Bài tập Thủy phân Este nâng cao cực hay có lời giải (P2)
Đề thi

Bài tập Thủy phân Este nâng cao cực hay có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1254 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este vòng X được tạo từ ancol nhị chức và axit hai chức. Lấy 13,0 gam X cho phản ứng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 14,8 gam muối và 6,20 gam ancol. X có tên gọi là

etylenglicol oxalat.

etylenglicol ađipat.

etylenglicol succinat (axit succinic còn gọi là axit butanđioic).

etylenglicol malonat (axit malonic còn gọi là axit propanđioic).

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn khối lượng

=> X: etylenglicol malonat

Cách giải khác :

áp dụng bảo toàn khối lượng ta có m NaOH = 8g

à n NaOH = 0.2 mol
Este 2 chức nên tỉ lệ NaOH : n Este = 2
đẳh công thức
R(COO)2R' + 2 NaOH = R(COONa)2 + R'(OH)2
ta có M muối = 14.8:0.1= 148
=> R = 148-67x2=14 (CH2)
=> Axit malonat
Lưu ý: một số axit thường dùng (CH2)n(COOH)2(mạck thẳng)
n=0: axit oxalic
n=1: axit malonic
n=2 axit succinic
n=3 axit glutaric
n=4 axit adipic
tương tự tìm được M AnCol= 62--> etilen glicol
vậy tên este là etilenglicol malonat

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,92 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 100ml KOH 0,4M thu được 6,16 gam muối Y. Axit hóa Y thu được chất Z. Z có công thức phân tử là

C5H6O2

C5H8O3

C6H12O2

C6H12O3

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este E mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y; trong đó Y làm mất màu dung dịch nước Br2. Có các kết luận sau về X, Y:

(1) X là muối, Y là anđehit.

(2) X là muối, Y là ancol không no.

(3) X là muối, Y là xeton.

(4) X là ancol, Y là muối của axit không no.

Số kết luận đúng là:

1

3

2

4

Xem đáp án

(Y không làm mất màu Br2 (xeton chỉ làm mất màu Brom khan trong CH3COOH))

4. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là hai hợp chất hữu cơ đồng phân của nhau cùng có công thức phân tử C5H6O4Cl2. Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH dư thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có 3 muối và 1 ancol. Thủy phân hoàn toàn Y trong KOH dư thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có 2 muối và 1 anđehit. X và Y lần lượt có công thức cấu tạo là

HCOOCH2COOCH2CHCl2 và CH3COOCH2COOCHCl2

CH3COOCCl2COOCH3 và ClCH2COOCH2COOCH2Cl

HCOOCH2COOCCl2CH3 và CH3COOCH2COOCHCl2

CH3COOCH2COOCHCl2 và ClCH2COOCHClCOOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Nhìn đáp án thử với phản ứng thủy phân X, đáp án A, C, D đều không thu được ancol

HCOOCH2COOCH2CHCl2 + 4NaOH → HCOONa + HOCH2COONa + HO-CH2CHO + 2NaCl + H2O → không thu được ancol → loại A

HCOOCH2COOCCl2CH3 + 5NaOH → HCOONa + HO-CH2COONa + CH3COONa + 2NaCl + 2H2O → không thu được ancol → loại C

CH3COOCH2COOCHCl2 + 5NaOH → CH3COONa + HO-CH2COONa + HCOONa + 2NaCl + 2H2O → không thu được ancol → Loại D

Đáp án B

CH3COOCCl2COOCH3 + 5NaOH → CH3COONa ( muối) + NaOOC-COONa ( muối) + CH3OH + 2NaCl ( muối) + 2H2O

ClCH2COOCH2COOCH2Cl + 4KOH → HO-CH2COOK + HO-CH2COOK + HCHO + 2KCl + H2O.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na. Cô cạn dung dịch, sau đó thêm vôi tôi xút vào rồi nung ở điều kiện nhiệt độ cao được một ancol Z và một muối vô cơ T. Đốt cháy hoàn toàn ancol Z được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 2 : 3. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Thủy phân X chỉ cho 1 chất hữu cơ nên X là este vòng.
Ancol Z:

 
X đơn chức nên ancol cũng đơn chức => C2H5OH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp H gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit. Đun nóng m gam H với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch D và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch D thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan. % khối lượng của X trong H là

54,66%.

45,55%.

36,44%.

30,37%.

Xem đáp án

Đáp án C

Có Mtb = 52,4 mà 2 andehit là đồng đẳng kế tiếp

→ CH3CHO và C2H5CHO

Bảo toàn khối lượng → mH + mKOH = mchất rắn + mandehit

→ m + 0,4. 56 = m + 6,68 + m - 12,6 → m= 28,32 gam

→ nH = nmuối = nandehit = 28,32 : 52,4 = 0,3 mol

Vì nKOH = 0,4 mol > nH = 0,3 mol → KOH dư : 0,1 mol
  

Vậy X là CH3COOCH=CH2 : x mol và Y là CH3COOCH=CH-CH3 : y mol

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X đơn chức chứa các nguyên tố (C, H, O) và không có khả năng tráng bạc. X tác dụng vừa đủ với 96 gam dung dịch KOH 11,66%. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 23 gam chất rắn Y và 86,6 gam nước. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 15,68 lít CO2 (đktc); 7,2 gam nước và một lượng K2CO3. CTCT của X là

CH3-COO-C6H5.

HCOO-C6H4-CH3.

CH3-C6H4-COOH.

HCOO-C6H5.

Xem đáp án

Đáp án A

Khối lượng nước trong ddKOH:

  
Sô mol H2O tạo thành trong phản ứng của X với KOH

  
Sản phẩm thủy phân chỉ có chất rắn (muối) và H2O nên X có thể là axit hoặc este có gốc axit đính trực tiếp vào vòng benzen.
Nếu X là axit(đơn chức) thì số mol H2O phải bằng số mol KOH ( loại)
Vậy, X là este.
Từ 4 đáp án: do X không tráng bạc nên loại đáp án B và D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,44 gam este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được 5,04 gam muối Y. Cho Y tác dụng với axit HCl thu được chất hữu cơ Z. Công thức phân tử của Z là

C4H6O2

C5H8O2

C4H8O3

C5H10O3

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là

55,43% và 44,57%.

56,67% và 43,33%.

46,58% và 53,42%.

35,6% và 64,4%.

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối hơi của este X, mạch hở (chứa C, H, O) đối với hỗn hợp khí (CO, C2H4) có giá trị trong khoảng (2,5 ; 2,6). Cho 10,8 gam este X tác dụng với dung dịch NaOH dư (hiệu suất bằng 80%) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được khối lượng bạc là

51,84 gam.

32,4 gam.

58,32 gam.

25,92 gam.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm 2 este Y và Z có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Xà phòng hoá hết 0,2 mol X cần 0,3 mol NaOH thu được dung dịch T. Biết rằng trong T chứa 3 muối và T không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Cô cạn T thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

39,2 gam.

35,6 gam.

21,1 gam.

34,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

T chứa 3 muối và không có phản ứng tráng gương nên

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 1 este X đơn chức, no mạch cacbon không phân nhánh bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch Y chỉ chứa một sản phẩm duy nhất. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn Z. Nung Z với vôi tôi xút được ancol T. Đốt cháy T được VCO2 : VH2O = 3 : 4. Biết Z tác dụng CuO, to thu được sản phẩm tham gia phản tráng gương. CTCT của X là

Xem đáp án

Đáp án C

Nung Z với vôi tôi xút thu được ancol nên Z sẽ có nhóm COONa

Z tác dụng với CuO cho andehit nên Z có nhóm OH

Mặt khác, X tác dụng với NaOH thu được chất Z duy nhất.

Vì vậy, X sẽ là este vòng, không nhánh

Như vậy, công thức của Z là công thức của đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este X (MX < 200). Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 100ml dd KOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi (chỉ có nước) và phần rắn là 2,16 gam muối Y. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y thu được 2,64 gam CO2, 0,54 gam H2O, a gam K2CO3. Giá trị của a và tên gọi của X là

1,38 và phenyl fomat.

2,76 và phenyl axetat.

2,4 và phenyl fomat.

1,38 và phenyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án A

Do phần hơi chỉ có H2O nên este có nhóm axit đính trực tiếp vào vòng benzen.
Từ 4 đáp án => là este của phenol ( gốc phenyl).
Như vậy, X sẽ phản ứng với KOH tỉ lệ 1 : 2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức E cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 31,8 gam rắn khan. E có công thức phân tử là

C7H6O2

C8H8O2

C9H10O2

C10H10O2

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol NaOH phản ứng lớn gấp 2 lần số mol este nên este là este của phenol

Bảo toàn khối lượng:

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 18 gam một este X đơn chức thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 12,96 gam nước. Mặt khác nếu cho 21 gam X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,2M sau đó cô cạn dung dịch thu được 34,44 gam chất rắn khan. Công thức phân của axit tạo ra X là

C5H6O3.

C5H8O3.

C5H10O3.

C5H10O2.

Xem đáp án

Đáp án C

=> X là este mạch vòng nên CTPT của axit tạo ra X là: C5H10O3-(CH2)4-COOH

16. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một este đơn chức. Thủy phân 0,01 mol X với 300ml NaOH 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được phần hơi (chỉ có nước) và 2,38 gam chất rắn khan. Số CTCT có thể có của X là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Cô cạn Y thu được phân hơi chỉ có nước nên X là este của phenol

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân ứng với công thức phân tử C9H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH dư cho 2 muối và tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ có 1 đồng phân thỏa mãn là: C2H3COOC6H5

Loại HCOOC6H2C2H3  vì có nhóm HCOO- có thể tác dụng với brom nên tỷ lệ phải là 2:1

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất este X (không chứa nhóm chức khác) có công thức phân tử C5H8Ox, cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là

7

9

6

8

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận thấy nAg = 0,4 mol = 4nX

→ trong Y có các TH sau

TH1: Y chứa 0,1 mol HCOONa và 0,1 mol andehit đơn chức

x= 2 có HCOOC=CH-CH2-CH3, HCOOC=C(CH3)2

x= 4 có HCOO-CH(CH3) -OOCCH3

TH2: Y chứa 2 mol HCOONa và không chứa andehit nào khác

x = 4 có HCOOCH2-CH2-CH2 -OOCH, HCOO-CH2-CH(CH3)-OOCH.

TH3: Y chứa 1 mol HCHO

x= 4 có CH3COO-CH2-OOCCH3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một chất hữu cơ Y và một muối của axit hữu cơ. Chất Y không tác dụng với Na và không có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X ?

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

 
Y không tác dụng với Na và không có khả năng làm mất màu brom nên Y là xeton

đồng phân cấu tạo của X phù hợp là:

HCOOC(C)=C-C; CH3COOC(C)=CHCOOC(=C)-C-C (3)
Không tính đồng phân hình học

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: nNaOH=0,3mol=2neste

Mà X đơn chức, nên X là este của phenol.

⟹ nnước = neste = 0,15 mol
Phương trình hóa học: 

X + NaOH → R1COONa + R2C6H5ONa + H2O

Bảo toàn khối lượng:

mX = 29,7 + 0,15.18 – 12 = 20,4

MX=20,40,15=136 đvC

⟹ Công thức phân tử của X là C8H8O2.

Các công thức cấu tạo có thể có:

o, m, p – CH3 – C6H4 – OOCH và CH3COOC6H5.

⟹ Có 4 đồng phân thỏa mãn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na. Cô cạn, sau đó thêm NaOH/CaO rồi nung nóng thu được một ancol Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 3. Công thức phân tử của este X là

C4H6O2

C3H6O2

C2H4O2

C3H4O2

Xem đáp án

Đáp án D

Xà phòng hóa este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na nên X là este vòng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol nCO2 : nH2O = 2 : 1. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3 trong amoniac ngay cả khi đun nóng. Biết MX < 140 đvC. Công thức cấu tạo của X là

HCOOC6H5

CH3COOC6H5

C2H5COOC6H5

C2H3COOC6H5

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2 nên X có thể là este của phenol hoặc este 2 chức.

Ở đây, từ 4 đáp án ta kết luận X là este của phenol.

X không có phản ứng tráng gương nên CTCT là CH3COOC6H5

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có CT C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y. Trung hòa Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M được dung dịch Z. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch Z là

31,1 gam

56,9 gam

58,6 gam

62,2 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mol chất 

 phản ứng được với dung dịch chứa tối đa bao nhiêu mol NaOH?

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

đây là este của phenol vs este vòng để ý 1 tý là thấy 4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là

5,6 gam.

3,28 gam.

6,4 gam.

4,88 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol CH3COOC2H5 = số mol CH3COOC6H5 = 0,02 (mol)
→ Chất rắn gồm : CH3COONa ; C6H5ONa ; NaOH dư
→ Khối lượng chất rắn = 0,02 × 82 + 0,02 × 82 + 0,02 × 116 + 0,02 × 40 = 6,4