Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 849 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn trong bảng sau:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (độ C)

2

3

5

15

20

30

29

27

20

15

12

7

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột tranh.

Không biểu diễn được

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là biểu đồ đoạn thẳng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy dữ liệu sau đây, dữ liệu nào là số liệu rời rạc?

 

Số thành viên trong một gia đình.

Cân nặng (kg) của các học sinh lớp 8D.

Kết quả nhảy xa (mét) của 10 vận động viên.

Lượng mưa trung bình (mm) trong một tháng ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dữ liệu “Số thành viên trong một gia đình” là số liệu rời rạc vì đây là số đếm.

Câu 3. Mỗi câu lạc bộ tại trường Trung học Kim Đồng có 15 học sinh. Số lượng học sinh
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi câu lạc bộ tại trường Trung học Kim Đồng có 15 học sinh. Số lượng học sinh nam và học sinh nữ của mỗi câu lạc bộ được biểu diễn trong bảng số liệu sau đây:

Biết trong biểu đồ, dữ liệu thống kê của một câu lạc bộ chưa chính xác, đó là (ảnh 1)

Biết trong biểu đồ, dữ liệu thống kê của một câu lạc bộ chưa chính xác, đó là

Cầu lông.

Bóng bàn.

Cờ vua.

Không có dữ liệu chưa chính xác trong biểu đồ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Theo biểu đồ ta thấy số học sinh của câu lạc bộ bóng bàn là: \[7 + 9 = 16\] (học sinh).

Mà mỗi câu lạc bộ có 15 học sinh nên dữ liệu thông kê của câu lạc bộ bóng bàn không chính xác.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy đã lập bảng tìm hiểu các khách hàng trong sáng chủ nhật và thu được kết quả như sau:

Loại kem

Số lượng bán

Dâu

10

Vani

5

Sầu riêng

6

Xoài

14

Từ bảng trên của bạn Mai, em hãy cho biết bạn Mai đang điều tra về vấn đề gì?

Người ăn kem nhiều nhất.

Loại kem nhà Mai được khách hàng yêu thích.

Số loại kem của nhà Mai không có.

Khách hàng thân thiết.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta xét từng vấn đề trên:

− Loại kem nhà Mai được khách hàng yêu thích nhất là Xoài vì đã bán 14.

− Người ăn kem nhiều nhất không có dữ liệu.

− Số loại kem của nhà Mai không có là không có dữ liệu.

− Khách hàng thân thiết là không có dữ liệu.

Do đó, chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ nào sau đây?

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biều đồ cột.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh. Các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Số kết quả thuận lợi của biến cố: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu cam” là

\(30.\)

\(20.\)

\(15.\)

\(10.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số kết quả thuận lợi của biến cố “Quả bóng được lấy ra có màu cam” là 10 (là các quả bóng được đánh số từ 1 đến 10).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đội văn nghệ khối 8 của trường có 3 bạn nam lớp 8A, 3 bạn nữ lớp 8B, 1 bạn nam lớp 8C và 2 bạn nữ lớp 8C. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ khối 8 để tham gia tiết mục của trường. Số kết quả có thể là

9.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đội văn nghệ khối 8 của trường có tất cả 9 bạn nên hành động chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ khối 8 có 9 kết quả có thể.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số kết quả có thể của hành động chọn ngẫu nhiên một chữ cái trong từ “MATHEMATIC” là

10.

7.

9.

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Các kết quả có thể là M; A; T; H; E; I; C, có 7 kết quả có thể.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn My có các tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “MATHEMATIC”. Bạn My rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ T là

1.

\[0,1\].

\[0,2\].

\[0,3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có 10 chữ cái trong từ “MATHEMATIC” nên số kết quả có thể là 10.

Chọn ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

Có 2 tấm thẻ ghi chữ T nên có 2 kết quả thuận lợi.

Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ T là \[\frac{2}{{10}} = 0,2\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 8C có 38 bạn, trong đó có 17 nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm sao đỏ. Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là

\[\frac{{17}}{{38}}\].

\[\frac{{13}}{{38}}\].

\[\frac{{11}}{{38}}\].

\[\frac{{21}}{{38}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:\[38-17 = 21\]

Đáp án đúng là: D

Số kết quả có thể là 38.

Chọn ngẫu nhiên một bạn nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

Có  bạn nam nên có 21 kết quả thuận lợi.

Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là \[\frac{{21}}{{38}}\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Ly chọn ngẫu nhiên một quyển vở mới trong số vở bạn có, gồm 5 quyển vở Bút Cầu 100 trang giống nhau, 3 quyển vở Campus 200 trang giống nhau và 3 quyển vở Campus 100 trang giống nhau. Số kết quả có thể của hành động này là

11.

5.

3.

100.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vì 5 quyển vở Bút Cầu 100 trang giống nhau, 3 quyển vở Campus 200 trang giống nhau và 3 quyển vở Campus 100 trang giống nhau nên hành động chọn ngẫu nhiên một quyển vở có 3 kết quả có thể là: vở Bút Cầu 100 trang, vở Campus 200 trang và vở Campus 100 trang.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng thống kê số lượng các loại máy tính xách tay bán được trong một năm vừa qua như sau:

Loại máy tính

A

B

C

Số lượng bán được (chiếc)

712

\[1\,\,005\]

\[1\,\,045\]

Xác suất thực nghiệm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) của biến cố E: “Chiếc máy tính loại A được bán ra trong năm đó của cửa hàng” là

\[0,257\].

\[0,258\].

\[0,364\].

\[0,363\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Năm vừa qua cửa hàng bán được \[712 + 1\,\,005 + 1\,\,045 = 2\,\,762\] (chiếc máy tính), trong đó có 712 chiếc loại A.

Xác suất thực nghiệm của biến cố E là \[\frac{{712}}{{2762}} \approx 0,258\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \[ax + b = 0\] là phương trình bậc nhất một ẩn nếu

\[a = 0\].

\[b = 0\].

\[b \ne 0\].

\[a \ne 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \[ax + b = 0\] nếu \[a \ne 0\].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \[3x - 1 = 3\left( {x - 2} \right)\]có tập nghiệm là

\[S = \emptyset \].

\[S = \left\{ 2 \right\}\].

\[S = \left\{ 5 \right\}\].

\[S = \left\{ 8 \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[3x - 1 = 3\left( {x - 2} \right)\]

\[3x - 1 = 3x - 6\]

\[3x - 3x = - 6 + 1\]

\[0x = - 5\]

Do đó, phương trình có tập nghiệm là \[S = \emptyset \].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\[0x + 3 = 0.\]

\[{x^2} - 2 = 0\].

\(\frac{1}{2}x - 3 = 0.\)

\(\frac{5}{x} + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)

Do đó, phương trình \(\frac{1}{2}x - 3 = 0\) là phương trình bậc nhất với \(a = \frac{1}{2} & ;\,\,b = - 3.\)

Vậy ta chọn phương án C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \[3x - 2 = 2x + 5\]có bao nhiêu nghiệm?

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[3x - 2 = 2x + 5\]

\[3x - 2x = 5 + 2\]

\[x = 7\]

Do đó, phương trình \[3x - 2 = 2x + 5\]có \(1\)nghiệm.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Một hình chữ nhật có chiều dài là \[x\,\,\,\left( {cm} \right)\], chiều dài hơn chiều rộng \[3\,\,cm.\] Diện tích hình chữ nhật là \[4\,\,c{m^2}.\] Phương trình tìm ẩn \[x\] là

\[3x\; = 4\].

\[3\left( {x + 3} \right) = 4\].

\[x\left( {x + 3} \right) = 4\].

\[x\left( {x - 3} \right) = 4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Chiều dài của hình chữ nhật là \[x\,\,\left( {cm} \right)\]

Chiều rộng của hình chữ nhật là \[x - 3\,\,\,\left( {cm} \right)\].

Vì diện tích hình chữ nhật là \[4\,\,c{m^2}\]nên ta có phương trình là \[x\left( {x - 3} \right) = 4\].

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm nay tuổi mẹ gấp \[3\] lần tuổi Phương. Phương tính rằng \[13\] năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp \[2\] lần tuổi Phương. Gọi \[x\] là tuổi của Phương năm nay vậy thì phương trình tìm \[x\] là

\[3x + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].

\[\frac{x}{3} + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].

\[x + 13 = 2\left( {3x + 13} \right)\].

\[3x = 2\left( {x + 13} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tuổi của Phương năm nay là \[x\](tuổi)

Tuổi của mẹ Phương năm nay là \[3x\](tuổi)

Tuổi của Phương sau \[13\] năm là \[x + 13\](tuổi)

Tuổi của mẹ Phương sau \[13\] năm là \[3x + 13\](tuổi)

Vì sau \[13\] năm tuổi mẹ chỉ còn gấp \[2\] lần tuổi Phương nên ta có phương trình \[3x + 13 = 2\left( {x + 13} \right)\].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)có \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {M \in AC} \right)\)thì

\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MC}}{{MB}}\).

\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MC}}{{AC}}\).

\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\).

\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MA}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có BM là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {M \in AC} \right)\) thì (ảnh 1)

Vì \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {M \in AC} \right)\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\) (tính chất đường phân giác).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng đi qua

 

trung điểm của hai cạnh của một tam giác.

trung điểm của một cạnh của một tam giác.

hai đỉnh của một tam giác.

một đỉnh và một trung điểm của một cạnh của một tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh của một tam giác.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

Cho hình vẽ bên. Tỉ số x/y bằng (ảnh 1)

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{1}{7}.\)

\(\frac{7}{{15}}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(BAC\) (vì \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD})\) nên ta có:

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) (tính chất đường phân giác).

Suy ra \(\frac{x}{y} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}.\)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(BC\,{\rm{//}}\,DE\). Theo định lí Thalès, tỉ số nào sau đây là sai?

Cho hình vẽ, biết BC // DE Theo định lí Thalès, tỉ số nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).

\(\frac{{AD}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{BE}}\).

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).

\(\frac{{CD}}{{AC}} = \frac{{EB}}{{AB}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Vì \(BC\,{\rm{//}}\,DE\) nên áp dụng định lí Thalès, ta có

\(\frac{{AD}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{BE}}\), \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\), \(\frac{{CD}}{{AC}} = \frac{{EB}}{{AB}}\).

