Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1089 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

\(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 0\).

\(\sin {90^{\rm{o}}} + \cos {90^{\rm{o}}} = 1\).

\(\sin {180^{\rm{o}}} + \cos {180^{\rm{o}}} = - 1\).

\(\sin {60^{\rm{o}}} + \cos {60^{\rm{o}}} = \frac{{\sqrt 3 + 1}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 1\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(E = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}}\sin {126^{\rm{o}}}\cos {84^{\rm{o}}}\)

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

\(E = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}}\sin \left( {{{90}^{\rm{o}}} + {{36}^{\rm{o}}}} \right)\cos \left( {{{90}^{\rm{o}}} - {6^{\rm{o}}}} \right) = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}} - \cos {36^{\rm{o}}}\sin {6^{\rm{o}}} = \sin {30^{\rm{o}}} = \frac{1}{2}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(a = 24,b = 13,c = 15.\) Tính góc \(A\)?

\({33^0}34'\,.\)

\({117^0}49'\,.\)

\({28^0}37'.\)

\({58^0}24'\,.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{{13}^2} + {{15}^2} - {{24}^2}}}{{2.13.15}} =  - \frac{7}{{15}} \Rightarrow A \simeq {117^0}49'\,.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 9\) cm, \(BC = 15\)cm, \(AC = 12\)cm. Khi đó đường trung tuyến \(AM\) của tam giác có độ dài là

\(10{\rm{ cm}}\).

\(9{\rm{ cm}}\).

\(7,5{\rm{ cm}}\).

\(8{\rm{ cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(A{M^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4}\)\( = \frac{{{9^2} + {{12}^2}}}{2} - \frac{{{{15}^2}}}{4} = \frac{{225}}{4}\)\( \Rightarrow AM = \frac{{15}}{2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \({\sin ^2}{2^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{4^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{6^{\rm{o}}} + ... + {\sin ^2}{84^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{86^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{88^{\rm{o}}}\) bằng

\(21\).

\(23\).

\(22\).

\(24\).

Xem đáp án

Chọn C

\(S = {\sin ^2}{2^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{4^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{6^{\rm{o}}} + ... + {\sin ^2}{84^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{86^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{88^{\rm{o}}}\)

\[ = \left( {{{\sin }^2}{2^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{88}^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{4^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{86}^{\rm{o}}}} \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}{{44}^{\rm{o}}} + {{\sin }^2}{{46}^{\rm{o}}}} \right)\]

\( = \left( {{{\sin }^2}{2^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{2^{\rm{o}}}} \right) + \left( {{{\sin }^2}{4^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{4^{\rm{o}}}} \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}{{44}^{\rm{o}}} + {{\cos }^2}{{44}^{\rm{o}}}} \right) = 22\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha - \cot \alpha = 3.\) Tính giá trị của biểu thức sau: \(A = {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \).

\(A = 12\).

\(A = 11\).

\(A = 13\).

\(A = 5\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\tan \alpha  - \cot \alpha  = 3 \Leftrightarrow {\left( {\tan \alpha  - \cot \alpha } \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2\tan \alpha .\cot \alpha  = 9\)

\( \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2 = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  = 11\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \({\tan ^2}x{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + {\sin ^2}x\) có giá trị bằng

\( - 1\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

\({\tan ^2}x{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + {\sin ^2}x = {\tan ^2}x\left( {{{\sin }^2}x - 1} \right) + {\sin ^2}x = \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}\left( { - {{\cos }^2}x} \right) + {\sin ^2}x = 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S = m_a^2 + m_b^2 + m_c^2\) là tổng bình phương độ dài ba trung tuyến của tam giác \(ABC\). Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

\(S = \frac{3}{4}({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

\(S = {a^2} + {b^2} + {c^2}\).

\(S = \frac{3}{2}({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

\(S = 3({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(S = m_a^2 + m_b^2 + m_c^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{b^2}}}{4} + \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - \frac{{{c^2}}}{4} = \frac{3}{4}({a^2} + {b^2} + {c^2}).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) thoả mãn hệ thức \(b + c = 2a\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\[\cos B + \cos C = 2\cos A.\]

\(\sin B + \sin C = 2\sin A.\)

\[\sin B + \sin C = \frac{1}{2}\sin A\].

\(\sin B + \cos C = 2\sin A.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow \frac{{\frac{{b + c}}{2}}}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Leftrightarrow \frac{{b + c}}{{2\sin A}} = \frac{{b + c}}{{\sin B + \sin C}} \Leftrightarrow \sin B + \sin C = 2\sin A.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh \[2a\]. Tính bán kính \[R\]của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

\[\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{8a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{6a}}{{\sqrt 3 }}\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh \[2a\]. Tính bán kính \[R\]của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\]. A. \[\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\]. B. \[\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}\]. C. \[\frac{{8a}}{{\sqrt 3 }}\]. D. \[\frac{{6a}}{{\sqrt 3 }}\]. (ảnh 1)

Gọi H, K lần lượt là trung điểm cạnh \[AB,BC;\]

I là giao điểm của \[AH\] và \[CK\].

Lúc đó, I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\]

Ta có: \[AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \].

