
25 câu hỏi
etylenglicol oxalat.
etylenglicol ađipat.
etylenglicol succinat (axit succinic còn gọi là axit butanđioic).
etylenglicol malonat (axit malonic còn gọi là axit propanđioic).
Đáp án D
Bảo toàn khối lượng
=> X: etylenglicol malonat
Cách giải khác :
áp dụng bảo toàn khối lượng ta có m NaOH = 8g
à n NaOH = 0.2 mol
Este 2 chức nên tỉ lệ NaOH : n Este = 2
đẳh công thức
R(COO)2R' + 2 NaOH = R(COONa)2 + R'(OH)2
ta có M muối = 14.8:0.1= 148
=> R = 148-67x2=14 (CH2)
=> Axit malonat
Lưu ý: một số axit thường dùng (CH2)n(COOH)2(mạck thẳng)
n=0: axit oxalic
n=1: axit malonic
n=2 axit succinic
n=3 axit glutaric
n=4 axit adipic
tương tự tìm được M AnCol= 62--> etilen glicol
vậy tên este là etilenglicol malonat
C5H6O2
C5H8O3
C6H12O2
C6H12O3
1
3
2
4
(Y không làm mất màu Br2 (xeton chỉ làm mất màu Brom khan trong CH3COOH))
HCOOCH2COOCH2CHCl2 và CH3COOCH2COOCHCl2
CH3COOCCl2COOCH3 và ClCH2COOCH2COOCH2Cl
HCOOCH2COOCCl2CH3 và CH3COOCH2COOCHCl2
CH3COOCH2COOCHCl2 và ClCH2COOCHClCOOCH3
Đáp án B
Nhìn đáp án thử với phản ứng thủy phân X, đáp án A, C, D đều không thu được ancol
HCOOCH2COOCH2CHCl2 + 4NaOH → HCOONa + HOCH2COONa + HO-CH2CHO + 2NaCl + H2O → không thu được ancol → loại A
HCOOCH2COOCCl2CH3 + 5NaOH → HCOONa + HO-CH2COONa + CH3COONa + 2NaCl + 2H2O → không thu được ancol → loại C
CH3COOCH2COOCHCl2 + 5NaOH → CH3COONa + HO-CH2COONa + HCOONa + 2NaCl + 2H2O → không thu được ancol → Loại D
Đáp án B
CH3COOCCl2COOCH3 + 5NaOH → CH3COONa ( muối) + NaOOC-COONa ( muối) + CH3OH + 2NaCl ( muối) + 2H2O
ClCH2COOCH2COOCH2Cl + 4KOH → HO-CH2COOK + HO-CH2COOK + HCHO + 2KCl + H2O.
1
2
3
4
Đáp án B
Thủy phân X chỉ cho 1 chất hữu cơ nên X là este vòng.
Ancol Z:
X đơn chức nên ancol cũng đơn chức => C2H5OH
54,66%.
45,55%.
36,44%.
30,37%.
Đáp án C
Có Mtb = 52,4 mà 2 andehit là đồng đẳng kế tiếp
→ CH3CHO và C2H5CHO
Bảo toàn khối lượng → mH + mKOH = mchất rắn + mandehit
→ m + 0,4. 56 = m + 6,68 + m - 12,6 → m= 28,32 gam
→ nH = nmuối = nandehit = 28,32 : 52,4 = 0,3 mol
Vì nKOH = 0,4 mol > nH = 0,3 mol → KOH dư : 0,1 mol
Vậy X là CH3COOCH=CH2 : x mol và Y là CH3COOCH=CH-CH3 : y mol
CH3-COO-C6H5.
HCOO-C6H4-CH3.
CH3-C6H4-COOH.
HCOO-C6H5.
Đáp án A
Khối lượng nước trong ddKOH:
Sô mol H2O tạo thành trong phản ứng của X với KOH
Sản phẩm thủy phân chỉ có chất rắn (muối) và H2O nên X có thể là axit hoặc este có gốc axit đính trực tiếp vào vòng benzen.
Nếu X là axit(đơn chức) thì số mol H2O phải bằng số mol KOH ( loại)
Vậy, X là este.
Từ 4 đáp án: do X không tráng bạc nên loại đáp án B và D
C4H6O2
C5H8O2
C4H8O3
C5H10O3
55,43% và 44,57%.
56,67% và 43,33%.
46,58% và 53,42%.
35,6% và 64,4%.
51,84 gam.
32,4 gam.
58,32 gam.
25,92 gam.
39,2 gam.
35,6 gam.
21,1 gam.
