
30 câu hỏi
HCHO và HCOOH.
CH3CHO và HCOONa.
CH3CHO và HCOOH.
HCHO và CH3CHO.
Đáp án C
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH + Na2SO4.
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2 NH4NO3.
C2H4(COO)2C4H8.
C4H8(COO)2C2H4.
C2H4(COOC4H9)2.
C4H8(COOC2H5)2.
Đáp án B
Ta thấy, nX : nNaOH = 1:2 nên este có 2 chức este
Mặt khác, sản phẩm thu được chỉ gồm 1 ancol và 1 muối nên este tạo thành từ ancol 2 chức và axit 2 chức
CH3OOCCH2COOC2H5.
CH3OOCCH2COOC3H7.
CH3OOCCH=CHCOOC3H7.
CH3OOCCH2-CH2COOC3H7.
Đáp án C
Từ đáp án đặt công thức chung của X là (RCOO)2R1R2.
R(COO)2R1R2 + 2 KOH → 2 R(COOK)2 + R1OH + R2OH.
nKOHphản ứng = - 0,04 = 0,16 mol.
nmột ancol = 0,16 : 2 = 0,08 mol.
MR1OH + MR2OH = MR1 + MR2 + 17 × 2
= = 92.
→ 2ancol là CH3OH và C3H7OH.
mR(COOK)2 = 18,34 - mKCl
= 18,34 - 0,04 × 74,5 = 15,36 gam
MR(COOK)2 = MR + 2 × 83
= = 192. MR = 26.
=> -CH=CH- (R).
→ X là CH3OOCCH=CHCOOC3H7
HCOOH và CH3OH.
CH3COOH và CH3OH.
HCOOH và C3H7OH.
CH3COOH và C2H5OH.
CH2=CH-CH2-COO-CH3.
CH2=CH-COO-CH2-CH3.
CH3-COO-CH=CH-CH3.
CH3-CH2-COO-CH=CH2.
Đáp án D
Ta có
Theo các đáp án đều là este có 5C và có 1 nối đôi nên CT este là C5H8O2
Hốn hợp sau sản phẩm gồm chất rắn khan và chất G ( có thể là ancol hoặc andehit)
Bảo toàn khối lượng
=> CH3CHO
44 đvC.
58 đvC.
82 đvC.
118 đvC.
Đáp án B
Nhận thấy oxi hóa a mol Y cần 2a mol CuO
→ Y là alcohol 2 chức
→ X có công thức HCOOCH2-CH2OOCH
HCOOCH2-CH2OOCH (X) + 2NaOH → 2HCOOH (Z) + HOCH2-CH2OH (Y)
HOCH2-CH2OH + 2CuO → HOC-CHO (T) + 2Cu + 2H2O
Phân tử khối của T là 58
C2H5COOH.
CH3COOH.
C2H3COOH.
C3H5COOH.
Gọi số mol của axit, este, ancol lần lượt là x, y, z mol
Ta có hệ
→ 0,01. ( MCxHy + 45) + 0,02. ( MCxHy + 44 + 15) + 0,01. 32 = 2,76
→ MCxHy = 27 (C2H3)
Công thức axit là C2H3COOH.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
C2H5COOC2H5.
Đáp án A
Nhận thấy đáp án khi thủy phân đều tạo ancol no, đơn chức
→ nancol = nH2O - nCO2 = 0,3- 0,2 = 0,1 mol
→ C = 0,2:0,1 = 2 ‘
→ ancol là C2H5OH ( loại B,C)
Ta có nNaOH = nmuối = 0,3 mol
→ Mmuối = 82 ( CH3COONa)
Vậy X là CH3COOH : 0,2 mol và Y là CHCOOC2H5: 0,1 mol
CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
Đáp án A
Tổng C trong mạch C của 3 axit là 10-3=7
Như vậy, sẽ có 1 axit có 1C, 1 axit có 3C và 1 axit có 3C kèm theo nối đôi trong mạch C
Công thức 3 muối sẽ là
(COOCH3)2.
(COOC2H5)2.
CH2(COOCH3)2.
CH2(COOC2H5)2.
Đáp án C
C3H5(COOCH=CH2)3.
C3H5(COOCH3)3.
(CH3COO)3C3H5.
(CH2=CHCOO)3C3H5.
Đáp án D
neste : nNaOH = 1 : 3. Suy ra,este 3 chức.
- TH1: Giả sử este có dạng (RCOO)3R1
nNaOH = 0,015 mol. Suy ra, nR(OH)3 = 0,005 mol
mancol = 1,27 + 0,6 - 1,41 = 0,46 gam
MR1 (OH)3 = MR + 3 × 17 = 0,46 : 0,005 = 92
MR1 = 41 C3H5-.
Meste = 1,27 : 0,005 = 254.
Do đó MR = 27. CH2=CH-.
Vậy (CH2=CHCOO)3C3H5
HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5 và CH3COOC3H7.
C2H5COOC3H7 và C3H7COOC2H5.
Đáp án A
n este= 0,2 mol
nCO2=nH2O nên este no đơn chức
Như vậy, 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
C4H9OH và C5H11OH.
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Đáp án C
0,5 mol X cho ra 0,4 mol Ag nên trong X có 1 este là HCOOR
→ nHCOOR = 0,4:2 = 0,2 mol
Mặt khác khi thủy phân X trong KOH cho hỗn hợp hai muối của 2 axit đồng đẳng kế tiếp nên este còn lại là CH3COOR1
→ nCH3COOR1 = 0,5- 0.2 = 0,3 mol
→ nHCOOR : nCH3COOR1 = 2:3
Trong 14,8 gam X gọi số mol của HCOOR là 2x, số mol của CH3COOR1: 3x mol
Bảo toàn khối lượng :
→ 2 ancol kế tiếp nhau có công thức C2H5OH và C3H7OH
21 gam.
22 gam.
17,6 gam.
18,5 gam.
Đáp án D
CH3OOCCH2CH2COOC3H7.
C2H5 OOC-COO[CH2]3CH3.
C2H5OOCCH2COOCH(CH3)2.
C2H5OOC-COOCH(CH3)C2H5.
Đáp án D
Đun nóng với H2SO4 Z cho 1 olefin nên Z có thể là C2H5OH hoặc C3H7OH.
+Nếu Z là C3H7OH thì Y là C6H13OH.
Loại phương án này vì tổng số nguyên tử cacbon trong X và Y đã lớn hơn 8
+Nếu Z là C2H5OH thì Y là C4H9OH.
Thỏa mãn điều kiện tạo 2 đồng phân cấu tạo khi công thức cấu tạo của Y là CH3-CH(OH)-CH2-CH3
Vậy công thức X là CH3CH2OOC-COOCH(CH3)CH2CH3
CH3COOH và HCOOCH3.
CH3COOCH3 và CH3COOC3H7.
HCOOH và CH3COOCH3.
CH3COOH và HCOOC2H5.
Từ 4 đáp án, Y là ancol đơn chức
Nếu Y là CH3OH
Như vậy, 2 chất là HCOOCH3 và CH3COOH
Nếu Y không phải CH3OH
1.
2.
3.
4.
(COOC2H5)2.
CH2(COOCH3)2.
CH2(COOC2H5)2.
(COOCH3)2.
Đáp án C
R(COOR1)2 + 2 NaOH → R(COONa)2 + 2 R1OH.
nancol = 2 × 0,15 = 0,3 mol.
MROH = MR1 + 17 = = 46.
MR1 = 29. =>C2H5-.
Mà MR + 67 × 2 = × (MR + 146).
MR = 14. => R là -CH2-.
=> CH2(COOC2H5)2.
HCOOCH3 và HCOOC2H5.
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
C3H7COOCH3 và CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3 và CH3COOCH3.
Đáp án B
Vì este no đơn chức nên nH2O = nCO2 = 0,145 mol
Bảo toàn nguyên tố O
→ nO( este) = 0,145. 2 + 0,145 - 2. 0,1775 = 0,08 mol
→ neste = 0,04 mol
Luôn có nmuối = neste = 0,04 mol
→ Mmuối = 98 (CH3COOK)
Khi thủy phân este tạo một muối và 2 ancol đồng đằng kế tiếp
→ 2 este là đồng đẳng kế tiếp nhau.
Ctb = 0,145 : 0,04 = 3,625
→ 2 este là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
67,683% và 32,317%.
60% và 40%.
54,878% và 45,122%.
51,064% và 48,936%.
Đáp án C
nNaOH = 0,25 mol.
Mtrung bình của este = 16,4 : 0,25 = 65.6.
Do đó có một este là HCOOCH3
Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối :
suy ra este còn lại là HCOOCH2CH3.
Lập hpt ta tính được nHCOOCH3 = 0,15 mol
%HCOOCH3 = (0,15 * 60) / 16,4 = 54,878%.
C17H35COOC2H3.
C17H33COOC2H5.
C18H35COOC2H5.
C18H37COOC2H3.
Đáp án B
♦1. phân tích: este đơn chức pư với NaOH:
.Este + 1.NaOH à muối + ancol
chú ý, sp phải là ancol bởi phần hơi thu được gồm nước là sản phẩm hơi thủy phân, nhưng bình (1) đã hấp thụ nước nên bình (2) tăng phải là do ancol.
→ nên este dạng RCOOC2H5 và có gốc R có 1 nối đôi C=C.
khi đó
suy ra R là
CT của X cần tìm là:
CH3OOCCH2COOCH2CH= CH2
CH3CH2OOCCH2COOCH= CH2
CH3OOCCH=CHCOOCH2 CH3
CH3OOCCH2COOCH=CH-CH3
Đáp án A
nY = 0,1 mol.
R(COO)2R1R2 + 2NaOH → R(COONa)2 + R1OH + R2OH
MR1OH + MR2OH
= MR1 + MR2 + 17 × 2 = = 90
MR1 + MR2 = 56.
=> R1 là CH3-, R2 là CH2=CH-CH2-.
Vậy Y là CH3OOCCH2COOCH2CH=CH2
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
CH3COOCH3 và C2H5COOC2H5.
HCOOC3H7 và HCOOC2H5.
CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.
Đáp án A
este đơn chức no nên nCO2 = nH2O = 0,145 mol.
bảo toàn nguyên tố oxi:
neste = 1,5.0,145 - 0,1775 = 0,04 mol.
nKOH = 0,05 mol nên chất rắn gồm 1 muối duy nhất và 0,01 mol KOH dư. ( loại được B).
mmuối = 4,48 - 0,01.56 = 3,92 gam, suy ra M = 98 là CH3COOK ( loại C).
lại có 2 este tạo 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và nC = 0,145 : 0,04 = 3,625 nên 2 este là C3 và C4.
từ đó ta thấy chỉ đáp án A thỏa mãn
C2H3COOC2H5, C3H5COOCH3.
C2H3COOC3H7, C3H5COOC2H5.
C2H5COOC2H5, C3H7COOCH3.
C2H5COOC3H7, C3H7COOCH3.
Đáp án A
Có Mancol = 12,75 : 0,3 = 42, 5
mà 2 ancol đồng đẳng kế tiếp là CH3OH : x mol và C2H5OH : y mol ( Loại B, D)
Ta có hệ
Bảo toàn nguyên tố Na
→ nNa2CO3 = 0,5.nNaOH = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố C
→ nC = 0,2 + 0,775 = 0,975 mol
Vì nX = 0,3 mol < nNaOH = 0,4 mol
→ Hỗn hợp Y gồm NaOH dư: 0,1 mol và 0,3 mol RtbCOONa
Luôn có mY= mC + mH + mNa + mO
→ 0,3. ( Rtb + 67) + 0,1. 40
= 0,975. 12 + 2. 0,575 + 23. 0,4 + 16. ( 0,3.2 + 0,1 )
→ Rtb = 30,5
Vậy 2 este là C2H3COOC2H5: 0,225 mol và C3H5COOCH3: 0,075 mol.
57,2 gam.
52,6 gam.
53,2 gam.
61,48 gam.
Đáp án B
Nhận thấy b-c= 4a
→ trong X có 5 liên kết π trong đó có 3 liên kết π ở gốc COO và 2 liên kết π ở gốc hidrocacbon C=C
Như vậy để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X cần dùng 2 mol H2
→ nX = 0,3 : 2 = 0,15 mol
Bảo toàn khối lương
→ mX = 39 - 0,3. 2= 38,4 gam
Khi tham gia phản ứng thủy phân
→ nC3H5(OH)3 = nX = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng
→ mchất rắn = mX + mNaOH - mC3H5(OH)3
→ mchât rắn = 38,4 + 0,7. 40 - 0,15. 92
= 52,6 gam.
2 : 3.
3 : 5.
4 : 3.
3 : 2.
Đáp án C
có: nCO2 = nH2O = 0,525 mol
→ 2 este là no, đơn chức ↔ có 2 O trong phân tử.
Bào toàn nguyên tố oxi: 2.n hh + 19,6 ÷ 16 = 0,525 × 3
→ nhh = 0,175.
Suy ra: n C trung bình = 0,525 ÷ 0,175 = 3
→ este là C3H6O2.
X1, X2 là 2 đồng phân nên lần lượt là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Gọi số mol X1, X2 lần lượt là x và y mol. thì x + y = 0,175 mol.
Mặt khác: gt (2), số mol NaOH là 0,2 mol nên sau pư còn dư 0,025 mol.
chất rắn gồm: x mol HCOONa, y mol CH3COONa và 0,025 mol NaOH dư, từ gt khối lượng có:
ta có hệ phương trình:
Vậy tỉ lệ số mol X1 và X2 là 4 : 3
4,625 gam.
5,55 gam.
1,275 gam.
2,20 gam.
Đáp án A
Như vậy 2 axit là HCOOH x mol và CH3COOH y mol
=> m = 74.0,0625 = 4,625 (g)
CH3CH2CH2-OOC-CH2CH2COOCH3.
HCOOCH3 và CH3COOC2H5.
C2H5-COO-C2H5.
CH3-CH2-OOC-CH2COOCH3.
Đáp án A
2 muối thu được là muối hữu cơ và NaCl.
Mặt khác, thu được 2 ancol nên axit hữu cơ phải là 2 chức
=> CH3CH2CH2-OOC-CH2CH2COOCH3
C2H5COO[CH2]4COOCH(CH3)2.
C2H5OOC[CH2]4COOCH2CH2CH3.
(CH3)2CHOOC[CH2]3COOC2H5.
C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2.
Đáp án D
Số C trong axit là 11-2-3=6
6,10g
5,92g
5,04g
5,22g
Đáp án A
Nhận thấy A + 3NaOH → muối + Y
Gọi số mol của NaOH là 3x thì số mol Y là x mol.
Bảo toàn khối lượng
→ MB < 120 mà trong Y chứa 3 nhóm OH, không phân nhánh
→ nên Y có thể là C3H8O3, C4H10O3, C5HaO3( không no)
Nếu là C3H8O3 thay vào (1) → x = 0,01
Nhận thấy khi thủy phân tạo 1 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở 0,01 mol và 0,02 mol 2 axit cacboxylic không nhánh đồng đẳng kế tiếp trong dãy đồng đẳng của axit acrylic .
Gọi số mol CO2, H2O lần lượt là a, b mol
Ta có hệ:
Khi đốt cháy X tạo ra ∑nCO2 = 0,08 + 0,01.3 = 0,11 mol,
∑nH2O =0,06 - 0,015 + 0,01(8-3):2= 0,07 mol
→ m= 6,1 gam.
Nhận thấy nếu Y là C4H10O3 hoặc C5HaO3( không no)thay vào (1) thì x càng lớn
→ mCO2 + mH2O > 6,1 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