Do đó: \[R = AI = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3}a\sqrt 3  = \frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác với ba cạnh là \(5;12;13\) có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đó bằng bao nhiêu?

\(2.\)

\(2\sqrt 2 .\)

\(2\sqrt 3 .\)

\(3.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(p = \frac{{5 + 12 + 13}}{2} = 15\). Mà \({5^2} + {12^2} = {13^2} \Rightarrow S = \frac{1}{2}.5.12 = 30.\)

Mặt khác \(S = p.r \Rightarrow r = \frac{S}{p} = 2.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được AB = 24m, \(\widehat {CAD} = {63^0}\); \(\widehat {CBD} = {48^0}\). Chiều cao h của khối tháp gần với giá trị nào sau đây?              

61,4 m.

18,5 m.

60 m.

18 m.

Xem đáp án

Vậy \[CD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}.\sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24.\sin {{117}^0}.sin{{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}} = 61,4m\]. (ảnh 1)

  Ta có \(\widehat {CAD} = {63^0} \Rightarrow \widehat {BAD} = {117^0} \Rightarrow \widehat {ADB} = {180^0} - \left( {{{117}^0} + {{48}^0}} \right) = {15^0}\)

Áp dụng định lý sin trong tam giác ABD ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} \Rightarrow BD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}}}{{\sin \widehat {ADB}}}\)

Tam giác BCD vuông tại C nên có: \(\sin \widehat {CBD} = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow CD = BD.\sin \widehat {CBD}\)

Vậy \[CD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}.\sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24.\sin {{117}^0}.sin{{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}} = 61,4m\].

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho góc \(\alpha \) thoả mãn \(\sin \alpha  = \frac{3}{5}\). Khi đó:

a) \({\sin ^2}\alpha  = \frac{9}{{25}}\)

b) \({\cos ^2}\alpha  = \frac{{16}}{{25}}\)

c) \[\frac{{\cot \alpha  + \tan \alpha }}{{\cot \alpha  - \tan \alpha }} = \frac{{25}}{7}\]

d) \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha  - {{\sin }^2}\alpha }} = \frac{7}{{25}}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \(H = \frac{{\cot \alpha  + \tan \alpha }}{{\cot \alpha  - \tan \alpha }} = \frac{{\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} + \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} - \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{\frac{{{{\cos }^2}\alpha  + {{\sin }^2}\alpha }}{{\sin \alpha  \cdot \cos \alpha }}}}{{\frac{{{{\cos }^2}\alpha  - {{\sin }^2}\alpha }}{{\sin \alpha  \cdot \cos \alpha }}}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha  - {{\sin }^2}\alpha }}.\)

Vì \(\sin \alpha  = \frac{3}{5}\) nên \({\sin ^2}\alpha  = \frac{9}{{25}}\) và \({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = \frac{{16}}{{25}}\). Do đó: \(H = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha  - {{\sin }^2}\alpha }} = \frac{1}{{\frac{{16}}{{25}} - \frac{9}{{25}}}} = \frac{{25}}{7}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a = 3\;cm,b = 4\;cm,c = 5\;cm\). Khi đó:

a) \(p = 12(\;cm)\)

b) \({S_{ABC}} = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \)

c) \({S_{ABC}} = 6\left( {\;c{m^2}} \right).\)

d) \[R = 3,5(\;cm)\]

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Ta có \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{3 + 4 + 5}}{2} = 6(\;cm)\). Áp dụng công thức Heron ta có:

\({S_{ABC}} = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)}  = \sqrt {6 \cdot (6 - 3) \cdot (6 - 4) \cdot (6 - 5)}  = 6\left( {\;c{m^2}} \right).\)

Áp dụng công thức tính diện tích \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\), suy ra \(R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{3.4 \cdot 5}}{{4.6}} = 2,5(\;cm)\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết các cạnh \(a = 52,1\;cm,b = 85\;cm,c = 54\;cm\). Khi đó:

a) \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\)

b) \(A \approx {32^0}\)

c) B^≈126°

d) C^≈38°. 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Theo hệ quả định lí \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

\( = \frac{{{{85}^2} + {{54}^2} - 52,{1^2}}}{{2.85.54}} \approx 0,81 \Rightarrow A \approx {36^0};\)\(\)

cosB=a2+c2−b22ac=52,12+542−8522.52,1.54≈−0,28⇒B^≈106°

C^=180°−(A^+B^)≈38°. 

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 3,AC = 4\;A\), diện tích \(S = 3\sqrt 3 \). Khi đó:

a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A\)

b) \(\sin A =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

c) \(\cos A = \frac{1}{2}\)

d) \(\cos A =  - \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Ta có: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin A \Rightarrow \sin A = \frac{{2S}}{{AB \cdot AC}} = \frac{{2 \cdot 3\sqrt 3 }}{{3 \cdot 4}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). \({\cos ^2}A = 1 - {\sin ^2}A = 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos A = \frac{1}{2}}\\{\cos A =  - \frac{1}{2}}\end{array};B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A} \right.\).

