°=−112.

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) \(D = a.1 + b.0 + c.0 = a\).

b) \(E = {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} + 2 \cdot {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} - 5.1 =  - \frac{{11}}{4}\).

c) \(F = {\cos ^2}{24^0} + {\sin ^2}{24^0} + {\cos ^2}{1^0} + {\sin ^2}{1^0} = 1 + 1 = 2\).

d) G=cos245°+sin245°+sin245°−2cos250°+cos240°−5tan55°cot55°

=cos245°+sin245°+sin245°−2cos250°+sin250°−5tan55°cot55°=−112

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết a=3 cm,b=4 cm,C^=30°. Khi đó:

a) \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\)

b) \(c \approx 3,05(\;cm)\)

c) \(\cos A \approx 0,68\)

d) A^≈77,2°

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Áp dụng định lí cosin trong tam giác, ta có: c2=a2+b2−2abcosC hay c2=32+42−2⋅3⋅4⋅cos30°=25−123. Do đó, \(c \approx 2,05(\;cm)\).

Ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A \Rightarrow \cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{4^2} + {{(25 - 12\sqrt 3 )}^2} - {3^2}}}{{2 \cdot 4 \cdot \sqrt {25 - 12\sqrt 3 } }} \approx 0,68\).

Suy ra A^≈47,2°. Do đó, B^=180°−A^−C^=180°−47,2°−30°=102,8°

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a,CA = b,AB = c\). Khi đó:

a) \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

b) Góc \(A\) vuông khi và chỉ khi \({a^2} = {b^2} + {c^2}\);

b) Góc \(A\) nhọn khi và chỉ khi \({a^2} > {b^2} + {c^2}\);

c) Góc \(A\) tù khi và chỉ khi \({a^2} < {b^2} + {c^2}\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).

b) Góc \(A\) vuông khi và chỉ khi \({a^2} = {b^2} + {c^2}\);

c) Góc \(A\) nhọn khi và chỉ khi \(\cos A > 0\) hay \({b^2} + {c^2} - {a^2} > 0 \Leftrightarrow {a^2} < {b^2} + {c^2}\).

d) Góc \(A\) tù khi và chỉ khi \(\cos A < 0\) hay \({b^2} + {c^2} - {a^2} < 0 \Leftrightarrow {a^2} > {b^2} + {c^2}\).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tam giác \(ABC\). Hãy tính \(\sin A \cdot \cos (B + C) + \cos A \cdot \sin (B + C)\)

Xem đáp án

sinA⋅cos(B+C)+cosA⋅sin(B+C)=sinA⋅cos180°−A+cosA⋅sin180°−A

 =  - \sin A \cdot \cos A + \cos A \cdot \sin A = 0\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\tan \alpha = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3\sin \alpha + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha - 5\cos \alpha }}\)?

Xem đáp án

Vì \(\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{1}{3}\) nên \(\cos \alpha  \ne 0\).

Chia cả tử và mẫu của \(P\) cho \(\cos \alpha \), ta được: \(A = \frac{{3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + 4}}{{2\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 5}} = \frac{{3\tan \alpha  + 4}}{{2\tan \alpha  - 5}} = \frac{{3 \cdot \frac{1}{3} + 4}}{{2 \cdot \frac{1}{3} - 5}} =  - \frac{{15}}{{13}}{\rm{. }}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho cosα=−2590°<α<180°. Tính \(\tan \alpha \).

Xem đáp án

\(1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Rightarrow {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 = \frac{1}{{\frac{4}{{25}}}} - 1 = \frac{{21}}{4}\).

\( \Rightarrow \tan \alpha  =  - \frac{{\sqrt {21} }}{2}\) (Do 90°<α<180°

20. Tự luận
1 điểm

Muốn đo chiều cao của tháp chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận người ta lấy hai điểm \(A\) và \(B\) trên mặt đất có khoảng cách \(AB = 12\;m\) cùng thẳng hàng với chân \(C\) của tháp để đặt hai giác kế. Chân của giác kế có chiều cao \(h = 1,3\;m\). Gọi \(D\) là đỉnh tháp và hai điểm \({A_1},{B_1}\) cùng thẳng hàng với \({C_1}\) thuộc chiều cao \(CD\) của tháp. Người ta đo được góc DA1C1^=49° và DB1C1^=35°. Tính chiều cao \(CD\) của tháp.

Muốn đo chiều cao của tháp chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận ngườ (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: C1DA1^=90°−49°=41°;C1DB1^=90°−35°=55°, nên A1DB1^=14°.

Xét tam giác \({A_1}D{B_1}\), có: A1B1sinA1DB1^=A1DsinA1B1D^⇒A1D=12⋅sin35°sin14°≈28,45 m

Xét tam giác \({C_1}{A_1}D\) vuông tại \({C_1}\), có:

sinC1A1D^=C1DA1D⇒C1D=A1D⋅sinC1A1D=28,45⋅sin49°≈21,47 m⇒CD=C1D+CC1≈22,77 m.

21. Tự luận
1 điểm

Trên ngọn đồi có một cái tháp cao \(100\;m\) (hình vẽ). Đỉnh tháp \(B\) và chân tháp \(C\) lần lượt nhìn điểm \(A\) ở chân đồi dưới các góc tương ứng bằng 30° và 60° so với phương thẳng đứng. Tính chiều cao \(AH\) của ngọn đồi.

Trên ngọn đồi có một cái tháp cao \(100\;m\) (hình vẽ). Đỉnh tháp \(B\) và chân tháp \(C\) lần lượt nhìn điểm \(A\) ở chân đồi dưới các góc tương ứng bằng \({30^^\circ }\) và \({60^^\circ }\) so với phương thẳng đứng. Tính chiều cao \(AH\) của ngọn đồi. (ảnh 1)

Xem đáp án

ACB^=120°;ABC^=30°⇒BAC^=30°. Nên \(\Delta ABC\) cân tại \(C \Rightarrow AC = BC = 100\)

Trong tam giác vuông AHC:sinACH^=AHAC⇔AH=AC⋅sin30°=50 m

22. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\) và \(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). Ta đo được khoảng cách \(AB = 40\;m\), CAB^=45°,CBA^=70°. Vậy sau khi đo đạc và tính toán khoảng cách \(AC\) bằng bao nhiêu mét?

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\) và \(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\) và \(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). (ảnh 2)

Ta có: C^=180°−A^−B^=65°

Áp dụng định lí sin vào tam giác \(ABC\) ta có

ACsinB=ABsinC⇒AC=AB⋅sinBsinC=40⋅sin70°sin65°≈41,47 m. 

Vậy khoảng cách giữa \(A\) và \(C\) khoảng \(41,47m\).