Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Toán năm 2026 - Lần 2
Đề thi

Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Toán năm 2026 - Lần 2

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phương trình \(\sin x = 0\) có tập nghiệm là

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Phương trình \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).

Tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi khảo sát về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của 20 công nhân, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Mức lương

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

\(\left[ {10;11} \right)\)

Tần số

4

5

5

3

2

1

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

\(6\).

\(1\).

\(7,35\).

\(1,42\).

Xem đáp án

\(R = 11 - 5 = 6\). Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;3; - 5} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;3} \right)\) là      

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{3}\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;3; - 5} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;3} \right)\] có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{3}\). Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có một nguyên hàm là \(F\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 3\), \(F\left( 2 \right) = 9\). Phát biểu nào sau đây là đúng?      

\(\int\limits_1^2 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 12\).

\(\int\limits_1^2 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 3\).

\(\int\limits_1^2 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 6\).

\(\int\limits_1^2 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 27\).

Xem đáp án

\[\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right) = 9 - 3 = 6\]. Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + 4}}{{3x + 1}}\) (với \(a > 12\)). Đạo hàm của hàm số đã cho là      

\(y' = \frac{{ - a - 12}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{{a - 12}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{{a + 12}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{{12 - a}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\).

Xem đáp án

\(y' = \frac{{a \cdot 1 - 4 \cdot 3}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{a - 12}}{{{{\left( {3x + 1} \right)}^2}}}\). Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = ax + b\) (\(a,b \in \mathbb{R},a \ne 0\)). Phát biểu nào sau đây là đúng?      

\(\int 7 f\left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 7 + \int f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

\(\int 7 f\left( x \right){\rm{d}}x = 7\int f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

\(\int 7 f\left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 7 - \int f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

\(\int 7 f\left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = - 7\int f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

Xem đáp án

\(\int 7 f(x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 7\int f (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\). Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) như sau

Quan sát bảng biến thiên ta có giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) là \(5\) (đạt tại \(x = 2\)). Chọn B. (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng

\(1\).

\(5\).

\(0\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Quan sát bảng biến thiên ta có giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) là \(5\) (đạt tại \(x = 2\)). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi khảo sát tổng số giờ xem truyền hình (đơn vị: giờ) của 100 gia đình trong hai ngày nghỉ cuối tuần, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Số giờ xem truyền hình

\(\left[ {0;2} \right)\)

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

Tần số

20

35

30

10

5

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

\(3,9\).

\(4,6\).

\(2,1\).

10.

Xem đáp án

Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: \({c_1} = 1;{c_2} = 3;{c_3} = 5;{c_4} = 7;{c_5} = 9\).

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

\(\overline x = \frac{{1 \cdot 20 + 3 \cdot 35 + 5 \cdot 30 + 7 \cdot 10 + 9 \cdot 5}}{{100}} = \frac{{20 + 105 + 150 + 70 + 45}}{{100}} = \frac{{390}}{{100}} = 3,9\). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)(xem hình minh họa bên dưới). Vectơ nào sau đây cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {A'D'} \)?
     tarrow {A'D'} \). Chọn D. (ảnh 1)

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), cạnh \(A'D'\) song song và bằng cạnh \(AD\). Do đó, vectơ \(\overrightarrow {AD} \) cùng phương (và cùng hướng) với vectơ \(\overrightarrow {A'D'} \). Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội \(q\) với \({u_1} = m\) và \({u_2} = n\), trong đó \(m > 2,n > 2m\). Phát biểu nào sau đây là đúng?      

\(n = m \cdot q\).

\(m = n + q\).

\(m = n \cdot q\).

\(n = m + q\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa cấp số nhân: \({u_2} = {u_1} \cdot q \Rightarrow n = m \cdot q\). Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA\) vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng \(BC\) vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?       
Do \(ABCD\) là hình vuông n (ảnh 1)

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC \bot AB\).

Mặt khác, \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).

Vì \(BC \bot AB\) và \(BC \bot SA\) (với \(AB,SA \subset \left( {SAB} \right)\) cắt nhau tại \(A\)) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} - \cos x\) là     

\({x^3} + \sin x + C\).

\(6x + \sin x + C\).

\(6x - \sin x + C\).

\({x^3} - \sin x + C\).

Xem đáp án

\(\int {\left( {3{x^2} - \cos x} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = {x^3} - \sin x + C\). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\).

a

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x + 9\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có tập nghiệm là \[S = \left\{ {1;3} \right\}\].

ĐúngSai
c

Hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\) tại \(x = 2\).

ĐúngSai
d

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \({M_1}\left( {{x_1};f\left( {{x_1}} \right)} \right)\) và \({M_2}\left( {{x_2};f\left( {{x_2}} \right)} \right)\) là \(y = - 2x + 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\).

a) Đúng. \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x + 9\).

b) Đúng. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\). Tập nghiệm \[S = \left\{ {1;3} \right\}\].

c) Sai. Xét hàm số trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\). Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 3 \in \left[ {2;4} \right]\).

Có \(f\left( 2 \right) = 4\); \(f\left( 3 \right) = 2\); \(f\left( 4 \right) = 6\).

Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {2;4} \right]} f\left( x \right) = 6\) tại \(x = 4\). Do đó hàm số đạt GTLN tại \(x = 4\), không phải tại \(x = 2\).

d) Sai. Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \({M_1}\left( {1;6} \right)\) và \({M_2}\left( {3;2} \right)\).

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có hệ số góc \(k = \frac{{2 - 6}}{{3 - 1}} = - 2\), phương trình là:

\(y - 6 = - 2\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow y = - 2x + 8\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Người ta dùng một thiết bị bơm nước vào một bể không có nước. Tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, tại thời điểm \(t\) giờ với \(0 \le t \le 8\), thiết bị đó có tốc độ bơm nước vào bể là \(f\left( t \right)\)(m3/giờ). Biết rằng đồ thị của hàm số \(y = f\left( t \right)\) là một phần đường parabol đi qua gốc tọa độ \(O\) và hai điểm \(A\left( {2;3} \right)\), \(B\left( {6;3} \right)\) (xem hình minh họa bên dưới). 
Thiết bị bơm nước vào bể có tốc độ \ (ảnh 1)
a

Với \(0 \le t \le 8\) thì \(f\left( t \right) = 3t - \frac{{{t^2}}}{6}\) (m3/giờ).

ĐúngSai
b

Tại thời điểm \(t\) giờ (\(0 \le t \le 8\)) tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, lượng nước trong bể là \(V\left( t \right) = {t^2} - \frac{{{t^3}}}{{12}}{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).

ĐúngSai
c

Tại thời điểm thiết bị có tốc độ bơm nước vào bể là lớn nhất, lượng nước trong bể lớn hơn \(10,7\) mét khối.

ĐúngSai
d

Sau \(\frac{a}{b}\) giờ tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động (trong đó \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(b > 0\)), lượng nước trong bể là \(13,824\)mét khối. Khi đó, giá trị của \(a + b\) là 29.

ĐúngSai
Xem đáp án

Thiết bị bơm nước vào bể có tốc độ \(f\left( t \right)\) (m3/giờ) có đồ thị là parabol đi qua \(O(0;0)\), \(A(2;3)\), \(B(6;3)\).

a) Sai. Giả sử parabol có dạng \(f\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\).

Theo đề ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\4a + 2b = 3\\36a + 6b = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{4}\\b = 2\\c = 0\end{array} \right.\). Vậy \(f\left( t \right) = 2t - \frac{{{t^2}}}{4}\).

b) Đúng. Lượng nước trong bể tại thời điểm \(t\) là:

\(V\left( t \right) = \int\limits_0^t {f\left( u \right)du} = \int\limits_0^t {\left( {2u - \frac{{{u^2}}}{4}} \right)du} = \left. {\left( {{u^2} - \frac{{{u^3}}}{{12}}} \right)} \right|_0^t = {t^2} - \frac{{{t^3}}}{{12}}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

c) Sai. Tốc độ bơm \(f\left( t \right) = - \frac{1}{4}{\left( {t - 4} \right)^2} + 4\) đạt giá trị lớn nhất tại \(t = 4\) giờ.

Khi đó lượng nước trong bể là: \(V\left( 4 \right) = {4^2} - \frac{{{4^3}}}{{12}} = 16 - \frac{{16}}{3} = \frac{{32}}{3} \approx 10,67{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} < 10,7{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).

d) Đúng. Lượng nước trong bể bằng \(13,824{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\):

\({t^2} - \frac{{{t^3}}}{{12}} = 13,824 \Leftrightarrow {t^3} - 12{t^2} + 165,888 = 0 \Leftrightarrow t = 4,8 = \frac{{24}}{5}\)(giờ).

Phân số tối giản \(\frac{a}{b} = \frac{{24}}{5} \Rightarrow a = 24,b = 5 \Rightarrow a + b = 29\) .

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí \(I\left( {2;1;12} \right)\), trong đó một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với \(10{\rm{ m\'e t}}\) trên thực tế. Trạm thu phát sóng đó có bán kính phủ sóng là \(130\) mét. Vùng phủ sóng của trạm thu phát được quy ước là tập hợp tất cả các điểm \(P\) trên mặt đất và trong không gian sao cho khoảng cách \(IP\) không vượt quá \(130\) mét. Mặt đất được coi là một phần của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và mỗi người trên mặt đất được coi như một chất điểm. 
a

Vùng phủ sóng của trạm thu phát là một phần của hình cầu giới hạn bởi mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 12} \right)^2} = 169\).

ĐúngSai
b

Giả sử một người cầm điện thoại đang ở vị trí điểm \(M\left( {3;1;0} \right)\) và chuyển động thẳng đều trên mặt đất với tốc độ \(3,6{\rm{ km/h}}\). Khi đó, tại giây thứ 40 tính từ lúc xuất phát ở vị trí điểm \(M\left( {3;1;0} \right),\)người đó đã đi được ra ngoài vùng phủ sóng của trạm thu phát.

ĐúngSai
c

Khoảng cách ngắn nhất để một người cầm điện thoại đang ở vị trí có tọa độ \(N\left( {8;9;0} \right)\) di chuyển trên mặt đất tới được vùng phủ sóng (theo đơn vị mét) là \(100{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
d

Giả sử một người cầm điện thoại chuyển động thẳng đều trên mặt đất từ vị trí \(A\left( {6;9;0} \right)\) đến vị trí \(B\left( { - 4;b;0} \right)\) với tốc độ \(3,6{\rm{ km/h}}\) sao cho khoảng thời gian người đó thuộc vùng phủ sóng đúng bằng \(60{\rm{ gi\^a y}}\). Khi đó \(b = \frac{3}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong không gian \(Oxyz\), trạm phát sóng tại \(I\left( {2;1;12} \right)\), 1 đơn vị = 10 m. Bán kính phát sóng \(R = 130{\rm{ m}} = 13\) đơn vị. Mặt đất là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right):z = 0\).

a) Đúng. Mặt cầu giới hạn vùng phủ sóng có tâm \(I\left( {2;1;12} \right)\) và bán kính \(R = 13\):

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 12} \right)^2} = {13^2} = 169\).

b) Sai. Giao của mặt cầu với mặt đất \(\left( {Oxy} \right):z = 0\) là hình tròn có tâm \(H\left( {2;1;0} \right)\), bán kính

\(r = \sqrt {{{13}^2} - {{12}^2}} = 5\) đơn vị = 50 m.

Vị trí ban đầu \(M\left( {3;1;0} \right) \Rightarrow HM = \sqrt {{{\left( {3 - 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {0^2}} = 1{\rm{ }}\)đơn vị = 10 m.

Tốc độ di chuyển \(v = 3,6{\rm{ km/h}} = 1{\rm{ m/s}}\). Sau \(40{\rm{ s}}\), quãng đường đi được là \(s = 40{\rm{ m}}\).

Khoảng cách tối đa từ \(H\) tới người sau \(40{\rm{ s}}\) là \({d_{\max }} = HM + s = 10 + 40 = 50{\rm{ m}} = r\). Do đó người này vẫn luôn ở trong vùng phủ sóng (chưa đi ra ngoài).

c) Sai. Điểm \(N\left( {8;9;0} \right)\) có khoảng cách đến tâm \(H\left( {2;1;0} \right)\) là:

\(HN = \sqrt {{{(8 - 2)}^2} + {{(9 - 1)}^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\) đơn vị = 100 m.

Khoảng cách ngắn nhất từ \(N\) đến vùng phủ sóng là:\(d = HN - r = 100{\rm{ m}} - 50{\rm{ m}} = 50{\rm{ m}}\).

d) Đúng. Vận tốc \(v = 1{\rm{ m/s}} = 0,1{\rm{ }}\)đơn vị. Thời gian trong vùng phủ sóng là \(60{\rm{ s}}\), suy ra chiều dài đoạn đường trong vùng phủ sóng (dây cung của đường tròn đáy) là \(L = 60 \times 0,1 = 6\) đơn vị.

Khoảng cách từ tâm \(H\left( {2;1;0} \right)\) đến đường thẳng \(AB\) là \(d\left( {H,AB} \right) = \sqrt {{r^2} - {{\left( {\frac{L}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\)

Đường thẳng \(AB\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) đi qua \(A\left( {6;9} \right)\) và \(B\left( { - 4;b} \right)\) có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( { - 10;b - 9} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left( {b - 9;10} \right)\].

Phương trình đường thẳng \[AB:\left( {b - 9} \right)\left( {x - 6} \right) + 10\left( {y - 9} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {b - 9} \right)x + 10y - 6b - 36 = 0\].

Khoảng cách từ \(H\left( {2;1} \right)\) đến \(AB\):

\(d\left( {H,AB} \right) = \frac{{\left| {2\left( {b - 9} \right) + 10 \cdot 1 - 6b - 36} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {b - 9} \right)}^2} + {{10}^2}} }} = \frac{{4\left| {b + 11} \right|}}{{\sqrt {{b^2} - 18b + 181} }} = 4\)

\( \Leftrightarrow {\left( {b + 11} \right)^2} = {b^2} - 18b + 181 \Leftrightarrow 40b = 60 \Leftrightarrow b = \frac{3}{2}\)

16.Đúng sai
• 1 điểm
Một trường đại học trao hai loại học bổng \(A\) và \(B\) cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng \(A\) và \(B\). Trong số các sinh viên được trao học bổng loại \(A\) có \(12\% \) số bạn được trao học bổng loại \(B\) và trong số các sinh viên không được trao học bổng loại \(A\) có \(10\% \) số bạn được trao học bổng loại \(B\). Có \(10,2\% \) số sinh viên toàn trường được trao học bổng loại \(B\). Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong trường. 
a

Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại \(B\) là \(0,898\).

ĐúngSai
b

Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại \(B\), biết sinh viên đó không được trao học bổng loại \(A\), là \(0,88\).

ĐúngSai
c

Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại \(A\) là \(0,89\).

ĐúngSai
d

Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại \(A\), biết sinh viên đó không được trao học bổng loại \(B\), lớn hơn \(0,9\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố sinh viên nhận học bổng loại \(A\), \(B\) là biến cố sinh viên nhận học bổng loại \(B\).

Theo giả thiết: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,12\); \(P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,10\); \(P\left( B \right) = 0,102\).

Theo công thức xác suất toàn phần: \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)\)

Suy ra \(0,102 = P\left( A \right) \cdot 0,12 + \left[ {1 - P\left( A \right)} \right] \cdot 0,10 \Rightarrow 0,02 \cdot P\left( A \right) = 0,002 \Rightarrow P\left( A \right) = 0,1\)

a) Đúng. \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,102 = 0,898\).

b) Sai. Xác suất sinh viên không nhận học bổng \(B\) biết không nhận học bổng \(A\):

\(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - 0,10 = 0,90\).

c) Sai. Xác suất sinh viên không nhận học bổng \(A\): \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,1 = 0,90\).

d) Đúng. \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A \cap \bar B} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{0,9 \cdot 0,9}}{{0,898}} = \frac{{0,81}}{{0,898}} \approx 0,902 > 0,9\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho bảng \(6 \times 6\) gồm 36 ô vuông đơn vị và cho \(8\) quân cờ đôi một khác nhau. Người ta xếp ngẫu nhiên \(8\) quân cờ đó vào 36 ô trong bảng sao cho mỗi ô xếp nhiều nhất một quân cờ. Hai cách xếp được gọi là như nhau nếu vị trí của \(8\) quân cờ tương ứng trên bảng là giống nhau sau khi xếp xong (không tính đến thứ tự xếp các quân cờ vào bảng). Chọn ngẫu nhiên một cách xếp như trên. Gọi \(P\) là xác suất của biến cố: “Cách xếp được chọn thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

· Trên mỗi hàng có ít nhất một quân cờ;

· Trên mỗi cột có ít nhất một quân cờ;

· Mỗi quân cờ phải cùng hàng với đúng một quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng một quân cờ khác.”

Giá trị của \({9^4}P\) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 1,76.

Xếp \(8\) quân cờ vào bảng \(6 \times 6\) sao cho mỗi hàng, mỗi cột có ít nhất \(1\) quân cờ. Vì tổng số quân cờ là \(8\) trên \(6\) hàng và \(6\) cột, số quân cờ trên các hàng chỉ có thể phân bố theo dạng \((2,2,1,1,1,1)\), và trên các cột cũng là \((2,2,1,1,1,1)\).

Để mỗi quân cờ đều cùng hàng với đúng \(1\) quân khác hoặc cùng cột với đúng \(1\) quân khác:

\(4\) quân cờ ở \(4\) hàng đơn bắt buộc phải nằm trên \(2\) cột đôi.

\(4\) quân cờ ở \(2\) hàng đôi bắt buộc phải nằm trên \(4\) cột đơn.

Số cách chọn vị trí \(8\) ô thỏa mãn: \(N = C_6^2 \cdot C_6^2 \cdot C_4^2 \cdot C_4^2 = 15 \cdot 15 \cdot 6 \cdot 6 = 8100\)

Tổng số cách chọn \(8\) ô bất kì từ 36 ô là \(C_{36}^8 = 30260340\).

Xác suất \(P = \frac{{8100}}{{30260340}}\).

Giá trị của \({9^4}P = 6561 \cdot \frac{{8100}}{{30260340}} \approx 1,76\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Công ty vận tải nhận một đơn hàng vận chuyển ít nhất 23 tấn hàng loại \(A\), ít nhất 59 tấn hàng loại \(B\) và không quá 139 tấn hàng loại \(C\). Công ty vận tải sử dụng hai loại xe \(X\) và \(Y\) để chở số hàng đó. Mỗi xe loại \(X\) đều chở 12 tấn hàng loại \(A\), \(6\) tấn hàng loại \(B\) và 18 tấn hàng loại \(C\). Mỗi xe loại \(Y\) đều chở \(2\) tấn hàng loại \(A\), 20 tấn hàng loại \(B\) và 22 tấn hàng loại \(C\). Chi phí cho \(1\) xe loại \(X\) là 37 triệu đồng và cho \(1\) xe loại \(Y\) là 45 triệu đồng. Gọi \(T\) (triệu đồng) là chi phí nhỏ nhất để công ty hoàn thành đơn hàng. Giá trị của 10T bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2090.

Gọi \(x;y\) lần lượt là số xe loại \(X\) và loại \(Y\) (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Ta có hệ ràng buộc: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{12x + 2y \ge 23}\\{6x + 20y \ge 59}\\{18x + 22y \le 139}\end{array}} \right.\)

Chi phí cần tối thiểu hóa: \(T\left( {x,y} \right) = 37x + 45y\) (triệu đồng).

Khảo sát các cặp nghiệm nguyên không âm thỏa mãn hệ bất phương trình:

Với \(x = 2\): Hệ trở thành \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2y \ge - 1}\\{20y \ge 47}\\{22y \le 103}\end{array}} \right. \Rightarrow y \in \left\{ {3;4} \right\}\).

Tại \(\left( {2;3} \right)\): \(T = 37 \cdot 2 + 45 \cdot 3 = 209\) triệu đồng.

Tại \(\left( {2;4} \right)\): \(T = 37 \cdot 2 + 45 \cdot 4 = 254\) triệu đồng.

Với các giá trị \(x \in \left\{ {3,4,5} \right\}\), chi phí \(T\) đều lớn hơn 209.

Chi phí nhỏ nhất là \(T = 209\) triệu đồng. Do đó \(10T = 2090\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Người ta cần tính thể tích của một vật thể được chế tác như sau. Trên mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\)(một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với một xăng – ti – mét trong thực tế), gọi \(\left( H \right)\) là hình phẳng được tô đậm, giới hạn bởi đường elip \(\frac{{{x^2}}}{{256}} + \frac{{{y^2}}}{{48}} = 1\) và đường tròn tâm \(O\) có bán kính 10 (xem hình minh họa bên dưới). Vật thể có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục hoành.

Chi phí nhỏ nhất là \(T = 209\) triệu (ảnh 1) 

Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.

Thể tích của vật thể nói trên bằng bao nhiêu xăng – ti – mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 1743.

Phương trình nửa trên elip: \({y^2} = 48\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{256}}} \right) = 48 - \frac{3}{{16}}{x^2}\).

Phương trình nửa trên đường tròn: \({y^2} = 100 - {x^2}\).

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường cong:

\(100 - {x^2} = 48 - \frac{3}{{16}}{x^2} \Leftrightarrow \frac{{13}}{{16}}{x^2} = 52 \Leftrightarrow {x^2} = 64 \Leftrightarrow x = \pm 8\)

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay miền \(\left( H \right)\) quanh trục hoành \(Ox\):

\[V = \pi \int\limits_{ - 8}^8 {\left| {\left( {100 - {x^2}} \right) - \left( {48 - \frac{3}{{16}}{x^2}} \right)} \right|} {\rm{d}}x = 2\pi \int\limits_0^8 {\left( {52 - \frac{{13}}{{16}}{x^2}} \right)dx} \]

\( = 2\pi \left. {\left( {52x - \frac{{13}}{{48}}{x^3}} \right)} \right|_0^8 = 2\pi \left( {416 - \frac{{416}}{3}} \right) = \frac{{1664\pi }}{3} \approx 1743{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng \(5 \times 5\) gồm 25 ô vuông đơn vị và cho bốn màu. Người ta tô mỗi ô trong bảng bởi một trong bốn màu đã cho sao cho hai ô bất kì có chung đỉnh hoặc chung cạnh thì khác màu. Hai cách tô màu bảng được gọi là giống nhau nếu mỗi ô của bảng có cùng màu ở cả hai cách tô (không tính đến thứ tự tô màu các ô). Gọi \(S\)là số cách tô màu bảng phân biệt thỏa mãn điều kiện trên. Giá trị của \(9S\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3240.

Mỗi khối ô vuông \(2 \times 2\) gồm \(4\) ô đôi một chung cạnh hoặc chung đỉnh nên bắt buộc phải tô bằng \(4\) màu đôi một khác nhau.

Có \(2\)dạng cấu trúc tô màu thỏa mãn cho bảng \(5 \times 5\):

Dạng 1 (Theo cột): Cột lẻ nhận màu từ tập \(A\) (gồm \(2\) màu), cột chẵn nhận màu từ tập \(B\) (gồm \(2\) màu còn lại).

Số cách chọn tập \(A\) là \(C_4^2 = 6\).

Mỗi cột trong \(5\) cột có \(2\) cách tô xen kẽ \( \Rightarrow 6 \cdot {2^5} = 192{\rm{ c\'a ch}}\).

Dạng 2 (Theo hàng): Hàng lẻ nhận màu từ tập \(A\), hàng chẵn nhận màu từ tập \(B\).

Tương tự có \(6 \cdot {2^5} = 192{\rm{ c\'a ch}}\).

Số cách trùng lặp giữa hai dạng: Là các cách mà màu sắc được xác định hoàn toàn theo tính chẵn lẻ của cả hàng và cột, gồm \(4! = 24{\rm{ c\'a ch}}\).

Tổng số cách tô màu phân biệt là: \(S = 192 + 192 - 24 = 360\)

Giá trị của \(9S = 9 \cdot 360 = 3240\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp dự kiến sản xuất không quá 2000 sản phẩm cùng loại. Giả sử rằng doanh thu của doanh nghiệp khi sản xuất \(x\) sản phẩm (\(x \in \mathbb{N};0 \le x \le 2000\)) là \(R\left( x \right) = 16x - 0,005{x^2}\) (triệu đồng) và doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế là \(5\% \) của doanh thu \(R\left( x \right)\). Chi phí để sản xuất mỗi sản phẩm là bốn triệu đồng. Lợi nhuận của doanh nghiệp (khi sản xuất \(x\) sản phẩm) được tính theo công thức: Lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi thuế và chi phí. Doanh nghiệp phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm để thu được lợi nhuận lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 1179.

Doanh thu sau thuế của doanh nghiệp khi sản xuất \(x\) sản phẩm:

\({R_1}\left( x \right) = 0,95 \cdot R\left( x \right) = 0,95\left( {16x - 0,005{x^2}} \right) = 15,2x - 0,00475{x^2}\).

Lợi nhuận của doanh nghiệp:

\(L\left( x \right) = {R_1}\left( x \right) - C\left( x \right) = 15,2x - 0,00475{x^2} - 4x = - 0,00475{x^2} + 11,2x\)

Hàm số \(L\left( x \right)\) đạt cực đại tại đỉnh của parabol: \({x_0} = \frac{{11,2}}{{2 \cdot 0,00475}} = \frac{{22400}}{{19}} \approx 1178,95\).

Vì \(x \in \mathbb{N}\), so sánh \(L\left( {1178} \right)\) và \(L\left( {1179} \right)\), ta thấy điểm \(x = 1179\) gần đỉnh hơn nên mang lại lợi nhuận lớn nhất.

22.Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = CD = 20\sqrt 5 \), \(AC = BD = 50\), \(AD = BC = 10\sqrt {13} \). Thể tích của khối tứ diện đã cho bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 8000.

Tứ diện \(ABCD\) có các cặp cạnh đối bằng nhau đôi một:

\(a = AB = CD = 20\sqrt 5 \Rightarrow {a^2} = 2000\); \(b = AC = BD = 50 \Rightarrow {b^2} = 2500\);

\(c = AD = BC = 10\sqrt {13} \Rightarrow {c^2} = 1300\).

Đây là tứ diện gần đều. Dựng hình hộp chữ nhật ngoại tiếp tứ diện có ba kích thước \(x;y;z\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} = 2000}\\{{y^2} + {z^2} = 2500}\\{{z^2} + {x^2} = 1300}\end{array}} \right. \Rightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{2000 + 2500 + 1300}}{2} = 2900\)

Suy ra:

\(x = \sqrt {2900 - 2500} = \sqrt {400} = 20\);

\(y = \sqrt {2900 - 1300} = \sqrt {1600} = 40\);

\(z = \sqrt {2900 - 2000} = \sqrt {900} = 30\).

Thể tích của khối tứ diện \(ABCD\): \(V = \frac{1}{3}xyz = \frac{1}{3} \cdot 20 \cdot 40 \cdot 30 = 8000\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả