Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Toán năm 2026 - Lần 1
Đề thi

Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Toán năm 2026 - Lần 1

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_1} = 5\] và công sai \[d = - 1\]. Giá trị của \[{u_2}\] bằng:    

\(4\).

\( - 5\).

\(5\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Ta có \({u_2} = {u_1} + d = 5 + \left( { - 1} \right) = 4\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) có đạo hàm trên tập số thực \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = x\) và \(g'\left( x \right) = {x^2}\). Đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right) + g\left( x \right)\) là:    

\(3x\).

\(1 + {x^2}\).

\(x + {x^2}\).

\(1 + 2x\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]^\prime } = f'\left( x \right) + g'\left( x \right) = x + {x^2}\). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int f \left( x \right){\mkern 1mu} dx = \sin x + C\). Phát biểu nào sau đây là đúng?    

\(\int {\left[ {3 + f\left( x \right)} \right]} dx = 3x + \cos x + C\).

\(\int {\left[ {3 + f\left( x \right)} \right]} dx = 3x + \sin x + C\).

\(\int {\left[ {3 + f\left( x \right)} \right]} dx = 3x - \cos x + C\).

\(\int {\left[ {3 + f\left( x \right)} \right]} dx = 3x - \sin x + C\).

Xem đáp án

\[\int {\left[ {3 + f\left( x \right)} \right]} dx = \int 3 dx + \int {f\left( x \right)dx}  = 3x + \sin x + C\]. Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {x - 1} \right) = 1\) là:    

\(x = 2\).

\(x = 3\).

\(x = 5\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 1\).

Ta có \({\log _3}\left( {x - 1} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow x - 1 = 3 \Leftrightarrow x = 4\) (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 4\). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1;5;1)\) và \(B(3;3;1)\). Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là:    

\(\left( {2; - 2;0} \right)\).

\(\left( { - 2;2;0} \right)\).

\(\left( {4;8;2} \right)\).

\(\left( {2;4;1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = (3 - 1;3 - 5;1 - 1) = (2; - 2;0)\). Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố độc lập \(A\) và \(B\) có xác suất thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,5\) và \(P\left( B \right) = 0,4\). Giá trị của \(P\left( {AB} \right)\) bằng:    

\(0,8\).

\(0,1\).

\(0,9\).

\(0,2\).

Xem đáp án

Vì A,B  là hai biến cố độc lập nên PAB=PA⋅PB=0,5⋅0,4=0,2.  Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (Xem hình bên dưới). Vectơ nào sau đây bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \)?     
\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {D'C'} \). Chọn B. (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {D'C'} \).

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {D'C'} \). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 3 < 0}\\{x - y + 1 > 0}\end{array}} \right.?\)    

\(\left( {1;0} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm 1;0 vào hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + 0 - 3 =  - 2 < 0}\\{1 - 0 + 1 = 2 > 0}\end{array}} \right.\) (đúng).

Vậy cặp số 1;0 là nghiệm của hệ. Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(F\left( x \right) = 4{x^3}\) là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?    

\({f_2}\left( x \right) = 3{x^2}\).

\({f_3}\left( x \right) = 12{x^2}\).

\({f_1}\left( x \right) = {x^4}\).

\({f_4}\left( x \right) = 4{x^4}\).

Xem đáp án

Ta có: \(F'\left( x \right) = {\left( {4{x^3}} \right)^\prime } = 12{x^2}\).

Suy ra Fx=4x3  là một nguyên hàm của hàm số f3x=12x2 . Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (\(c \ne 0\), \(ad - bc \ne 0\)) có bảng biến thiên:

Suy ra   là một nguyên hàm của hàm số  . Chọn B. (ảnh 1)

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là:

\(y = - 2\).

\(x = - 2\).

\(x = 1\).

\(y = 1\).

Xem đáp án

Đường tiệm cận ngang là \(y = - 2\). Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội \(q\) với \({u_1} \ne 0\), \(q > 1\). Số hạng \({u_4}\) là:   

\({u_4} = {u_1} \cdot {q^3}\).

\({u_4} = {u_1} \cdot {q^4}\).

\({u_4} = {u_1} + 3q\).

\({u_4} = {u_1} + 4q\).

Xem đáp án

Công thức tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} \Rightarrow {u_4} = {u_1} \cdot {q^3}\). Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian (đơn vị: phút) học trực tuyến trong một ngày của 42 học sinh, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm:

Thời gian học trực tuyến

\(\left[ {10;20} \right)\)

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

Số học sinh

4

8

14

7

4

5

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?

\(\left[ {30;40} \right)\).

\(\left[ {40;50} \right)\).

\(\left[ {60;70} \right)\).

\(\left[ {50;60} \right)\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 42\). Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{42}}\) lần lượt là thời gian học trực tuyến một ngày của 42 học sính được sắp theo thứ tự không giảm.

Trung vị là \(\frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\) mà \({x_{21}};{x_{22}} \in \left[ {30;40} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị. Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Nhằm đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng sức khỏe của cư dân, người ta sử dụng một ứng dụng trí tuệ nhân tạo để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh dựa trên hồ sơ y tế được lưu trữ. Khi phát hiện nguy cơ mắc bệnh, ứng dụng này sẽ gửi cảnh báo để giúp người dân đi khám bệnh kịp thời. Người ta dùng ứng dụng này để tầm soát nguy cơ mắc một loại bệnh.

Kết quả thu được khi quét thử nghiệm hồ sơ y tế của \(10{\mkern 1mu} 000\)người như sau: Có 1000 người nhận được cảnh báo và 9000 người còn lại không nhận được cảnh báo từ ứng dụng. Trong số 1000 người nhận được cảnh báo có 700 người có bệnh và 300 người không có bệnh. Trong số 9000 không nhận được cảnh báo thì có 100 người có bệnh và 8900 người không có bệnh.

Chọn ngẫu nhiên một người trong số \(10{\mkern 1mu} 000\)người nói trên.

a

Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng \(0,9\).

ĐúngSai
b

Xác suất để người đó không có bệnh biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng lớn hơn \(0,98\).

ĐúngSai
c

Xác suất để người đó không có bệnh bằng \(0,9\).

ĐúngSai
d

Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng biết rằng người đó không có bệnh nhỏ hơn \(0,95\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Gọi A là biến cố “người đó nhận được cảnh báo”\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{1000}}{{10{\mkern 1mu} 000}} = 0,1 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,1 = 0,9\).

b) Đúng: Gọi B là biến cố “người có bệnh”. Xác suất không có bệnh khi không nhận cảnh báo là: \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = \frac{{8900}}{{9000}} = \frac{{89}}{{90}} \approx 0,9889 > 0,98.\)

c) Sai. \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{300 + 8900}}{{10{\mkern 1mu} 000}} = \frac{{9200}}{{10{\mkern 1mu} 000}} = 0,92 \ne 0,9.\)

d) Sai. \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A \cap \bar B} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{8900}}{{9200}} = \frac{{89}}{{92}} \approx 0,9674 > 0,95.\)

14.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - 5{x^2} + 9x + 8\).\(\)

a

Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = {x^2} - 10x + 9\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ {1;9} \right\}\).

ĐúngSai
c

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;9} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \(\frac{{37}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(f'\left( x \right) = {x^2} - 10x + 9\).

b) Đúng. \({x^2} - 10x + 9 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 9 \Rightarrow S = \left\{ {1;9} \right\}\).

c) Đúng. Bảng biến thiên

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - 5{x^2} + 9x + 8\).\(\) (ảnh 1) 

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;9} \right)\).

d) Sai. Điểm cực tiểu là \(x = 9 \Rightarrow \) Giá trị cực tiểu là \(f\left( 9 \right) = \frac{1}{3} \cdot {9^3} - 5 \cdot {9^2} + 9 \cdot 9 + 8 = - 73\).

Giá trị \(\frac{{37}}{3}\) là giá trị cực đại (tại \(x = 1\)).

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một hệ thống pin năng lượng mặt trời gồm các tấm pin được kết nối với một bộ lưu trữ điện. Trong thời gian mặt trời chiếu sáng của một ngày, năng lượng điện thu được từ các tấm pin được lưu trong bộ lưu trữ điện. Gọi \(F\left( t \right)\) là năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động đến thời điểm \(t\), trong đó \(t\) là thời gian tính theo giờ (\(0 \le t \le 12\)) và thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động ứng với \(t = 0\). Biết rằng \(F\left( 0 \right) = 0\).

Tốc độ lưu trữ năng lượng điện (kW) của hệ thống này là hàm số \(f\left( t \right) = F'\left( t \right)\) với \(0 \le t \le 12\). Số liệu ghi nhận được ở một ngày cụ thể trong năm cho thấy \(f\left( t \right) = - 0,3{t^2} + 3,6t\) với \(0 \le t \le 12.\)

a

\(F\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,8{t^2}\) với \(0 \le t \le 12\).

ĐúngSai
b

Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = a\) đến thời điểm \(t = b\) \(\left( {0 \le a < b \le 12} \right)\) là \(\int\limits_a^b {f\left( t \right)dt} \).

ĐúngSai
c

Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 4\) nhỏ hơn 20,6 kWh.

ĐúngSai
d

Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 7\) gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(F\left( t \right) = \int {f\left( t \right)dt} = \int {\left( { - 0,3{t^2} + 3,6t} \right)dt} = - 0,1{t^3} + 1,8{t^2} + C\).

Vì \(F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\). Vậy \(F\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,8{t^2}\).

a) Đúng. \(F\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,8{t^2}\).

b) Đúng. Năng lực điện lưu trữ từ \(t = a\) đến \(t = b\) là \(\int\limits_a^b {f\left( t \right)dt} \).

c) Sai. Năng lực điện lưu trữ từ \(t = 1\) đến \(t = 4\) là

\(I = \int\limits_1^4 {f\left( t \right)dt} = F\left( 4 \right) - F\left( 1 \right) = 22,4 - 1,7 = 20,7\) (kWh).

d) Sai. Năng lực điện lưu trữ từ \(t = 1\) đến \(t = 7\) là

\(J = \int\limits_1^7 {f\left( t \right)dt} = F\left( 7 \right) - F\left( 1 \right) = 53,9 - 1,7 = 52,2\)(kWh).

Ta có \(2I = 2 \cdot 20,7 = 41,4 \ne 52,2\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian xét hệ tọa độ \(Oxyz\) có một đơn vị dài trên các trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Một mục tiêu cần được bảo vệ có vị trí ở gốc tọa độ \(O\). Người ta thiết lập một vành đai bảo vệ quanh mục tiêu theo một đường tròn tâm \(O\) có bán kính bằng 7 đơn vị (tương ứng với 70 mét trên thực tế) nằm trong mặt phẳng \(Oxy\). Một máy bay không người lái (được coi như một hạt) bay theo một đường thẳng từ vị trí \(M\left( {5;10;4} \right)\) đến vị trí \(N\left( {14; - 2;4} \right)\). Tại mỗi vị trí của máy bay, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là độ dài ngắn nhất của các đoạn thẳng nối từ vị trí đó đến một điểm bất kỳ trên vành đai.

a

\(\overrightarrow {MN} = \left( {9; - 12;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình tham số của đường thẳng \(MN\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 3t\\y = 10 - 4t\\z = 0\end{array} \right.\) với \(t \in R\).

ĐúngSai
c

Trong quá trình bay từ \(M\) đến \(N\), khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 50 mét.

ĐúngSai
d

Trong quá trình bay từ \(M\) đến \(N\), khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là \(\left( {8;6;4} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {14 - 5; - 2 - 10;4 - 4} \right) = \left( {9; - 12;0} \right)\).

b) Sai. Đường thẳng \(MN\) có vectơ chỉ phương là \(\frac{1}{3}\overrightarrow {MN} = \left( {3; - 4;0} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(MN\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 3t\\y = 10 - 4t\\z = 4\end{array} \right.\).

c) Đúng. Vành đai là đường tròn trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} = {7^2}\).

Hình chiếu của điểm \(M\left( {5;10;4} \right)\) trên \(\left( {Oxy} \right)\) là \(M'\left( {5;10;0} \right)\) và hình chiếu của \(N\left( {14; - 2;4} \right)\) trên \(\left( {Oxy} \right)\) là \(N'\left( {14; - 2;0} \right)\).

Trong quá trình bay từ \(M\) đến \(N\), gọi vị trí của máy bay là \(A\) nên điểm \(A\) có tọa độ là \(\left( {5 + 3t;10 - 4t;4} \right)\).

Gọi \(A\) là hình chiếu của \(A\) trên \(\left( {Oxy} \right)\). Suy ra \(A'\left( {5 + 3t;10 - 4t;0} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) đường thẳng \(M'N'\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 3t\\y = 10 - 4t\end{array} \right.\).

Suy ra \(M'N'\) có phương trình tổng quát là \(4x + 3y - 50 = 0\).

Suy ra \(d\left( {O,M'N'} \right) = \frac{{\left| {4 \cdot 0 + 3 \cdot 0 - 50} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 10 > 7\).

Suy ra đường thẳng \(M'N'\) không cắt \(\left( {O,7} \right)\) nên điểm \(A'\) nằm bên ngoài vành đai.

Gọi \(B\) là điểm bất kì trên vành đai

Ta có \(2I = 2 \cdot 20,7 = 41,4 \ne 52,2\). (ảnh 1)

Ta có khoảng cách từ \(A\) đến vành đai là \(A{B_{\min }} = A{B_1} = \sqrt {A{{A'}^2} + {{\left( {A'{B_1}} \right)}^2}} = \sqrt {A{{A'}^2} + {{\left( {A'O - 7} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{4^2} + {{\left( {\sqrt {{{\left( {5 + 3t} \right)}^2} + {{\left( {10 - 4t} \right)}^2}} - 7} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {16 + {{\left( {\sqrt {25{t^2} - 50t + 125} - 7} \right)}^2}} \).

Do hàm số \(y = 25{t^2} - 50t + 125\) đạt giá trị nhỏ nhất là 100 khi \(t = 1\) nên giá trị nhỏ nhất của \(A{B_{\min }}\) là 5 khi \(t = 1\).

Vậy khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 50 mét.

d) Đúng. Ta có khi \(t = 1\) tọa độ máy bay \(P\left( {8;6;4} \right)\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lập phương \(ABCD.MNPQ\) có cạnh bằng \(6\). Gọi \(E\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Khoảng cách từ điểm \(P\) đến mặt phẳng \(\left( {MED} \right)\) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 7,35.

Cho hình lập phương \(ABCD.M (ảnh 1) 

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(D \equiv O\left( {0;0;0} \right)\), các tia \(DA,DC,DQ\)lần lượt trùng với các chiều dương của các trục \(Ox,Oy,Oz\).

Khi đó: \(D\left( {0;0;0} \right)\), \(A\left( {6;0;0} \right)\), \[B\left( {6;6;0} \right)\], \(M\left( {6;0;6} \right)\), \(P\left( {0;6;6} \right)\).

Do \(E\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên tọa độ điểm \(E\) là: \(E\left( {6;3;0} \right)\).

Ta có các vectơ: \(\overrightarrow {DM} = \left( {6;0;6} \right)\), \(\overrightarrow {DE} = \left( {6;3;0} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow {DM} ,\overrightarrow {DE} } \right] = \left( { - 18;36;18} \right)\)

Chọn vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {MED} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {MED} \right)\) đi qua gốc tọa độ \(D\left( {0;0;0} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2;1} \right)\) nên có phương trình: \( - x + 2y + z = 0\).

Khoảng cách từ điểm \(P\left( {0;6;6} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {MED} \right)\) là:

\(d\left( {P,\left( {MED} \right)} \right) = \frac{{| - 0 + 2 \cdot 6 + 6|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{18}}{{\sqrt 6 }} = 3\sqrt 6 \approx 7,35\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả 15 số thuộc tập hợp \(\left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;10;11;12;15;16;20} \right\}\) vào 15 ô vuông trong hình (gồm 5 hàng từ Hàng 1 đến Hàng 5 và 5 cột từ Cột 1 đến Cột 5 xếp dạng bậc thang) thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

Giá trị của \(\frac{H}{{30}} = \frac{{3 (ảnh 1)

Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;

Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho 5;

Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho 5.

Hai cách điền được gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô tương ứng trong 15 ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào 15 ô vuông). Gọi \(H\) là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của \(\frac{H}{{30}}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1152.

Các số được chia thành 5 nhóm theo số dư khi chia cho 5:

Nhóm 0 (dư 0): \(\left\{ {0;5;10;15;20} \right\}\) (5 số)

Nhóm 1 (dư 1): \(\left\{ {1;6;11;16} \right\}\) (4 số)

Nhóm 2 (dư 2): \(\left\{ {2;7;12} \right\}\) (3 số)

Nhóm 3 (dư 3): \(\left\{ {3;8} \right\}\) (2 số)

Nhóm 4 (dư 4): \(\left\{ 4 \right\}\) (1 số)

Điều kiện “Hiệu hai số trên cùng hàng/cột không chia hết cho 5” tương đương với việc các số trên cùng hàng hoặc cùng cột phải có số dư khác nhau khi chia cho 5. Nghĩa là không có 2 số nào cùng nhóm nằm trên cùng 1 hàng hay 1 cột.

Ta có mô hình bảng gồm 5 hàng và 5 cột dạng nửa tam giác (số ô mỗi hàng từ trên xuống dưới lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5; số ô mỗi cột từ trái qua phải lần lượt là 5, 4, 3, 2, 1).

Để xếp 5 số thuộc nhóm 0 không cùng hàng hoặc cột, ta bắt buộc phải xếp chúng vào đường chéo dài nhất (5 ô). Sau khi loại đi đường chéo này, phần còn lại là một tam giác gồm 4 ô chéo. Bằng lập luận tương tự, 4 số thuộc nhóm 1 phải nằm trên đường chéo tiếp theo.

Cứ như vậy, vị trí các nhóm hoàn toàn bị cố định thành từng đường chéo song song:

Số cách điền các số nhóm 0 là: \(5!\)

Số cách điền các số nhóm 1 là: \(4!\)

Số cách điền các số nhóm 2 là: \(3!\)

Số cách điền các số nhóm 3 là: \(2!\)

Số cách điền các số nhóm 4 là: \(1!\)

Vậy tổng số cách điền thỏa mãn là: \(H = 5! \cdot 4! \cdot 3! \cdot 2! \cdot 1! = 34560\).

Giá trị của \(\frac{H}{{30}} = \frac{{34560}}{{30}} = 1152\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) và nửa trên của elip \(\frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{1^2}}} = 1\) (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế) quanh trục \(Ox\), sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính \(0,2\;{\rm{cm}}\)và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay. Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng ti mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Giá trị của \(\frac{H}{{30}} = \frac{{3 (ảnh 1)

Lưu ý: Các kích thước trong hình mình họa có thể không đúng với tỉ lệ thực tế.

Xem đáp án

Đáp án: 5,91.

Phương trình elip đã cho là \(\frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{1^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{2,25}} + {y^2} = 1\).

Do lấy nửa trên của elip nên \(y \ge 0\), ta suy ra: \({y^2} = 1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}\)

Lỗ khoan có dạng hình trụ bán kính \(r = 0,2{\rm{ cm}}\), nằm dọc theo trục \(Ox\), tức là phần không gian bị lấy đi giới hạn bởi đường thẳng \(y = 0,2\).

Để tìm các giới hạn hoành độ nơi mũi khoan đi vào và đi ra khỏi khối elip, ta tìm giao điểm của đường thẳng \(y = 0,2\) và elip là:

\(1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}} = {0,2^2} \Leftrightarrow {x^2} = 0,96 \cdot 2,25 = 2,16 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \sqrt {2,16} }\\{x = \sqrt {2,16} }\end{array}} \right.\)

Thể tích hạt cườm chính là thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình phẳng giới hạn bởi đường elip \(y_{{\rm{elip}}}^2 = 1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}\) và đường thẳng \({y_{{\rm{truc}}}} = 0,2\), quay quanh trục \(Ox\) trên đoạn \(\left[ { - \sqrt {2,16} ;\sqrt {2,16} } \right]\).

Do tính chất đối xứng qua trục \(Oy\), ta có thể tính tích phân từ \(0\) đến \(\sqrt {2,16} \) rồi nhân đôi:

\(V = 2\pi \int_0^{\sqrt {2,16} } {(y_{{\rm{elip}}}^2 - y_{{\rm{truc}}}^2)} {\mkern 1mu} dx\)

\( \Rightarrow V = 2\pi \int_0^{\sqrt {2,16} } {\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}} - 0,04} \right)} dx = 2\pi \int_0^{\sqrt {2,16} } {\left( {0,96 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}} \right)} dx \approx 5,91{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).

Vậy thể tích của hạt cườm bằng \(5,91{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều 12 cạnh \({A_1}{A_2}...{A_{12}}\) (xem hình vẽ bên dưới) được gắn cố định trên một trần nhà. Bạn Dũng có 12 bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh có công suất đôi một khác nhau. Bạn Dũng lắp 12 bóng đèn trên vào 12 đỉnh \({A_1},{A_2},...,{A_{12}}\) sao mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn. Gọi \(P\) là xác suất để mỗi đỉnh hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ. Giá trị \(3190P\)bằng bao nhiêu?

Một khung hình trang trí có dạng mộ (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1856.

Phép thử: Dũng lắp 12 bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh có công suất đôi một khác nhau vào 12 đỉnh \({A_1},{A_2},...,{A_{12}}\) sao mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = 12!\)

Biến cố: mỗi đỉnh hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ.

Ta có số hình vuông là 3: \(\left\{ {{A_1},{A_4},{A_7},{A_{10}}} \right\};\left\{ {{A_2},{A_5},{A_8},{A_{11}}} \right\};\left\{ {{A_3},{A_6},{A_9},{A_{12}}} \right\}\).

Có 1 hình vuông có 2 bóng đỏ và 2 hình vuông có 1 bóng đỏ

Có 3 cách chọn hình vuông có 2 bóng đỏ

Số cách xếp vị trí bóng đỏ cho hình vuông có 1 bóng đỏ: \(C_4^1 = 4\).

Số cách xếp vị trí bóng đỏ cho hình vuông có 2 bóng đỏ: \(C_4^2 = 6\).

Số cách lắp bóng sao cho mỗi đỉnh hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ: \(3 \cdot \left( {4 \cdot 4 \cdot 6} \right) \cdot 4! \cdot 8! = 278691840\) cách

Xác suất: \(P = \frac{{278691840}}{{12!}} = \frac{{32}}{{55}}\)

Vậy: \(3190P = 3190 \cdot \frac{{32}}{{55}} = 1856\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một nông trại cung cấp rau quả cho siêu thị A với số liệu bán hàng của bốn ngày trong tuần:

Ngày

Số ki – lô – gam

Tổng số tiền (nghìn đồng)

Rau muống

Bí xanh

Cà chua

Thứ Tư

19

14

10

600

Thứ Năm

20

12

8

540

Thứ Sáu

25

12

7

570

Thứ Bảy

50

25

20

?

Biết rằng đơn giá theo kg của mỗi loại rau quả là không đổi. Tổng số tiền nông trại thu được ở ngày thứ Bảy là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 1275.

Gọi \(x;y;z\) lần lượt là giá tiền của mỗi ki lô gam rau muống, bí xanh, cà chua (đơn vị: nghìn đồng).

Theo bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{19x + 14y + 10z = 600}\\{20x + 12y + 8z = 540}\\{25x + 12y + 7z = 570}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10}\\{y = 15}\\{z = 20}\end{array}} \right.\)

Vậy tổng số tiền nông trại thu được ở ngày thứ Bảy từ ba loại rau quả trên khi cung cấp cho siêu thị A là: \(50 \cdot 10 + 25 \cdot 15 + 20 \cdot 20 = 1275\) (nghìn đồng).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một công ty nông sản có công suất chế biến không quá 200 tấn nguyên liệu một tháng. Nếu công ty chế biến \(x\) tấn nguyên liệu trong một tháng (\(1 \le x \le 200\)) thì chi phí sản xuất và doanh thu lần lượt là \(C\left( x \right) = 0,001{x^3} + 30x + 10\) (triệu đồng) và \(R\left( x \right) = 60x\) (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà công ty đạt được trong một tháng là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 1990.

Hàm lợi nhuận: \(\pi \left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 60x - \left( {0,001{x^3} + 30x + 10} \right) = - 0,001{x^3} + 30x - 10\).

Đạo hàm: \(\pi '\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 100 \in \left[ {1;200} \right]}\\{x = - 100 \notin \left[ {1;200} \right]}\end{array}} \right.\).

Ta có: \(\pi \left( 1 \right) = 19,999\); \(\pi \left( {100} \right) = 1990\); \(\pi \left( {200} \right) = - 2010\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất mà công ty đạt được trong một tháng là 1990 triệu đồng khi chế biến 100 tấn nguyên liệu.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả