Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
Đề thi

Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)

A
Admin
Hóa họcLớp 885 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Xét các chất: Na2O, KOH, MgSO4, Ba(OH)2, HNO3, HCl, Ca(HCO3)2.Số oxit; axit; bazơ, muối lần lượt là:

1; 2; 2; 1.

1; 2; 2; 2.

2; 2; 1; 2.

2; 2; 2; 1

Xem đáp án
Chọn B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nồng độ % của một dung dịch cho biết

Số gam chất tan có trong 100g nước.

Số gam chất tan có trong 1000ml dung dịch.

Số gam chất tan có trong 100ml nước.

Số gam chất tan có trong 100g dung dịch.

Xem đáp án
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không khí, khí nitơ chiếm tỉ lệ về thể tích là bao nhiêu?

1%

21%

49%

78%

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đốt cháy 9 gam Cacbon. Thể tích Cacbon đioxit CO2 thu được (đktc) là:

22,4 lít

44,8 lít

16,8 lít

11,2 lít

Xem đáp án

C

nC= 0,75 mol= nCO2

VCO2 = 0,75.22,4 = 16,8 lít

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm các chất chỉ gồm muối trung hòa là:

NaCl, K2SO4, CaCO3, Fe(NO3)3.

KNO3, HCl, MgSO4, NaHCO3.

K2SO4, HNO3, FeCl3, MgSO3.

MgCl2, H2SO4, Na2CO3, ZnCl2.

Xem đáp án
Chọn A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy nào trong các dãy sau đây toàn là bazơ?

AlCl3, KOH, Cu(OH)2, NaOH

Ba(OH)2, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe2

KOH, NaOH,H3PO4, Ca(OH)2

Al(OH)3,Fe(OH)2,Ca(OH)2, Ba(OH)2

Xem đáp án
Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan 5gam NaCl vào 95gam nước cất ta được dung dịch có nồng độ là:

100%

95%

5%

20%.

Xem đáp án

C

\[C\% = \frac{5}{{5 + 95}}.100\% = 5\% \]

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nồng độ mol của 0,05mol KCl có trong 200ml dung dịch là:

1M

0,25M

0,2M

0,1M

Xem đáp án

B

\[{C_M} = \frac{{0,05}}{{0,2}} = 0,25M\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại nào?

a. Al + O2 →t0

b. Al + H2SO4  →  

c. KClO3 →t0

d. Fe3O4 + CO →t0

Xem đáp án

a. 4Al + 3O2  →t0 2Al2O3       : phản ứng hóa hợp ; oxi hoá – khử

b. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2   : phản ứng thế              

c. 2KClO3 →t02KCl + 3O2 : phản ứng phân huỷ              

d. Fe3O4 + 4CO →t0 3Fe + 4CO2 : phản ứng oxi hoá – khử

10. Tự luận
• 1 điểm
Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí không màu là CO2, H2, O2. Hãy trình bày cách nhận biết các chất khí trong mỗi lọ.
Xem đáp án

Cho tàn đóm đang cháy lần lượt vào từng lọ:

- Khí ở lọ nào làm que đóm tắt ngay là lọ chứa khí CO2

- Khí ở lọ nào làm que đóm bùng cháy là lọ chứa khí O2

- Khí ở lọ nào làm que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt là lọ chứa khí H2

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho 33,6 gam Sắt vào bình chứa dung dịch axit clohđric.

a. Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b. Tính khối lượng các sản phẩm tạo thành?

c. Nếu dùng toàn bộ lượng chất khí toàn vừa sinh ra ở phản ứng trên để khử 80 gam sắt (III) oxit thì sau phản ứng chất nào còn thừa và thừa bao nhiêu gam?

Xem đáp án

a. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

nFe phản ứng = 0,6 mol  

n FeCl2 tạo thành = \[{n_{{H_2}}}\]tạo thành = nFe phản ứng = 0,6 mol  

n FeCl2 tạo thành = 0,6 . 127 = 76,2 g

\[{m_{{H_2}}}\]tạo thành = 0,6 . 2 = 1,2 g  

c. Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

\[{n_{F{e_2}{O_3}}}\]ban đầu = \[\] = 0,5 mol

\[{n_{{H_2}}}\]ban đầu = 0,6mol

 Ta có tỉ lệ: \[\] > 0,6/3

Fe2O3 dư

 nF⁢e2⁢O3 phản ứng = 0,6/3  = 0,2mol

\[{n_{F{e_2}{O_3}}}\]còn dư = 0,5 – 0,2 = 0,3mol

\[{m_{F{e_2}{O_3}}}\]còn dư = 0,3 . 160 = 48 g

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả