
51 câu hỏi
Lipit là este của glixerol với các axit béo
Chất béo là trieste của glixerol và các axit no đơn chức mạch không phân nhánh
Chất béo là một loại lipit
Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
Chọn đáp án C
A sai vì chất béo là este của glixerol và axit béo, lipit gồm chất béo, phospholipid, steroit, sáp ...
B sai vì axit còn phải thỏa mãn có số C chẵn từ 12-24C
C đúng
D sai, chất béo mới là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh
Chất béo không tan trong nước
Dầu ăn và dầu bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người
Chọn đáp án C
+ Dầu ăn là chất béo nên thành phần nguyên tố gồm C, H và O.
+ Dầu bôi trơn thành phần gồm các CxHy cao phân tử gồm C và H.
Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no
Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu
Chất béo tan tốt trong nước và trong dung dịch axit clohidric
Hidro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn
Chọn đáp án B
+ Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo no. ⇒ A Sai.
+ Chất béo không tan trong nước ⇒ C sai.
+ Hidro hóa dầu thực vật lỏng → Chất béo rắn ⇒ D sai.
Trong một phân tử triolein có chứa 3 liên kết pi
Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng, thu được chất béo rắn
Ở nhiệt độ thường, tristearin tồn tại ở thể lỏng
Chất béo là đieste của glixerol với các axit béo
Chọn đáp án B
• triolein có 3 gốc oleat, mỗi gốc gồm 1πC=O + 1πC=C; 3 gốc là 6π → A sai.
• ở điều kiện thường, tristearin (một loại chất béo no) tồn tại ở thể rắn → C sai.
• chất béo là trieste của glixerol là các axit béo, không phải đieste → D sai.
||→ chỉ có phát biểu B là đúng: ví dụ triolein (lỏng) + 3H2 tristearin (rắn)
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Triolein có phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng)
Ở điều kiện thường, triolein tồn tại ở thể rắn
Chọn đáp án D
Ở điều kiện thường, triolein (một loại chất béo không no) tồn tại ở thể lỏng.
Thực hiện phản ứng: Triolein + 3H2 Tristearin
sẽ chuyển thành loại chất béo no, tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
Phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol khi có mặt của axit sunfuric đặc là phản ứng một chiều
Phản ứng thuỷ phân metyl axetat trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được etilenglicol
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm là muối và ancol
Chọn đáp án B
Phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol khi có mặt của axit sunfuric đặc là phản ứng thuận nghịch ( phản ứng este hóa) → A sai
Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được glixerol ( C3H5(OH)3) → C sai
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa ( muối) + CH3CHO( andehit) → D sai
Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các este của các axit béo no, tồn tại ở thể rắn
Dầu thực vật chủ yếu cấu thành từ các este của các axit béo không no, tồn tại ở thể lỏng
Hiđro hoá dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Chọn đáp án C
Đáp án C sai vì hiđro hóa hoàn toàn dầu thực vật dạng lỏng sẽ tạo thành dầu thực vật dạng rắn.
Mỡ động vật chứa chủ yếu các triglixerit của các gốc axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn.
Dầu thực vật chứa chủ yếu các triglixerit của các gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng.
Lipit là este của glixerol với các axit béo.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Chọn đáp án C
C sai do chất béo mới là este của glixerol với axit béo, chất béo chỉ là 1 dạng của lipit (ngoài ra còn có photpholipit, steroit,.. )
chất béo no thì rắn còn chất béo không no thì lỏng
chất béo không no thì rắn còn chất béo no thì lỏng
chất béo no thường rắn còn chất béo không no thường lỏng
chất béo không no thường rắn còn chất béo no thường lỏng
Chọn đáp án C
Ở nhiệt độ phòng,chất béo no thường là rắn, còn chất béo không no thường là lỏng vì một số trường hợp ngoại lệ
Tripanmitin là chất lỏng ở nhiệt độ thường
Thuỷ phân este trong môi trường NaOH thu được xà phòng
Các este đơn chức luôn tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:1
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Chọn đáp án D
– Loại A vì là chất rắn.
– Loại B vì thủy phân chất béo.
– Loại C vì este của phenol cho tỉ lệ 1 : 2.
Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
Xà phòng là hỗn hợp muối natri (kali) của axit béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa
Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic, ít bị kết tủa trong nước cứng
Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn
Chọn đáp án A
Xà phòng được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm. Còn chất tẩy rửa tổng hợp được tổng hợp từ các chế phẩm của dầu mỏ
Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn
Chọn đáp án B
Công thức tổng quát của este là CnH2n+2 -2kOa ( với k là số liên kết π ) → Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn → A đúng
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là muối axit béo và glixerol → B sai
Ancol có liên kết hidro liên phân tử còn este không có liên kết hidro → Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối. → C đúng
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng cách hidro hóa → D đúng
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có tính hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
Không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa canxi và magie
Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt quần áo trong nước cứng vì không tạo kết tủa với canxi và magie
Chọn đáp án B
Đáp án B không đúng, chỉ xà phòng điều chế bằng cách đun chất béo với dung dịch kiềm. Chất giặt rửa tổng hợp sản xuất từ dầu mỏ
Số nguyên tử C, H, O trong phân tử chất béo đều là số nguyên, chẵn
Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Dầu ăn và dầu nhớt động cơ có cùng thành phần nguyên tố
Chọn đáp án B
B đúng vì liên kết pi C=C làm nhiệt độ nóng chảy của triolein thấp hơn tristearin.
C sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều.
D sai vì dầu ăn là chất béo (chứa C, H, O), còn dầu nhớt động cơ thuộc hidrocacbon (chỉ chứa C, H).
Chất béo bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được muối và ancol
Một số este no, đơn chức, mạch hở phản ứng với dung dịch NaOH không tạo ra muối và ancol
Thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong dung dịch H2SO4 loãng thu được axit và ancol
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Chọn đáp án B
A đúng vì chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
B sai vì TẤT CẢ este no, đơn chức, mạch hở đều tạo muối và ancol khi tác dụng dung dịch NaoH.
C đúng, ví dụ HCOOCH3 + H2O HCOOH + CH3OH
D đúng, tính chất này tương tự các este thông thường.
Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được ancol
Công thức phân tử của tristearin là C57H108O6
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
Ở điều kiện thường triolein là chất rắn không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Chọn đáp án C
A. Sai vì CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO ⇒ thu được anđehit.
B. Sai vì tristearin là (C17H35COO)3C3H5 hay C57H110O6.
C. Đúng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 ⇒ chọn C. D. Sai vì ở điều kiện thường triolein là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Chất béo có nhiều ứng dụng trong đời sống
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa
Chất béo là hợp chất thuộc loại trieste
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
Chọn đáp án B
+ Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Hiđro hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn
Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước
Thủy phân chất béo trong môi trường bazơ sẽ thu được xà phòng
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo
Chọn đáp án B
B sai vì chất béo nhẹ hơn nước
Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol)
Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Chọn đáp án D
A. Sai do đó là phản ứng thuận nghịch.
B. Sai do tùy loại este mà có thể thu được H2O không thu được ancol (este của phenol), anđehit, xeton...v.v.
C. Sai do thủy phân chất béo luôn thu được Glixerol C3H5(OH)3.
D. Đúng ⇒ chọn D.
Nhận xét: ý D chưa thực sự chuẩn vì CH3COOCH=CH2 thủy phân trong môi trường axit là phản ứng một chiều nhưng trong chương trình không đề cập nên ta tạm "chấp nhận" ý D đúng.
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Chọn đáp án A
chất béo là trieste của glixerol với các axit béo ⇒ phát biểu A sai
Chất béo là este của glixerol và axit béo
Chất béo để lâu ngày có mùi khó chịu là do chất béo tham gia phản ứng hiđro hóa
Muối natri hoặc kali của axit là thành phần chính của xà phòng
Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol
Chọn đáp án D
xem xét các phát biểu, nhận xét:
• chất béo là trieste của glixerol và axit béo → A không thỏa mãn.!
• chất béo để lâu này có mùi khó chịu là do bị oxi hóa bởi oxi không khí
không phải do phản ứng hiđro hóa → phát biểu B cũng không đúng.!
• muối natri và kali của axit béo là thành phần chính của xà phòng → C sai.!
• như ở A ta biết chất béo cấu từ glixerol nên thủy phân chất béo
luôn thu được glixerol
Chất béo bị thủy phân không hoàn toàn trong môi trường axit
Xà phòng hóa hoàn toàn tripanmitin thu được etylen glicol
Đun nóng tristearin với dung dịch H2SO4 loãng thu được axit oleic
Xà phòng hóa chất béo luôn thu được muối của một axit béo
Chọn đáp án A
• trong môi trường axit, phản ứng thủy phân chất béo là phản ứng thuận nghịch → A đúng.
• tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5 xà phòng hóa thu được glixerol chứ không phải etylen glicol → B sai.
• đun nóng tristearin: (C17H35COO)3C3H5 thu được axit stearic ≠ axit oleic → C sai.
• nếu chất béo được tạo từ nhiều hơn 1 gốc axit béo thì khi xà phòng sẽ thu được hơn một muối của axit béo.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol
Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
Muối natri của các axit béo được dùng để sản xuất xà phòng
Chọn đáp án B
Thủy phân các este loại I và loại II không thu được ancol
Phân tử X có 5 liên kết π
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Phân tử chất X có chứa 18 nguyên tử hiđro
1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch
Chọn đáp án A
♦ Thủy phân: X + 3NaOH → C3H5(OH)3 + C2H5COONa + 2C2H3COONa.
||→ có 2 cấu tạo thỏa mãn X:
||→ CTPT của X là C12H16O6; có 5π và 16H; X + 2Br2.
||→ phát biểu B, C, D đều sai, chỉ có A đúng thôi.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo được 3 mol glixerol
Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein
Trong phân tử trilinolein có 9 liên kết π
Chọn đáp án A
A sai vì chất béo là trieste của Glixerol và các axit béo nên thủy phân 1 mol chất béo chỉ tạo 1 mol Glixerol
B đúng, SGK
C đúng vì tristearin là chất béo rắn; triolein là chất béo lỏng nên nhiệt độ nóng chảy tristearin phải cao hơn
D đúng, số liên kết pi của trilinolein = pi C=C + pi C=O = 2 * 3 + 3 = 9 liên kết
Thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng một chiều
Triolein ở điều kiện thường là chất béo lỏng, không tan trong nước
Benzyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín
Metyl acrylat là este được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ
Chọn đáp án B
A sai vì thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, phản ứng xà phòng hóa mới là phản ứng 1 chiều
B đúng, triolein là chất béo k no nên ở thể lỏng. Chất béo ít tan trong nước
C sai vì isoamyl axetat mới có mùi thơm của chuối chín. Etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo
D sai vì metyl metacrylat mới được sử dụng điều chế thủy tinh hữu cơ
Dẩu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no trong chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí
Phản ứng xà phòng hóa xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt dung dịch H2SO4 loãng
Hiđro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn
Chọn đáp án A
• Đáp án B sai vì phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều còn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch nên phản ứng xà phòng hòa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit.
Đáp án C sai vì phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt H2SO4 đặc.
Đáp án D sai vì hiđro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tristearin ở trạng thái rắn.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol
Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
Chọn đáp án A
A đúng
B sai, là phản ứng thuận nghịch
C sai, este phản ứng với dung dịch kiềm ngoài sản phẩm cuối cùng là muối và ancol, hoặc thu được anđehit, xeton hay là
muối
D sai, khi thủy phân chất béo luôn thu được glixerol
Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu
Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Chọn đáp án D
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
Lipit là trieste của glixerol với các axit béo
Axit béo là các axit monocacboxylic mạch cacbon không phân nhánh
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa và là phản ứng thuận nghịch
Phương pháp thông thường sản xuất xà phòng là đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch NaOH hoặc KOH
Chọn đáp án D
A: lipit còn gồm chất béo, sáp, steroit... trong đó chỉ có chất béo là treste của axit béo và grixerol
B: thiếu mạch cacbon dài
C: không thuận nghịch
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo
Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH sẽ thu được xà phòng
Triolein có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom
Chất béo (dầu, mỡ ăn) có thể dùng làm chất bôi trơn cho động cơ và ổ trục máy móc
Chọn đáp án D
Chọn D vì dầu bôi trơn động cơ là các hidrocacbon ở thể lỏng.
Phân tử X có 5 liên kết π
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2
Công thức phân tử chất X là C52H96O6
1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch
Chọn đáp án C
X thủy phân cho ra C3H5(OH)3 + C15H31COONa + 2C17H33COOH
Từ đây ta suy ra được X có 1 nhóm panmitat và 2 nhóm oleat ⇒ X là (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5
A: đúng vì X có 2 pi C=C trong oleat và 3 pi C=O trong gốc este
B: đúng, gồm P-O-P và P-P-O
C: sai vì viết CTPT X sẽ là C52H102O6
D: đúng vì X có 2 lk pi C=C
Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng
Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%.
Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán
Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc).
Chọn đáp án B
Y + Cu(OH)2 → dung dịch xanh lam ⇒ Y là ancol đa chức.
Lại có Z chứa 4[O] ⇒ Y là ancol 2 chức và Z là este 2 chức.
k = (2 × 17 + 2 - 16) ÷ 2 = 10 = 2vòng benzen + 2πC=O.
⇒ Z là C6H5COO-CH2-CH(CH3)-OOCC6H5.
⇒ X là C6H5COONa và Y là HO-CH2-CH(OH)-CH3.
A. Sai: CH2=CH-CH3 + [O] + H2O HO-CH2-CH(OH)-CH3.
B. Đúng: %C/X = 12 × 7 ÷ 144 × 100% = 58,33% ⇒ chọn B.
C. Sai: chỉ có 1 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
D. Sai: C3H6(OH)2 → H2 ⇒ nH2 = nY = 0,2 mol ⇒ VH2 = 4,48 lít.
Phân tử X có 1 liên kết π
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Công thức phân tử của X là C55H102O6
1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch
Chọn đáp án D
gt ⇒ X là (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5.
A. Sai vì X chứa 4 liên kết π (gồm 3 liên kết π C=O và 1 liên kết π C=C).
B. Sai vì chỉ có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C. Sai vì công thức phân tử của X là C53H100O6.
D. Đúng vì X chỉ chứa 1πC=C nên phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1.
Phân tử T có chứa hai liên kết đôi C=C
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của T
Phân tử T có chứa 52 nguyên tử cacbon
1 mol T làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch
Chọn đáp án C
gốc panmitat là C15H31COO; gốc oleat là C17H33COO ||→ CTPT của T là C55H102O6.
||→ thấy ngay phát biểu C sai. còn lại, A, B, D đều đúng.
Phân tử E có chứa 5 liên kết π.
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
Công thức phân tử chất E là C55H104O6.
E cộng H2 (xúc tác Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 1.
1
2
4
3
Chọn đáp án B
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ → (a) sai.
Dầu thực vật là chất béo lỏng → Có chứa gốc axit béo không no. → (b) đúng.
Dầu thực vật là một este → tan được trong dung dịch axit; dầu mỡ bôi trơi là hidrocacbon chỉ chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực → không tan trong axit → (c) sai.
(d). Chất béo là một este → tan trong dung dịch axit và kiềm đun nóng.
Các nhận định đúng là (b) và (d).
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án B
chất béo no thường tồn tại ở thể rắn, chất béo không no thường tồn tại ở thể lỏng.
chỉ có phát biểu (d) là sai
3
2
1
4
Chọn đáp án D
xem xét các phát biểu:
• phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
→ xảy ra một chiều → phát biểu (a) đúng.
• nối đôi C=C bị oxi hóa chậm bởi O2 gây hiện tượng mỡ bị ôi
→ các chất béo không no để lâu trong không khí bị ôi → phát biểu (b) đúng.
• phản ứng xà phòng hóa dùng chất béo thủy phân để xản xuất glixerol và xà phòng → (c) đúng.
• số C của axit béo là số chẵn, nhưng glixerol có 3C là số lẻ
→ tổng số chắn + số lẻ là số lẻ → (d) đúng.
Theo đó, cả 4 phát biểu đều đúng.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A
Phát biếu (a), (c), (d) sai.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Trong phân tử triolein có chứa 6 liên kết pi (π).
Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit... → Chất béo là lipit!
Phát biểu (b) đúng.
2.
1.
4.
3.
Chọn đáp án D
(d) Sai vì ngược vị trí 2 chất béo, trong đó:
Tristearin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5.
5.
3.
2.
4.
Chọn đáp án D
Chỉ có (5) sai
2
3
4
5
Chọn đáp án C
(1),(2),(4) và (6) đúng
(3) sai vì chất béo có thể là chất rắn
(5) sai, đó là phản ứng không thuận nghịch
3
4
5
6
Chọn đáp án B
(a) sai vì este không tan trong nước là do không tạo liên kết hidro với nước.
(b) sai vì axit phải không phân nhánh
(c) sai vì chất béo chứa gốc axit no ở dạng rắn.
(e) sai vì phản ứng xà phòng hóa là phản ứng 1 chiều.
Tách hết natri sterat ra khỏi hỗn hợp sau bước 3, thu được chất lỏng có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu tím
Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa
Sau bước 2, thu được 2 lớp chất lỏng không hòa tan vào nhau
Chọn đáp án B
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
Các phát biểu đúng là (b), (c), (d), (g).
4.
5.
3.
2.
Chọn đáp án A
(4) sai vì thiếu cụm từ "đơn chức", nếu là "este no, đơn chức, mạch hở" thì mới đúng !
Có 4 phát biểu đúng là (1), (2), (3), (5)
2.
5.
3.
4.
Chọn đáp án C
Ý (1), (5), (6) đúng.
Ý (2) sai. Dầu mỡ bôi trơn có thành phần chính là hiđrocacbon, dầu mỡ động vật có thành phần chính là chất béo.
Ý (3) sai. Dầu mỡ động thực vật không tan trong nước nên không thể rửa sạch
các đồ dùng bám dầu mỡ động thực vật bằng nước.
Ý (4) sai. Dầu mỡ động thực vật có thể để lâu trong không khí bị ôi thiu.
Vì liên kết C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi O2 có trong không khí,
tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu và gây hại cho người ăn.
Ý (7) sai. Triolein có chứa gốc hiđrocacbon không no nên là chất béo lỏng.
5
4
3
2
Chọn đáp án B
Nguyên nhân làm dầu mỡ bị ôi thiu là do liên kết πC=C bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu → (1) đúng
Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường → (2) sai
Phản ứng thủy phân este trong axit là thuận nghịch, phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều → (3) đúng
Các axit tồn tại liên kết hidro, este không chứa liên kết hidro nên các este đều có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon → (4) sai
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo → chất béo là hợp chất không phân cực , không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ → (5) đúng
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa → (6) đúng
(1), (2), (4), (6).
(1), (2), (4), (5).
(2), (4), (6).
(3), (4), (5).
Chọn đáp án C
(1) Sai, chất béo chỉ là một loại lipit.
(2) Đúng.
(3) Sai vì các chất béo chứa gốc axit béo no là chất rắn.
(4) Đúng.
(5) Sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều:
(COO)3C3H5+3NaOH→3COONa+C3H5(OH)3
(6) Đúng
⇒ các ý (2), (4) và (6) đúng
4.
5.
6.
7.
Chọn đáp án A
Ý (3), (4), (5), (6) đúng.
(1) sai vì chất béo có thể là este không no.
(2) sai vì chất béo lỏng dễ bị oxi hóa hơn chất béo rắn, điển hình là chất béo lỏng có phản ứng hiđro hóa, chất béo rắn thì không.
(7) sai vì tristearin không có phản ứng hiđro hóa.
(8) sai vì axit cacboxylic đơn chức, mạch cacbon dài, không phân nhánh là axit béo.
(9) sai vì este no, hai chức, mạch hở có công thức CnH2n–2O4 với .
(10) sai vì đốt cháy chất béo luôn thu được nCO2 > nH2O (bởi chất béo có ít nhất 3 liên kết π).
Vậy số nhận định đúng là 4.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