34,2 gam.
Đáp án D
T chứa 3 muối và không có phản ứng tráng gương nên
Đáp án C
Nung Z với vôi tôi xút thu được ancol nên Z sẽ có nhóm COONa
Z tác dụng với CuO cho andehit nên Z có nhóm OH
Mặt khác, X tác dụng với NaOH thu được chất Z duy nhất.
Vì vậy, X sẽ là este vòng, không nhánh
Như vậy, công thức của Z là công thức của đáp án C
1,38 và phenyl fomat.
2,76 và phenyl axetat.
2,4 và phenyl fomat.
1,38 và phenyl axetat.
Đáp án A
Do phần hơi chỉ có H2O nên este có nhóm axit đính trực tiếp vào vòng benzen.
Từ 4 đáp án => là este của phenol ( gốc phenyl).
Như vậy, X sẽ phản ứng với KOH tỉ lệ 1 : 2
C7H6O2
C8H8O2
C9H10O2
C10H10O2
Đáp án C
Số mol NaOH phản ứng lớn gấp 2 lần số mol este nên este là este của phenol
Bảo toàn khối lượng:
C5H6O3.
C5H8O3.
C5H10O3.
C5H10O2.
Đáp án C
=> X là este mạch vòng nên CTPT của axit tạo ra X là: C5H10O3-(CH2)4-COOH
1
2
3
4
Đáp án D
Cô cạn Y thu được phân hơi chỉ có nước nên X là este của phenol
1
2
3
4
Đáp án A
Chỉ có 1 đồng phân thỏa mãn là: C2H3COOC6H5
Loại HCOOC6H2C2H3 vì có nhóm HCOO- có thể tác dụng với brom nên tỷ lệ phải là 2:1
7
9
6
8
Đáp án C
Nhận thấy nAg = 0,4 mol = 4nX
→ trong Y có các TH sau
TH1: Y chứa 0,1 mol HCOONa và 0,1 mol andehit đơn chức
x= 2 có HCOOC=CH-CH2-CH3, HCOOC=C(CH3)2
x= 4 có HCOO-CH(CH3) -OOCCH3
TH2: Y chứa 2 mol HCOONa và không chứa andehit nào khác
x = 4 có HCOOCH2-CH2-CH2 -OOCH, HCOO-CH2-CH(CH3)-OOCH.
TH3: Y chứa 1 mol HCHO
x= 4 có CH3COO-CH2-OOCCH3
4
2
5
3
Đáp án D
Y không tác dụng với Na và không có khả năng làm mất màu brom nên Y là xeton
đồng phân cấu tạo của X phù hợp là:
HCOOC(C)=C-C; CH3COOC(C)=CHCOOC(=C)-C-C (3)
Không tính đồng phân hình học
1
2
3
4
Chọn đáp án D
Ta có:
Mà X đơn chức, nên X là este của phenol.
⟹ nnước = neste = 0,15 mol
Phương trình hóa học:
X + NaOH → R1COONa + R2C6H5ONa + H2O
Bảo toàn khối lượng:
mX = 29,7 + 0,15.18 – 12 = 20,4
⟹ đvC
⟹ Công thức phân tử của X là C8H8O2.
Các công thức cấu tạo có thể có:
o, m, p – CH3 – C6H4 – OOCH và CH3COOC6H5.
⟹ Có 4 đồng phân thỏa mãn.
C4H6O2
C3H6O2
C2H4O2
C3H4O2
Đáp án D
Xà phòng hóa este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na nên X là este vòng
HCOOC6H5
CH3COOC6H5
C2H5COOC6H5
C2H3COOC6H5
Đáp án B
Phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2 nên X có thể là este của phenol hoặc este 2 chức.
Ở đây, từ 4 đáp án ta kết luận X là este của phenol.
X không có phản ứng tráng gương nên CTCT là CH3COOC6H5
31,1 gam
56,9 gam
58,6 gam
62,2 gam
Đáp án C
Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là
3
4
2
1
Đáp án B
đây là este của phenol vs este vòng để ý 1 tý là thấy 4
5,6 gam.
3,28 gam.
6,4 gam.
4,88 gam.
Đáp án C
Số mol CH3COOC2H5 = số mol CH3COOC6H5 = 0,02 (mol)
→ Chất rắn gồm : CH3COONa ; C6H5ONa ; NaOH dư
→ Khối lượng chất rắn = 0,02 × 82 + 0,02 × 82 + 0,02 × 116 + 0,02 × 40 = 6,4
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















