Bài tập cuối chương III có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối chương III có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1068 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có B^=1350. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

A. S=12ca.          

B. S=−24ac. 

C. S=24bc.

D. S=24ca.

b)

A. R=asinA.

B. R=22b.

C. R=22c.

D. R=22a.

c)

A. a2=b2+c2+2ab.

B. bsinA=asinB.

C. sinB=−22.

D. b2 = c2 + a2 – 2ca.cos1350.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có góc B = 135 độ. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

a) Diện tích tam giác ABC:

S=12ac . sinB=12ac . sin135o=24ac.

Chọn D.

b) Theo định lí sin, ta có:

asinA=bsinB=csinC=2R

A.  R=asinAsai vì R=a2sinA

B.R=22b

Mà sinB=22⇒R=b2sinB=b2 . 22=22b.

Do đó B đúng.

C.  R=22c(loại vì không có dữ kiện về góc C nên không thể tính R theo c).

D.  R=22a(loại vì không có dữ kiện về góc A nên không thể tính R theo a).

Chọn B.

c)

A. a2=b2+c2+2ab.

Vì theo định lí côsin, ta có: a2 = b2 + c2 − 2bc . cosA

Không đủ dữ kiện để suy ra: a2=b2+c2+2ab.

Do đó A sai.

B. bsinA=asinB.

Theo định lí sin, ta có: asinA=bsinB

Nên bsinA≠asinB.

Do đó B sai.

C. sinB=−22.

Vì theo câu a, sinB=22.

Do đó C sai.

D. b2 = c2 + a2 – 2ca . cos135o. đúng.

Theo định lý côsin ta có:

b2 = c2 + a2 − 2ca . cosB (*)

Mà  B^=135°Þ cosB = cos 135o.

Thay vào (*) ta được: b2 = c2 + a2 − 2ca . cos 135o.

Do đó D đúng.

Chọn D.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

A. S=abc4r.

B. r=2Sa+b+c.

C. a2 = b2 + c2 + 2bc.cosA.

D. S = r(a + b + c).

b)

A. sinA = sin(B + C).

B. cosA = cos(B + C).

C. cosA > 0.

D. sinA ≤ 0

Xem đáp án

a) M = sin45o. cos45o + sin30o

Ta có: sin 45o = cos 45o =22 ; sin 30o = 12.

Thay vào M, ta được:

M =22.22+12=12+12=1.

b) N=sin60o . cos30o+12sin45o . cos45o

Ta có: sin60o=32;cos30o=32 ; sin45°=cos45°=22.

Thay vào N, ta được:

N = 32.32+12.22.22=34+14=1.

c) P = 1 + tan260o

Ta có: tan60o=3.

Thay vào P, ta được: P=1+32=1+3=4.

d)Q=1sin2120o−cot2120o.

Ta có: sin120o=32;cot120o=− 13

Thay vào Q, ta được:

 Q=1322−−132=134−13=43−13=1

.

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau:

a) M = sin450.cos450 + sin300;

b) ​N=sin600.cos300+12sin450.cos450;

c) P = 1 + tan2600;

d) Q=1sin21200−cot1200.

Xem đáp án

a) M = sin450.cos450 + sin300

=22.22+12=12+12=1

b) ​N=sin600.cos300+12sin450.cos450

= 32.32+12.22.22=34+14=1

c) P = 1 + tan2600

=1+32=1+3=4

d) Q=1sin21200−cot1200

=1sin2600+cot600

=43+13=4+33.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có B^=600,C^=450,AC = 10. Tính a, R, S, r.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có góc B = 60 độ, góc C = 45 độ, AC = 10. Tính a, R, S, r. (ảnh 1)

Xét ΔABC, có:

Ta có: A^=1800−B^−C^=1800−600−450=750.

asinA=bsinB=csinC=2R (định lí sin)

⇒asinA=bsinB=10sin600=1032=203⇒a=203sinA=203.sin750=11,15

⇒2R=bsinB=203⇔R=103..

Diện tích tam giác ABC là: S=12.b.a.sinC=12.10.11,15.sin450≈39,42 (đvdt)

⇒csinC=bsinB=203⇒c=203sinC=203.sin450=1063

Ta có: S=pr=a+b+cr2⇒r=2Sa+b+c=2.39,4211,15+10+1063=2,69

Vậy a = 11,15; R=1033,c≈8,16, r ≈ 2,69.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Chứng minh rằng:

a) cosAMB^+cosAMC^=0;

b) MA2 + MB2 – AB2 = 2MA.MB.cosAMB^ và MA2 + MC2 – AC2 = 2MA.MC.cosAMC^;

c) MA2=2AB2+AC2−BC24 (công thức đường trung tuyến).

Xem đáp án

 Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Chứng minh rằng: (ảnh 1)

a) cosAMB^+cosAMC^=0

Ta có: AMB^+AMC^=1800

AMC^=1800−AMB^

cosAMB^=−cos1800−AMB^=−cosAMC^

⇒cosAMB^+cosAMC^=−cosAMC^+cosAMC^=0

b) Áp dụng định lí côsin trong ΔAMB, ta có:

AB2 = MA2 + MB2 – 2MA.MB.cosAMB^ 

MA2 + MB2 – AB2 = 2MA.MB.cos AMB^(1)

Áp dụng định lí côsin trong ΔAMC, ta có:

AC2 = MA2 + MC2 – 2MA.MC.cos AMC^

MA2 + MC2 – AC2 = 2MA.MC.cos AMC^ (2)

c) Cộng vế với vế của (1) với (2), ta được:

MA2 + MB2 – AB2 + MA2 + MC2 – AC2

= 2MA.MB.cos AMB^ + 2MA.MC.cos AMC^ 

⇔2MA2+ BC24– AB2+BC24– AC2= 2MA.BC2.cosAMB^ + 2MA.BC2.cosAMC^

(Vì MB=MC=BC2)

2MA2 = AB2+ AC2–BC22   BC22+ 2MA.MB.cos + 2MA.MB.cos

Û 2MA2 = AB2+ AC2–BC22  + 2MA.MB.(cos AMB^ + cos AMC^)

Û 2MA2 = AB2+ AC2– BC22

ÛMA2=AB2+AC2−BC222

⇔MA2=2AB2+AC2−BC24 (công thức đường trung tuyến).