Do đó hệ thức \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) sai.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây \(BC\,{\rm{//}}\,ED\). Độ dài \(EC\) là

Cho hình vẽ dưới đây BC // ED Độ dài EC là (ảnh 1)

\(EC = 2,78\).

\(EC = 2,77\).

\(EC = 2,75\).

\(EC = 2,74\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vì \(BC\,{\rm{//}}\,DE\) nên áp dụng định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) hay \(\frac{2}{{EC}} = \frac{3}{{4,13}}\).

Do đó \(EC = 2,75\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(\Delta ABC\)có \(AB = 4\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{,}}\) \(BC = 6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{,}}\) \(\,\,CA = 8\,\,{\rm{cm}}\) và\[AD\]là đường phân giác của \(\Delta ABC\). Độ dài cạnh \[DB\] là

Cho biết tam giác ABC có AB = 4cm, BC = 6cm  (ảnh 1)

 

5cm.

2 cm.

3cm.

4 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì \(AD\) là tia phân giác \(\Delta ABC\) nên ta có \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CD}}\].

Suy ra \[\frac{4}{8} = \frac{{BD}}{{CD}}\] hay \[\frac{{BD}}{4} = \frac{{CD}}{8}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{BD}}{4} = \frac{{CD}}{8} = \frac{{BD + CD}}{{4 + 8}} = \frac{{BC}}{{12}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\].

Do đó \[BD = 4 \cdot \frac{1}{2} = 2\,\,{\rm{(cm)}}\].

Vậy độ dài đoạn thẳng \[BD\]bằng 2 cm.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.

ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.

có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{1}{2}\] thì

\[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\].

\[\frac{{AB}}{{A'C'}} = 2\].

\[\frac{{A'B'}}{{AC}} = \frac{1}{2}\].

\[\frac{{BC}}{{A'B'}} = \frac{2}{1}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì và có tỉ số đồng dạng bằng \[k = \frac{1}{2}\].

Do đó \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{2}\].

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[A'B'C'\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\widehat A = \widehat {A'}\].

\[\widehat A = \widehat {B'}\].

\[\widehat A = \widehat {C'}\].

\[\widehat B = \widehat C\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Nếu tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[A'B'C'\] thì \[\widehat A = \widehat {A'};\,\,\widehat B = \widehat {B'};\,\,\widehat C = \widehat {C'}.\]

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]; \[\Delta MNP\] nếu có \[\widehat A = \widehat M\], \[\widehat B = \widehat N\], \[\widehat C = \widehat P\] để Cho tam giác ABC;  tam giác MNP nếu có góc A = góc M  (ảnh 1) theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì cần bổ sung thêm điều kiện nào?

\[\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\].

\[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\].

\[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\].

\[\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{NM}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\], suy ra Cho tam giác ABC;  tam giác MNP nếu có góc A = góc M  (ảnh 2) (trường hợp đồng dạng thứ nhất).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình thang vuông \[ABCD\,\,\left( {AB{\rm{ // }}CD} \right)\] có đường chéo \[BD\] vuông góc với cạnh \[BC\] tại \[B\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Cho hình thang vuông ABCD, AB // CD (ảnh 1)
Cho hình thang vuông ABCD, AB // CD (ảnh 3)
Cho hình thang vuông ABCD, AB // CD (ảnh 4)
Cho hình thang vuông ABCD, AB // CD (ảnh 5)

Cho hình thang vuông ABCD, AB // CD (ảnh 6)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì \[AB{\rm{ // }}CD\] nên \[\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\] (hai góc so le trong)

Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta BDC\] có:

\[\widehat {DAB} = \widehat {CBD} = 90^\circ \]

\[\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\] (cmt)

Do đó  Cho hình thang vuông ABCD, AB // CD (ảnh 2)

 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Cho  biết HK = 3cm  (ảnh 1) biết \[HK = 3\,\,{\rm{cm,}}\] \[HI = 4\,\,{\rm{cm,}}\] \[MP = 9\,\,{\rm{cm,}}\] \[NP = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]Khi đó

\[MN = 8\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 6\,\,{\rm{cm}}\].

\[MN = 12\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 4\,\,{\rm{cm}}\].

\[MN = 8\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 4\,\,{\rm{cm}}\].

\[MN = 3\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì Cho  biết HK = 3cm  (ảnh 2)nên \[\frac{{HI}}{{MN}} = \frac{{HK}}{{MP}} = \frac{{IK}}{{NP}}\] (các cạnh tương ứng).

Suy ra \[\frac{4}{{MN}} = \frac{3}{9} = \frac{{IK}}{{12}}\], nên \[MN = \frac{{4 \cdot 9}}{3} = 12\,\,({\rm{cm}}).\]

Do đó \[IK = \frac{{3 \cdot 12}}{9} = 4\,\,({\rm{cm}}).\]

Vậy \[MN = 12\,\,{\rm{cm}}\] và \[IK = 4\,\,{\rm{cm}}\].

31. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép ở hình bên dưới biểu diễn giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022 như sau:

Biểu đồ cột kép ở hình bên dưới biểu diễn giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022 như sau: (ảnh 1)

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

a

Dữ liệu ở biểu đồ trên được thu thập bằng phương pháp thu thập gián tiếp.

ĐúngSai
b

Từ biểu đồ trên, ta có bảng thống kê là:

Giai đoạn

Quý I/2020

Quý I/ 2021

Quý I/2022

Xuất khẩu

63,4

78,56

87,64

Nhập khẩu

59,59

76,1

89,1

ĐúngSai
c

Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022 nhỏ hơn \(230\) tỉ USD.

ĐúngSai
d

Giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I/2021 tăng khoảng \(19,3\% \) so với quý I/2020.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ           b) S            c) S            d) Đ

⦁Nhận thấy dữ liệu ở biểu đồ trên được thu thập bằng phương pháp thu thập gián tiếp, qua nguồn Tổng cục Hải quan. Do đó ý a) đúng.

⦁Từ biểu đồ trên, ta có bảng thống kê như sau:

Giai đoạn

Quý I/2020

Quý I/ 2021

Quý I/2022

Xuất khẩu

63,4

78,56

89,1

Nhập khẩu

59,59

76,1

87,64

Do đó ý b) sai.

⦁Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 là:

\(63,4 + 78,56 + 89,1 = 231,06\) (tỉ USD)

Khi đó, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022 lớn hơn \(230\) tỉ USD.

Do đó ý c) sai.

⦁Ta thấy giá trị xuất khẩu hàng hóa của quý I.2021 lớn hơn trị giá xuất khẩu hàng hóa của quý I/2020 (vì \(78,56 > 63,4\)).

Do đó, giá trị xuất khẩu hàng hóa nước ta trong quý I/2021 tăng so với quý I/2020.

Tỉ số phần trăm trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I/2020 và quý I/2021 là:

\(\frac{{78,64}}{{63,4}}.100\% \approx 123,9\% \)

Số phần trăm giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I/2021 tăng so với quý I/2020 là:

\(123,9\% - 100\% = 23,9\% \).

Như vậy, giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I/2021 tăng khoảng \(19,3\% \) so với quý I/2020.
Do đó ý d) đúng.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) S.           d) Đ.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Tỉ lệ phần trăm kết quả phỏng vấn \(1{\rm{ }}000\) khách hàng về sự lựa chọn món ăn của một cửa hàng được thể hiện trong biểu đồ sau:

Tỉ lệ phần trăm kết quả phỏng vấn 1000 khách hàng về sự lựa chọn món ăn của một cửa hàng được thể hiện trong biểu đồ sau: (ảnh 1)
a

Cửa hàng đã thu thập dữ liệu trên bằng phương pháp thu thập trực tiếp.

ĐúngSai
b

Từ dữ liệu biểu đồ ta có bảng thống kê sau:

Món ăn

Tỉ lệ phần trăm

Phở

45%

Bún bò

18%

Bánh mì

25%

Gỏi cuốn

12%

ĐúngSai
c

Có hơn \(450\) khách hàng lựa chọn món Phở.

ĐúngSai
d

Dựa vào biểu đồ, nếu cửa hàng muốn kinh doanh một món ẩm thực duy nhất thì nên ưu tiên chọn món Phở.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ            b) S            c) S            d) Đ

⦁Cửa hàng đã thu thập dữ liệu biểu diễn trong biểu đồ bằng phương pháp phỏng vấn \(1{\rm{ }}000\) khách hàng. Đây là phương pháp thu thập trực tiếp. Do đó ý a) đúng.

⦁Chuyển dữ liệu từ biểu đồ sang bảng thống kê ta được:

Món ăn

Tỉ lệ phần trăm

Phở

45%

Bún bò

25%

Bánh mì

18%

Gỏi cuốn

12%

Do đó ý b) sai.

⦁Số khách hàng chọn món Phở là: \(1{\rm{ }}000.45\% = 450\) (khách hàng)

Như vậy, có \(450\) khách hàng lựa chọn món Phở.

Do đó ý c) sai.

⦁Dựa vào biểu đồ và số liệu thống kê, nếu cửa hàng muốn kinh doanh một món ẩm thực duy nhất thì nên ưu tiên chọn món Phở vì đây là món ăn được khách hàng lựa chọn nhiều nhất (chiếm 45%).

Do đó ý d) đúng.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) S.           d) Đ.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Một hộp đựng 30 chiếc bút bi được đánh số từ \(1\) đến \(30\), đồng thời các bút từ \(1\) đến 10 là bút mực đỏ và những chiếc bút còn lại là mực xanh; các chiếc bút có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút trong hộp.

a

Có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút mực xanh”.

ĐúngSai
b

Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút được ghi số tròn chục”.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bút mực xanh” là \(0,3.\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bút mực xanh và ghi số chia hết cho 3” là \(\frac{2}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ           b) S            c) S            d) S

⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút mực xanh” là: \(30 - 10 = 20\).

Do đó ý a) đúng.

⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút được ghi số tròn chục” là: bút ghi số \(10;\)

số 20 và số 30.

Như vậy, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên. Do đó ý b) sai.

⦁Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bủ mực xanh” là: \(\frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3}.\) Do đó ý c) sai.

⦁Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bủ mực xanh và ghi số chia hết cho là: bút ghi các số \(21\,;\,\,24\,;\,\,27\,;\,\,30.\)

Do đó, xác suất của biến cố trên là: \(\frac{4}{{30}} = \frac{2}{{15}}\). Do đó ý d) sai.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) S.           d) S.

34. Đúng sai
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Tết thiếu nhi, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm: 4 học sinh nữ là Hoa, Mai, Linh, My; 6 học sinh nam là Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm các học sinh tập múa trên.

a

Các kết quả có thể xảy ra là \(10.\)

ĐúngSai
b

Có \(6\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ”.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là \(0,5.\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bắt đầu bằng chữ H” là \(0,2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ           b) S            c) S            d) Đ

⦁Có 10 kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm tập, đó là: Hoa, Mai, Linh, My, Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng. Do đó ý a) đúng.

⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ” là 4 gồm Hoa, Mai, Linh, My.

Do đó ý b) sai.

⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam” là 6.

Do đó, xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\) Do đó ý c) sai.

⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bằng đầu bằng chữ H” là 2 và là Hùng; Hoàng.

Do đó, xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{{10}} = 0,2.\) Do đó ý d) đúng.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) S.           d) Đ.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Cô Hương đầu tư \(400\) triệu đồng vào hai khoản: mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8\% \) một năm và mua trái phiếu chính phủ với lãi suất \(6\% \) một năm. Cuối năm cô Hương nhận được \(29\) triệu đồng tiền lãi. Gọi số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu doanh nghiệp là \(x\) (triệu đồng) \(\left( {0 \le x \le 400} \right)\).

 

a

Số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu chính phủ là \(400 - x\) (triệu đồng).

ĐúngSai
b

Số tiền lãi cô Hương nhận được từ trái phiếu doanh nghiệp là \(8x\) (triệu đồng).

ĐúngSai
c

Số tiền lãi thu được từ trái phiếu chính phủ là \(0,06.\left( {400 - x} \right)\) (triệu đồng).

ĐúngSai
d

cô Hương đã dùng \(150\) triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:               a) Đ.           b) S.           c) Đ.           d) S.

⦁Số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu chính phủ là \(400 - x\) (triệu đồng).

Do đó ý a) là đúng.

⦁Số tiền lãi cô Hương nhận được từ trái phiếu doanh nghiệp là \(8\% .x\) hay \(0,08x\) (triệu đồng).

Do đó ý b) là sai.

⦁Số tiền lãi cô Hương nhận được từ trái phiếu doanh nghiệp là \(8\% .x\) hay \(0,08x\) (triệu đồng).

Số tiền lãi thu được từ trái phiếu chính phủ là \(0,06.\left( {400 - x} \right)\) (triệu đồng).

Do đó ý c) là đúng.

⦁Theo đề bài, ta có phương trình \(0,08x + 0,06\left( {400 - x} \right) = 29\).

Giải phương trình, ta được: \(0,08x + 0,06\left( {400 - x} \right) = 29\)

                                             \(0,08x + 24 - 0,06x = 29\)

                                             \(0,02x + 24 = 29\)

                                             \(0,02x = 5\)

                                              \(x = 250\) (TMĐK)

Như vậy, cô Hương đã dùng \(250\) triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp. Do đó ý d) là sai.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) Đ.           d) S.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Có hai loại dung dịch muối I và II. Người ta hòa \(200\) gam dung dịch muối I với \(300\) gam dung dịch muối II thì được một dung dịch có nồng độ muối là \(33\% .\) Biết rằng nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là \(20\% \). Gọi nồng độ muối trong dung dịch I là \(x{\rm{ }}\left( \% \right)\) với \(x > 0.\)

a

Khối lượng dung dịch muối sau trộn hai dung dịch là \[500{\rm{ g}}\].

ĐúngSai
b

Khối lượng muối có trong dung dịch I là \(\frac{x}{2}\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).

ĐúngSai
c

Nồng độ muối trong dung dịch II là \(3\left( {20 - x} \right){\rm{ }}\left( \% \right)\)

ĐúngSai
d

Nồng độ muối của dung dịch I là \(25\% \) .

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ           b) S            c) S            d) S

⦁Khối lượng dung dịch muối sau trộn hai dung dịch là: \(200 + 300 = 500{\rm{ }}\left( {\rm{g}} \right)\). Do đó ý a) đúng.

⦁Khối lượng muối có trong dung dịch I là: \(200.\frac{x}{{100}} = 2x{\rm{ }}\left( {\rm{g}} \right)\). Do đó ý b) sai.

⦁Do nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là \(20\% \) nên nồng độ muối trong dung dịch II là \(x - 20{\rm{ }}\left( \% \right)\)

Khi đó, lượng muối có trong dung dịch II là \(300.\frac{{x - 20}}{{100}} = 3\left( {x - 20} \right){\rm{ }}\left( {\rm{g}} \right)\). Do đó ý c) sai.

⦁Khối lượng muối trong dung dịch sau khi trộn hai dung dịch là: \(2x + 3\left( {x - 20} \right){\rm{ }}\left( {\rm{g}} \right)\).

Do sau khi trộn hai dung dịch I và II thì được một dung dịch có nồng độ muối là \(33\% \) nên ta có phương trình \(\frac{{2x + 3\left( {x - 20} \right)}}{{500}}.100\% = 33\% \).

 \(\frac{{2x + 3\left( {x - 20} \right)}}{5} = 33\)

\(2x + 3\left( {x - 20} \right) = 33.5\)

 \(2x + 3x - 60 = 165\)

\(2x + 3x - 60 = 165\)

\(5x = 225\) nên \(x = 45\) (TMĐK).

Như vậy, nồng độ muối của dung dịch I là \(45\% \). Do đó ý d) sai.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) S.           d) S.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Kẻ \(Ax\parallel BC\) cắt \(MN\) tại \(E\).

a

\(M\) là trung điểm của \(BC.\)

ĐúngSai
b

\(ME\parallel AB.\)

ĐúngSai
c

\(AE = MC.\)

ĐúngSai
d
Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AM (ảnh 3)
ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ            b) Đ            c) Đ            d) S

Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AM (ảnh 1)

⦁Theo đề, tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\) nên \(AM\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\). Do đó ý a) đúng.

Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC.\)

⦁Ta có \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AB\).

Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN\parallel AB\) hay \(ME\parallel AB\).

Do đó ý b) đúng.

⦁Ta có \(AE\parallel BC\) và \(ME\parallel AB\) nên \(AEMB\) là hình bình hành.

Suy ra \(AE = MB\) mà \(MB = MC\) nên \(AE = MC.\) Do đó ý c) đúng.

⦁Ta có \(AE\parallel BC\) nên \(AE\parallel MC\).

Do đó, Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AM (ảnh 2). Do đó ý d) sai.

Vậy:                     a) Đ.           b) Đ.           c) Đ.           d) S.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AM\] là đường trung tuyến. Lấy \[D\] thuộc \[AC\] sao cho \[AD = \frac{1}{2}DC.\] Kẻ \[ME\parallel BD\] \[\left( {E \in DC} \right)\], \[BD\] cắt \[AM\] tại \[I\].

a

\[AD = DE = EC.\]

ĐúngSai
b

\[I\] là trung điểm của \[AM\].

ĐúngSai
c

\[{S_{AIB}} = \frac{1}{2}{S_{IMB}}.\]

ĐúngSai
d

\[{S_{ABC}} = 3{S_{IBC}}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ            b) Đ            c) S            d) S

Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến. (ảnh 1)

⦁Xét \[\Delta DCB\] có \[ME\parallel DB\] và \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[ME\] là đường trung bình của tam giác \[BDC\].

Suy ra \[E\] là trung điểm của \[DE\] nên \[DE = EC = \frac{1}{2}DC\].

Suy ra \[AD = DE = EC.\] Do đó ý a) đúng.

⦁Xét tam giác \[AME\] có \[ID\parallel ME\] và \[AD = DE\] nên \[DI\] là đường trung bình của tam giác \[AME.\]

Do đó, \[I\] là trung điểm của cạnh \[AM.\] Do đó ý b) đúng.

⦁Xét hai tam giác \[ABI\] và \[\Delta IBM\] có cùng chiều cao hạ từ đỉnh \[B\] xuống đáy \[AM\] và có hai đáy \[AI = AM\].

Do đó, ta có: \[{S_{ABI}} = \frac{1}{2}{h_B}.AI;{\rm{ }}{S_{BMI}} = \frac{1}{2}{h_B}.IM\].

Suy ra \[{S_{AIB}} = {S_{IMB}}.\] Do đó ý c) sai.

⦁Ta có: \[I\] là trung điểm của cạnh \[AM\] nên chiều cao hạ từ \[A\] xuống đáy \[BC\] bằng 2 lần chiều cao hạ từ \[I\] xuống đáy \[BC\].

Do đó, ta có: \[\frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{IBC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_A}.BC}}{{\frac{1}{2}{h_I}.BC}} = 2\] nên \[{S_{ABC}} = 2{S_{IBC}}.\] Do đó ý d) sai.

Vậy:                     a) Đ.           b) Đ.           c) S.           d) S.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H.\) Kẻ \(DE\) là đường phân giác của tam giác \(ABD\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(DE\) và \(AH\).

Cho hình chữ nhật ABCD (ảnh 2)

Tam giác \(AIE\) vuông tại \(I.\)

\(B{C^2} = \frac{1}{2}BD.DH.\)

\(A{E^2} = IH.EB.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:               a) Đ.           b) S.           c) S.           d) Đ.

Cho hình chữ nhật ABCD (ảnh 1)

⦁Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HAD\) có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {AHD} = 90^\circ \); \(\widehat {BDA} = \widehat {ADH}\)

Suy ra, (g.g). Do đó ý a) đúng.

⦁ Ta thấy \[\widehat {AIE} = \widehat {HID}\] (hai góc đối đỉnh).

Tam giác \(IDH\) vuông tại \(H\) nên \[\widehat {HID}\] không phải là góc vuông nên \[\widehat {AIE}\] cũng không phải là góc vuông.

Suy ra, tam giác \(AIE\) không vuông tại \(I.\) Do đó ý b) sai.

⦁ Vì  nên \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) hay \[A{D^2} = BD.DH\].

Mà \[AD = BC\] (do \[ABCD\] là hình chữ nhật)

Suy ra \[B{C^2} = BD.DH\] (đpcm)

⦁Vì \(DE\) là đường phân giác của tam giác \(ABD\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat {EDB}\).

Ta có: (cmt) nên \(\widehat {DBA} = \widehat {HAD}\) (hai góc tương ứng)

Suy ra \(\widehat {DBA} + \widehat {EDB} = \widehat {HAD} + \widehat {EDA}\) (1)

Xét \(\Delta AID\) có \(\widehat {AIE} = \widehat {IAD} + \widehat {IDA} = \widehat {HAD} + \widehat {EDA}\) (tính chất góc ngoài) (2)

Xét \(\Delta DEB\) có \(\widehat {AEI} = \widehat {EBD} + \widehat {BDE}\) (tính chất góc ngoài ) (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra \(\widehat {AIE} = \widehat {AEI}\).

Do đó, \(\Delta AIE\) cân tại \(A\), suy ra \(AE = AI\).

Xét \(\Delta ADH\), có \(DI\) là đường phân giác nên \(\frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{DH}}{{DA}}.\)

Mà \(AE = AI\) (cmt) nên \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\), suy ra \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{DH}}{{DA}}\), do đó\(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AD}}{{BD}}\).

Mà \(\Delta ADB\) có \(DE\) là đường phân giác nên \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AD}}{{BD}}\).

Khi đó \(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AE}}{{EB}}\) hay \(A{E^2} = IH.EB\) (đpcm). Do đó ý d) đúng.

Vậy:                     a) Đ.           b) S.           c) S.           d) Đ.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right)\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC.\)

a

\(AC = 3MN\).

ĐúngSai
b
Cho tam giác ABC vuông tại A (ảnh 6)
ĐúngSai
c

\(A{H^2} = BH \cdot CH.\)

ĐúngSai
d

\(CH \cdot CB = M{N^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) S            b) Đ            c) Đ            d) S

Cho tam giác ABC vuông tại A (ảnh 1)

⦁Vì \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(MN = \frac{1}{2}AC\) hay \(AC = 2MN\). Do đó ý a) sai.

⦁Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta BHA\) có: \(\widehat {BAC} = \widehat {BHA} = 90^\circ \) (gt); \(\widehat {CBA}\) chung (gt)

Suy ra  Cho tam giác ABC vuông tại A (ảnh 2) (g.g). Do đó ý b) đúng.

⦁Vì  Cho tam giác ABC vuông tại A (ảnh 3)(cmt) suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {HAB}\) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta BHA\) và \(\Delta CHA\), có:

\(\widehat {HAB} = \widehat {HCA}\) (cmt) và \(\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \) (gt)

Suy ra Cho tam giác ABC vuông tại A (ảnh 4) (g.g)

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{HB}}{{HA}}\) hay \(A{H^2} = BH.CH\). Do đó ý c) đúng.

⦁Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HAC\) có:

\(\widehat {CAB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (gt); \(\widehat {ACB}\) chung (gt)

Do đó Cho tam giác ABC vuông tại A (ảnh 5) (g.g)

Suy ra \(\frac{{AC}}{{CH}} = \frac{{CB}}{{CA}}\) hay \(A{C^2} = CH.CB\).

Mà \(AC = 2MN\) (cmt) nên \(4M{N^2} = CH.CB\) hay \(\frac{1}{4}CH.CB = M{N^2}\) (đpcm). Do đó ý d) sai.

Vậy:                     a) S.           b) Đ.           c) Đ.           d) S.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thống kê số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020 bằng bảng dưới đây.

Năm

2015

2018

2019

2020

Số lượt hành khách

(triệu lượt người)

36,4

53,7

58,8

19,1

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

Hỏi số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời:  _____

 

(1)
67,5
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(67,5\).

Tỉ số phần trăm số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{19,1}}{{58,8}}.100\%  \approx 32,5\% \).

Vậy năm 2020 số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa giảm khoảng \(100\%  - 32,5\%  = 67,5\% \) so với năm 2019.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biều đồ cột ở hình bên dưới thống kê mực nước cao nhất của sông Đà tại tạm Hòa Bình trong các năm 2015, 2018, 2019, 2020, 2021.

loading...

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

Hỏi năm 2021 mực nước cao nhất của sông Đà tại trạm Hoài Bình đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:  _____

(1)
7,75
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \[7,75\].

Tỉ lệ phần trăm mực nước cao nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình năm 2021 so với năm 2019 là:

\[\frac{{1{\rm{ }}273}}{{1{\rm{ }}380}}.100\%  \approx 92,25\% \]

Do đó, năm 2021 mực nước cao nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình đã giảm \[100\%  - 92,25\%  = 7,75\% \]

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đầu năm học, cô giáo muốn bầu một bạn làm lớp trưởng. Biết trong lớp có 29 bạn nam và 21 bạn nữ. Hỏi xác suất để bạn nữ làm lớp trưởng là bao nhiêu?

Trả lời:  _____

 

(1)
0,42
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 0,42.

Lớp có tổng cộng 50 học sinh, trong đó có 21 bạn nữ.

Vậy xác suất để bạn nữ làm lớp trưởng là: \(21:50 = \frac{{21}}{{50}} = 0,42\).

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một trung tâm luyện thi nhận thấy rằng, tỷ lệ học sinh bị cận thị phải đeo kính ở trung tâm mình chiếm khoảng 35%. Nếu gặp ngẫu nhiên một học sinh tại trung tâm, tính xác suất học sinh đó không bị cận thị.

Trả lời:  _____

 

(1)
0,65
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 0,65.

Gọi A là biến cố học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên không bị cận:

Học sinh không bị cận chiếm: \(100\%  - 35\%  = 65\% \).

Xác suất của biến cố học sinh ấy không bị cận là: \(65\%  = \frac{{65}}{{100}} = 0,65\).

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phương trình 4(0,5 - 1,5x) = -5x-63 có bao nhiêu nghiệm?

Trả lời:  __

 

(1)
1
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1.

Ta có: \(4\left( {0,5 - 1,5x} \right) =  - \frac{{5x - 6}}{3}\)

\(12\left( {0,5 - 1,5x} \right) =  - \left( {5x - 6} \right)\)

\(6 - 18x =  - 5x + 6\)

\(18x - 5x = 6 - 6\)

\(13x = 0\)

\(x = 0.\)

Khi đó, nghiệm của phương trình là \(x = 0.\)

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bạn An dùng 150 g nước cốt chanh để pha một ly nước chanh nóng 500 g (chỉ có nước và nước cốt chanh). Hỏi nếu bạn muốn có một ly nước chanh có 20% nước cốt chanh thì phải pha thêm bao nhiêu gam nước nóng?

Trả lời:  ____

(1)
250
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 250.

Gọi x (g) là số gam nước nóng cần thêm vào (\(x > 0\)).
Khối lượng nước chanh sau khi pha thêm x (g) nước là
\(500 + x\) (g).
Vì nồng độ dung dịch mới là 20% nên ta có phương trình:

\(\frac{{150}}{{500 + x}} = 20\% \)
\(150 = 20\% \left( {500 + x} \right)\)

\(500 + x = 600\)

\(x = 100\) (nhận)

Vậy bạn An cần pha thêm 250 gam nước nóng.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giữa hai điểm B và C bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình vẽ).

loading...

Xác định độ dài của BC mà không cần phải di chuyển qua hồ nước. Biết rằng đoạn thẳng KI dài 25m và K là trung điểm của AB, I là trung điểm của AC (Đơn vị: m).

Trả lời:  ___

 

(1)
50
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(50\).

Xét tam giác \(ABC\) có \(K\) là trung điểm của \(AB\); \(I\) là trung điểm của \(AC\).

Do đó, \(KI\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Suy ra \(KI = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2KI = 50{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy độ dài của \(BC\) bằng \(50{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao 1,5m (như hình vẽ). Sau khi rửa phim thấy ảnh CD cao 4cm

loading...

Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là ED = 6cm. Hỏi khoảng cách từ người đó đến vật kính máy ảnh một đoạn BE  là bao nhiêu centimet?

Trả lời:  ____

(1)
225
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(225\).

Đổi \(1,5{\rm{ m}} = 150{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Ta có \(AB \bot BD;CD \bot BD\) nên \(CD\parallel AB\).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{AB}}{{DC}}\) (theo định lí Thalès)

Do đó, \(EB = \frac{{EB.ED}}{{DC}} = \frac{{150.6}}{4} = 225{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy người đứng cách vật kính máy ảnh là \({\rm{225 cm}}\).

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bóng của một cái tháp trên mặt đất có độ dài BC = 63m Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 3m (hình vẽ).

loading...

Hỏi tháp cao bao nhiêu mét?

Trả lời:  ___

(1)
42
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(42\).

Ta có: \(AB \bot BC;DE \bot BC\) nên \(DE\parallel AB\).

Xét tam giác \(ABC\) có \(DE\parallel AB\), ta có: \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) (hệ quả của định lí Thalès)

Hay \(\frac{2}{{AB}} = \frac{2}{{63}}\) suy ra \(AB = 42{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của tháp là \(42{\rm{ m}}\).

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để đo chiều cao của cột đèn ta làm như sau:

loading...

Đặt tấm gương phẳng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, mắt của người quan sát nhìn thẳng vào tấm gương, người quan sát di chuyển sao cho thấy được đỉnh ngọn đèn trong tấm gương và ABC ^=A'B'C'^.Cho chiều cao tính từ mắt của người quan sát đến mặt đất là AC = 1,6m khoảng cách từ gương đến chân người là BC = 0,8m khoảng cách từ gương đến chân cột đèn là BC' = 1,5m. Tính chiều cao của cột đèn là \[A'C'.\] (đơn vị: mét).

Trả lời:  __

(1)
3
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 3.

Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta A'BC'\] có \(\widehat {ACB} = \widehat {A'C'B} = 90^\circ \);\(\widehat {ABC} = \widehat {A'BC'}{\rm{  (gt)}}\)

Do đó

Suy ra \(\frac{{BC}}{{BC'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}}\) hay \(\frac{{0,8}}{{1,5}} = \frac{{1,6}}{{A'C'}}\) nên \(A'C' = 3\,\,{\rm{m}}\).

Vậy cột đèn cao 3 m.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả