
23 câu hỏi
Phân tử X chứa 1 liên kết đôi C=C.
Giá trị của m là 10,632.
X tác dụng hoàn toàn với hiđro (dư) (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.
Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.
Bài này không cần dùng giả thiết đốt cháy, với chút suy luận là đủ để chọn đáp án.
♦ Thủy phân X thu được 2 muối nên cấu tạo của nó phải chứa cả 2 gốc oleat và stearat.
dù cái nào thì triglixerit cũng chứa 3 gốc C17H????COO–
||→ số C của X = 18 × 3 + 3 = 57. thấy ngay đáp án D sai.
tạo X do 2 gốc oleat với 1 gốc stearat hoặc 1 gốc oleat với 2 gốc stearat ||→ số πC=C là 2 hoặc 1.
→ phát biểu B Có thể đúng.
Hiđro hóa hoàn toàn X thì rõ rồi, gốc no C17 là C17H35COO là stearat → C sai.
X có dạng (C17H???COO)3C3H5 hoặc gọn hơn C57H????O6.
nCO2 = 0,684 mol → nX = 0,012 mol; nO trong X = 0,072 mol, biết nO2 cần đốt = 0,966 mol.
||→ bảo toàn O có nH2O = 0,636 mol ||→ mX = mC + mH + mO = 10,632 gam → A đúng.
Rõ hơn nữa, số H của X = 106 cho biết X được tạo từ 2 gốc oleat (C17H33) và 1 gốc stearat (C17H35). → B sai.
Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.
Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C.
Giá trị của m là 26,46.
Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein
Chọn đáp án C
Bài này không cần dùng giả thiết đốt cháy, với chút suy luận là đủ để chọn đáp án.
♦ Thủy phân X thu được 2 muối nên cấu tạo của nó phải chứa cả 2 gốc oleat và linoleat.
dù cái nào thì triglixerit cũng chứa 3 gốc C17H????COO–
||→ số C của X = 18 × 3 + 3 = 57. thấy ngay đáp án A sai.
tạo X do 1 gốc oleat với 2 gốc linoleat hoặc 2 gốc oleat với 1 gốc linoleat ||→ số πC=C là 4 hoặc 5.
làm gì có 3 πC=C được → phát biểu B cũng sai luôn.
Hiđro hóa hoàn toàn X thì rõ rồi, gốc no C17 là C17H35COO là stearat → D sai nốt.
Loại trừ đã đủ để chọn đáp án C rồi.
Giải thì sao? À, cũng khá đơn giản, như biết trên, X có dạng (C17H???COO)3C3H5 hoặc gọn hơn C57H????O6.
nCO2 = 1,71 mol → nX = 0,03 mol; nO trong X = 0,18 mol, biết nO2 cần đốt = 2,385 mol.
||→ bảo toàn O có nH2O = 1,53 mol ||→ mX = mC + mH + mO = 26,46 gam.
Rõ hơn nữa, số H của X = 102 cho biết X được tạo từ 2 gốc oleat (C17H33) và 1 gốc linoleat (C17H31).
Phân tử E có 14 nguyên tử hiđro
Thủy phân chất béo thu được T.
X có phản ứng tráng bạc.
E có ba đồng phân cấu tạo.
Chọn đáp án D
Đánh giá
E có chứa ít nhất 3 nhóm nhức este → T chứa nhóm chức.
E có đồng phân cấu tạo về: cấu tạo gốc axit, vị trí các gốc axit khi đính vào ancol.
Lời giải
+ Tìm ancol T:
E chứa 3 chức este nên ancol T là glixerol: C3H5(OH)3.
+ Tìm este: Gọi công thức của este là
E có 3 đồng phân cấu tạo về vị trí các gốc axit khi đính vào gốc glixerol:
Ứng với mỗi đồng phân trên lại có 3 đồng phân cấu tạo của gốc axit C3H5COO- như sau:
Tổng số đồng phân cấu tạo của E là → Đáp án D.
Sai lầm
Từ giá trị , không xác định được các gốc axit.
Quên các đồng phân cấu tạo của gốc axit không no.
24,75
8,25
9,90
49,50
Chọn đáp án D
Vì nCO2 – nH2O = 5nEste ⇒ ∑ liên kết π trong este = 5+1 = 6.
⇒ Số liên kết π/C=C = 6 – 3 = 3 ⇒ Este + Br2 tối đa theo tỷ lệ 1:3
Mà nBr2 = = 0,45 ⇒ nEste = = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng ta có mEste = 110,1 – 72 = 38,1 gam.
⇒ Tăng giảm khối lượng ta có mMuối = mEste + mK – mC3H5
mMuối = 38,1 + 0,45×39 – 0,15×41 = 49,5 gam ⇒ Chọn D
73,98
86,10
85,74
84,42
Chọn đáp án C
Nhận thấy b-c= 4a → trong X có 5 liên kết π trong đó có 3 liên kết π ở gốc COO và 2 liên kết π ở gốc hidrocacbon C=C
Như vậy để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X cần dùng 2 mol H2 → nX = 0,18 : 2 = 0,09 mol
Bảo toàn khối lương → mX = 77,58 - 0,18. 2= 77,22 gam
Khi tham gia phản ứng thủy phân → nC3H5(OH)3 = nX = 0,09 mol
Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = mX + mKOH - mC3H5(OH)3
→ mchât rắn = 77,22 + 0,3. 56 - 0,09. 92 = 85,74 gam.
139,1 gam
138,3 gam
140,3 gam
112,7 gam
Chọn đáp án A
► Đối với HCHC chứa C, H và O (nếu có) thì nCO2 – nH2O = (k – 1).nHCHC
(với k là độ bất bão hòa của HCHC) ||⇒ áp dụng: b – c = 4a ⇒ k = 5 = 3πC=O + 2πC=C.
⇒ nX = nH2 ÷ 2 = 0,15 mol ||● Bảo toàn khối lượng: mX = 133,5 – 0,3 × 2 = 132,9(g).
► Dễ thấy NaOH dư ⇒ nglixerol = nX = 0,15 mol. Bảo toàn khối lượng:
mrắn khan = 132,9 + 0,5 × 40 – 0,15 × 92 = 139,1(g)
32,48
22,72
25,12
30,08
Chọn đáp án C
♦ giải đốt a mol X + O2
b mol CO2 + c mol H2O.
b – c = 4a ⇒ tương quan đốt: ∑nCO2 – ∑nH2O = (5 – 1).nX ||⇒ X có 5π.
trieste sẵn có 3πC=O ⇒ còn 2πC=C nữa ||⇒ X + 2H2 → Y.
có nX = ½.nH2 = 0,08 mol; mX = mY – mH2 = 20,48 gam.
♦ 20,48 gam X + 0,3 mol NaOH (có dư) → m2 gam c.rắn + 0,08 mol C3H5(OH)3.
||⇒ BTKL có m2 = 20,48 + 0,3 × 40 – 0,08 × 92 = 25,12 gam.
57,2
42,6
52,6
53,2
Chọn đáp án C
Nhận thấy b-c= 4a ⇒ trong X có 5 liên kết π trong đó có 3 liên kết π ở gốc –COO– và 2 liên kết π ở gốc hidrocacbon C=C.
Như vậy để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X cần dùng 2 mol H2 ⇒ nX = 0,3 : 2 = 0,15 mol
Bảo toàn khối lương → mX = 39 - 0,3. 2= 38,4 gam
Khi tham gia phản ứng thủy phân ⇒ nC3H5(OH)3 = nX = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng → mChất rắn = mX + mNaOH - mC3H5(OH)3
⇒ mChất rắn = 38,4 + 0,7x40 – 0,15x92 = 52,6 gam
81 gam
36,6 gam
16,2 gam
40,5 gam
Chọn đáp án D
► Đối với HCHC chứa C, H và có thể có O thì:
nCO2 – nH2O = (k – 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC).
► Áp dụng: b – c = 4a ⇒ k = 5 = 3πC=O + 2πC=C.
⇒ nX = nH2 ÷ 2 = 0,15 mol || Bảo toàn khối lượng:
m1 = 36,9 – 0,3 × 2 = 36,3(g) || nNaOH = 3nX = 0,45 mol.
nglixerol = nX = 0,15 mol. Bảo toàn khối lượng:
||⇒ m2 = 36,3 + 0,45 × 40 – 0,15 × 92 = 40,5(g)
30,66
27,90
26,70
29,46
Chọn đáp án B
♦ đốt a mol T + O2
b mol CO2 + c mol H2O.
có b – c = 4a ⇔ ∑nCO2 – ∑nH2O = (5 – 1).nT ⇒ T có 5π.
T sẵn có 3πC=O trong 3 chức este ⇒ còn 2πC=C trong gốc hiđrocacbon nữa.
||⇒ phản ứng hiđro hóa xảy ra như sau: T + 2H2 → G ||⇒ nG = ½.nH2 = 0,03 mol.
||⇒ 25,86 gam G (0,03 mol) + 0,12 mol NaOH → m gam c.rắn + 0,03 mol C3H5(OH)3.
||⇒ BTKL có m = 25,86 + 0,12 × 40 – 0,03 × 92 = 27,90 gam
97,20.
97,80.
91,20.
104,40.
Chọn đáp án A
Nhận thấy b-c= 5a → trong X có 6 liên kết π trong đó có 3 liên kết π ở gốc COO và 3 liên kết π ở gốc hidrocacbon C=C
Như vậy để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X cần dùng 3 mol H2 → nX = 0,3 : 3 = 0,1 mol
Bảo toàn khối lương → mX = 89 - 0,3. 2= 88,4 gam
Khi tham gia phản ứng thủy phân → nC3H5(OH)3 = nX = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = mX + mNaOH - mC3H5(OH)3
→ mchât rắn = 88,4 + 0,45. 40 - 0,1. 92 = 97,2 gam.
36,48
35,36
35,84
36,24
Chọn đáp án A
Có b-c = 5a → A chứa 6 liên kết π = 3π C=C + 3πCOO
Vậy cứ 1 mol A sẽ tham gia phản ứng với 3 mol H2 → nA = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng → mA = 35,6 - 0,12.2 = 35,36 gam
Có nNaOH = 3A = 0,12 mol , nA = nC3H5(OH)3 = 0,04 mol
Bảo toàn khôi lượng → mmuối = 35, 36 + 0,12.40 - 0,04.92 = 36,48 gam.
6
5
8
7
Chọn đáp án A
Có b-c = 6a → chứng tỏ X chứa 7 liên kết π = 3πCOO + 4πC=C
Cứ a mol X tác dụng vừa đủ với 4a mol Br2 → nX = 0,08 : 4 = 0,02 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 18,12 - 0,08. 160 = 5,32 gam
X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3
Có nNaOH = 0,02. 3 = 0,06 mol và nC3H5(OH)3 = 0,02 mol
bảo toàn khối lượng → m = 5,32 + 0,06. 40 - 0,02. 92 = 5,88 gam.
147,7 gam
146,8 gam
153,7 gam
143,5 gam
Chọn đáp án B
để ý: n CO2 - n H2O = 0,05 mol = 5.n X. → trong X có 6 liên kết pi.
► Tuy nhiên, thật để ý rằng: trong 3 liên kết este -COOR đã có 3 liên kết pi → X còn 3 pi trong hđc.
Vậy: X + 3H2 → X'. có số mol H2 = 0,45 mol → n X = 0,15 mol và a = 133,5 - 0,45 × 2 = 132,6 gam.
Thủy phân: X + 3KOH → muối + glixerol.
KOH chỉ phản ứng 0,45 mol, còn dư 0,05 mol. → n glixerol = 0,15 mol.
Bảo toàn khối lượng: m rắn = 132,6 + 0,5 × 56 - 0,15 × 92 = 146,8 gam.
43,05
28,7
41,91
28,58
Chọn đáp án A
Khi đốt X ta có
(k là số liên kết π trong X)
+ Mặt khác: BTKL π:
Vậy BTNT H
BTNT O
2 : 3
1 : 3
2 : 1
1 : 2
Chọn đáp án C
► Toàn bộ giả thiết nằm ở phản ứng đốt cháy, yêu cầu nằm ở các phản ứng còn lại.
♦ Giải đốt: hỗn hợp axit + 0,75 mol O2
0,525 mol CO2 + 0,51 mol H2O.
• phản ứng trung hòa: –COOH + NaOH → –COONa + H2O; 2n–COOH = nO trong axit.
Theo đó, a = nNaOH = nCOOH = (0,525 × 2 + 0,51 – 0,75 × 2) ÷ 2 = 0,03 mol
(theo bảo toàn nguyên tố Oxi trong phản ứng cháy trên).
• phản ứng + Br2/H2O là phản ứng của πC=C trong hỗn hợp axit.
Ở phản ứng đốt: nhỗn hợp axit = nCOOH = 0,03 mol. Tương quan phản ứng đốt cháy:
∑nCO2 – ∑nH2O = ∑nπ – nhỗn hợp axit ||→ ∑nπ = 0,045 mol.
Hỗn hợp axit béo (axit mạch không phân nhánh, đơn chức, ....) → ∑nπC=O = nCOOH = 0,03 mol.
||→ nπC=C = 0,045 – 0,03 = 0,015 mol. 1πC=C + 1Br2 nên b = nBr2 = 0,015 mol.
Vậy, yêu cầu giá trị tỉ lệ a : b = 0,03 ÷ 0,015 = 2 : 1. Chọn đáp án C. ♣.
► Đây là cách giải tổng quát cho hỗn hợp axit phức tạp hơn. còn trong TH này, có thể các em tìm ra số mol axit không no 1 nối đôi C=C duy nhất là axit oleic rồi cho nó + Br2 sẽ nhanh + gọn hơn. NHƯNG a thử nghĩ đến trường hợp hỗn hợp có linoleic, ... nữa thì cần tư duy như cách giải trên.!
150
145
160
155
Chọn đáp án A
Gốc stearat hay oleat đều chứa 18C ⇒ X chứa 57C ⇒ nX = 0,16 mol.
Muối chỉ có 0,48 mol C17H35COONa ⇒ a = 0,48 × 35 ÷ 2 × 18 = 151,2 gam
2,50
2,36
3,34
2,86
Chọn đáp án B
► Đặt nglixerol = nX = x; nH2O = nY,Z,T = y ⇒ nNaOH = 3x + y = 0,09 mol.
Bảo toàn khối lượng: 26,12 + 0,09 × 40 = 27,34 + 92x + 18y ||⇒ giải hệ có:
x = 0,02 mol; y = 0,03 mol ||● Đặt nCO2 = a; nH2O = b; nO2 = c.
Bảo toàn khối lượng: 26,12 + 32c = 44a + 18b || Bảo toàn nguyên tố Oxi:
0,02 × 6 + 0,03 × 2 + 2c = 2a + b || nCO2 – nH2O = nπ – nE.
⇒ a – b = 0,1 + 0,02 × 3 + 0,03 – (0,02 + 0,03) ||⇒ giải hệ có:
a = 1,68 mol; b = 1,54 mol; c = 2,36 mol
35,06
33,40
42,58
40,92
Chọn đáp án C
42,76
38,06
31,64
36,34
Chọn đáp án A
72
75
71
73
Chọn đáp án A
gt ⇒ X không thể là HCOOH. ||► Quy E về CH3COOH, (CH3COO)3C3H5, CH2 và H2.
với số mol là x, y, z và t || mE = 60x + 218y + 14z + 2t = 13,36(g); nO2 = 2x + 9,5y + 1,5z + 0,5t = 0,52 mol.
nNaOH = x + 3y = 0,2 mol || ||⇒ giải hệ có: x = 0,14 mol; y = 0,02 mol; z = 0,05 mol; t = – 0,05 mol.
||► Muối gồm 0,2 mol CH3COONa; 0,05 mol CH2 và – 0,05 mol H2. Ghép CH2 và H2 kết hợp điều kiện ≤ 2π.
68
70
72
67
Chọn đáp án B
► Chú ý ta thấy: tripanmitin, tristearin đều có k = 3 || 2 axit cacboxylic đều có k = 2.
Lại có: p-HO–C6H4CH2OH có k = 4 nhưng số mol = ∑naxit ⇒ ktb 3 chất cuối = 3.
||⇒ Tóm lại: ktb X = 3 ⇒ nCO2 – nH2O = (3 – 1).nX ⇒ nCO2 = 1,4588 mol.
● Bảo toàn khối lượng: mX = 28,2056 gam; Bảo toàn nguyên tố Oxi: nO/X = 0,5432 mol.
⇒ TN1 gấp đôi TN2 ⇒ ứng với 0,4544 mol X và 1,0864 mol Oxi.
► Đặt nchất béo = x; naxit acrylic = y; naxit oxalic = z ⇒ np-HO–C6H4CH2OH = y + z.
nX = x + y + z + (y + z) = 0,4544 || nO/X = 6x + 2y + 4z + 2(y + z) = 1,0864 mol.
nglixerol = x; mH2O = mH2O bđ + mH2O sinh ra = 58,5 × 0,6 + 18 × [y + 2z + (y + z)].
⇒ × 100% = 2,916% ||⇒ giải hệ có: x = 0,0144 mol; y = 0,16 mol; z = 0,06 mol.
⇒ mhơi = 45,432 gam ||⇒ Bảo toàn khối lượng: m = 69,4792 gam
8
12
14
16
Chọn đáp án C
– Xử lý dữ kiện ancol: nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 1 mol.
⇒ neste = nancol = nH2O – nCO2 = 0,2 mol.
● Đặt nCO2 = x; nH2O = y ⇒ ∑m(CO2,H2O) = 44x + 18y = 334,8(g).
Đốt muối ⇌ đốt axit ⇒ x = y ||⇒ giải hệ có: x = y = 5,4 mol.
● Đặt ntristearin = a; nX = b ⇒ neste = a + b = 0,2 mol.
nNaOH pứ = 3a + b = 0,6 – 0,2 = 0,4 mol ||⇒ giải hệ có: a = b = 0,1 mol.
⇒ Cancol đơn = 5 || Bảo toàn Natri: nNa2CO3 = 0,2 mol.
Bảo toàn Cacbon: Cmuối còn lại = 2 ||⇒ X là CH3COOC5H11
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