Với \(\cos A = \frac{1}{2}:B{C^2} = {3^2} + {4^2} - 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \frac{1}{2} = 13 \Rightarrow BC = \sqrt {13} \).

Với \(\cos A =  - \frac{1}{2}:B{C^2} = {3^2} + {4^2} - 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 37 \Rightarrow BC = \sqrt {37} \).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tính giá trị biểu thức sau:

A=cos215°+cos225°+cos235°+cos245°+sin215°+sin225°+sin235°

Xem đáp án

A=cos215°+sin215°+cos225°+sin225°+cos235°+sin235°+cos245°

=1+1+1+222=72

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2\sin \alpha - \sqrt 2 \cos \alpha }}{{4\sin \alpha + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}\) biết \(\cot \alpha = - \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Vì \(\cot \alpha  =  - \sqrt 2  \Rightarrow \sin \alpha  \ne 0\). Chia cả tử và mẫu của biểu thức \(P\) cho \(\sin \alpha \) ta được:

\(P = \frac{{\frac{{2\sin \alpha  - \sqrt 2 \cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}}{{\frac{{4\sin \alpha  + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}} = \frac{{2 - \sqrt 2 \cot \alpha }}{{4 + 3\sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{{2 - \sqrt 2 ( - \sqrt 2 )}}{{4 + 3\sqrt 2 ( - \sqrt 2 )}} =  - 2\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai góc \(\alpha \)\(\beta \) với α+β=180°. Tính giá trị của biểu thức

\(P = \cos \alpha \cos \beta - \sin \beta \sin \alpha {\rm{. }}\)

Xem đáp án

α+β=180°. Hai góc \(\alpha \) và \(\beta \) bù nhau nên \(\sin \alpha  = \sin \beta ;\cos \alpha  =  - \cos \beta \).

Do đó \(P = \cos \alpha \cos \beta  - \sin \beta \sin \alpha  =  - {\cos ^2}\alpha  - {\sin ^2}\alpha  =  - \left( {{{\sin }^2}\alpha  + {{\cos }^2}\alpha } \right) =  - 1\).

20. Tự luận
1 điểm

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây điện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: Lấy một điểm \(B\) như trong hình, người ta đo được độ dài từ \(B\) đến \(A\) (nhà) là \(15\;m\), từ \(B\) đến \(C\) (cột điện) là \(18\;m\) và ABC^=120°. Hãy tính độ dài dây điện nối từ nhà ra đến cột điện.

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây điện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\) ta có: AC=AB2+BC2−2AB⋅BC⋅cosB=152+182−2⋅15⋅18⋅cos120°≈28,62( m).

Vậy độ dài dây điện nối từ nhà ra cột điện dài 28,62 m.

21. Tự luận
1 điểm

Để đo đường kính một hồ hình tròn, người ta làm như sau: Lấy ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ, sao cho \(AB = 8,5m;AC = 11,5m;\widehat {BAC} = 141^\circ \). Hãy tính đường kính của hồ nước đó.

Để đo đường kính một hồ hình tròn, người ta làm như sau: Lấy ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ, sao cho \(AB = 8,5m;AC = 11,5m;\widehat {BAC} = 141^\circ \). Hãy tính đường kính của hồ nước đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\) ta có:

BC=AB2+AC2−2AB⋅AC⋅cosA=8,52+11,52−2⋅8,5⋅11,5⋅cos141°≈18,88( m).

Ta lại có: BCsinA=2R⇒R=BC2sinA≈18,882⋅sin141°≈15( m)

Do đó, \(d = 2R \approx 15 \cdot 2 = 30(\;m)\).

Vậy đường kính của hồ nước khoảng \(30\;m\).

22. Tự luận
1 điểm

Để đo chiều cao của một cột cờ trên đỉnh một toà nhà anh Bắc đã làm như sau: Anh đứng trên một đài quan sát có tầm quan sát cao \(5\;m\) so với mặt đất, khi quan sát anh đo được góc quan sát chân cột là 400 và góc quan sát đỉnh cột là 500, khoảng cách từ chân toà nhà đến vị trí quan sát là \(18\;m\). Tính chiều cao cột cờ và chiều cao của toà nhà.

Vậy chiều cao của cột cờ khoảng 6,34 m. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong tam giác \(DAC\), ta có:

\(\cos \widehat {ACD} = \frac{{DC}}{{AC}}\), suy ra AC=DCcosA=18cos40°≈23,5( m)

tanACD^=tan40°=ADDC, suy ra AD=DC⋅tan40°=18⋅tan40°≈15,10( m).

Vậy chiều cao của toà nhà là: \(AE = AD + DE = AD + CF \approx 15,10 + 5 = 20,1(\;m)\).

Trong tam giác \(DBC\) ta có:

\(\cos \widehat {BCD} = \frac{{DC}}{{BC}}\), suy ra BC=DCcosB=18cos50°≈28( m)

Lại có góc ACB^=50°−40°=10°, áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(AB = \sqrt {C{A^2} + C{B^2} - 2CA \cdot CB \cdot \cos ACB} \)

≈23,52+282−2⋅23,5⋅28⋅cos10°≈6,34( m).

Vậy chiều cao của cột cờ khoảng 6,34 m.