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:

a) Nếu góc A nhọn thì b2 + c2 > a2;

b) Nếu góc A tù thì b2 + c2 < a2;

c) Nếu góc A vuông thì b2 + c2 = a2.

Xem đáp án

Theo định lí côsin, ta có: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA

Þb2 + c2 – a2 =2bc.cosA.

a) Nếu góc A nhọn thì cosA > 0 Þ 2bccosA > 0

Do đó: b2 + c2 – a2 =2bc.cosA> 0.

Vậy b2 + c2 > a2 (đpcm).

b) Nếu góc A tù thì cosA < 0 Þ 2bccosA < 0

Do đó: b2 + c2 – a2 =2bc.cosA < 0.

Vậy b2 + c2 < a2 (đpcm).

c) Nếu góc A vuông thì cosA = 0 Þ2bccosA = 0

Do đó: b2 + c2 – a2 =2bc.cosA = 0.

Vậy b2 + c2 = a2 (đpcm).

7. Tự luận
1 điểm

Trên biển, tàu B ở vị trí cách tàu A 53 km về hướng N340E. Sau đó, tàu B chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 30km/h về hướng đông và tàu A chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 50km/h để gặp tàu B.

a) Hỏi tàu A cần phải chuyển động theo hướng nào?

b) Với hướng chuyển động đó thì sau bao lâu tàu A gặp tàu B?

Trên biển, tàu B ở vị trí cách tàu A 53 km về hương N340E. Sau đó, tàu B chuyển động thẳng (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên biển, tàu B ở vị trí cách tàu A 53 km về hương N340E. Sau đó, tàu B chuyển động thẳng  (ảnh 1)

 

a) Gọi t (giờ) là thời gian đi cho đến khi hai tàu gặp nhau tại C.

Tàu B đi với vận tốc có độ lớn 30km/h nên quãng đường BC = 30t.

Tàu A đi với vận tốc có độ lớn 50km/h nên quãng đường AC = 50t.

Theo định lí sin, ta có: .

Trong đó: a = BC = 30t, b = AC = 50t, B^=124o, α=BAC^.

Khi đó,

Û α ≈ 30o hoặc α ≈ 150o (loại).

Do đó AC hợp với hướngbắc một góc 34o + 30o = 64o.
Vậy tàu A chuyển động theo hướng N64
oE.
b) Xét tam giác ABC, ta có:A^=30o;  ABC^=124o .

⇒C^=180o−(A^+B^)=180o−(30o+124o)=26o.

Theo định lí sin, ta có:

Mà a = BC = 30t, c = AB = 53,A^=30°;  C^=26° .

Khi đó,30t=53 . sin30osin26o

Û 30t ≈ 60

Û t ≈ 2 (h)

Vậy sau 2 giờ thì tàu A gặp tàu B.

8. Tự luận
1 điểm

Trên sân bóng chày dành cho nam, các vị trí gôn Nhà (Home plate), gôn 1 (First base), gôn 2(Second base), gôn 3 (Third base) là bốn đỉnh của một hình vuông có cạnh dài 27,4m. Vị trí đứng ném bóng (Pitcher’s mound) nằm trên đường nối gôn Nhà với gôn 2 và cách gôn Nhà 18,44m. Tính các khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 1 và gôn 3.

Trên sân bóng chày dành cho nam, các vị trí gôn nhà (Home plate), gôn 1 (First base) (ảnh 1)

Xem đáp án

Kí hiệu gôn Nhà, gôn 1, gôn 2, gôn 3 và vị trí ném bóng lần lượt là các điểm A, B, C, D, O như hình vẽ.

Khi đó, tứ giác ABCD là hình vuông với đường chéo CA là tia phân giác của góc BCD. Hay OCD^=ACD^=45°.

Trên sân bóng chày dành cho nam, các vị trí gôn nhà (Home plate), gôn 1 (First base) (ảnh 2)

 

Ta có: CD = 27,4 Þ AC = CD . 2 = 27,4 .2  ≈ 38,75.

Þ OC = AC – OA ≈ 38,75 − 18,44 = 20,31.

Xét tam giác OCD, áp dụng định lí côsin ta có:

OD2 = CD2 + CO2 – 2.CD.CO. cos .

Trong đó CD = 27,4; CO = 20,31;  

Khi đó: OD2 = 27,42 + 20,312 – 2.27.20,31. cos45o

Û OD2 ≈ 376,255

Û OD ≈ 19,4 (m)

Xét ΔCOB và ΔCOD, có:

BC = CD (ABCD là hình vuông)

 BCO^=DCO^=45°(CA là tia phân giác của góc BCD)

Cạnh CO chung

Do đó ΔCOB = ΔCOD (c.g.c)

Suy ra OB = OD ≈ 19,4 (m) (hai cạnh tương ứng).

Vậy khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 1 và gôn 3 khoảng 19,4 m.