Bài tập đốt cháy và phản ứng với hiđro
Đề thi
Bài tập đốt cháy và phản ứng với hiđro
A
Admin
Hóa họcLớp 12139 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit E cần vừa đủ a mol O2, thu được 1,1 mol CO2 và 1,02 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,896 lít khí H2 (đktc). Giá trị của a là

1,55

1,49

1,64

1,52

Xem đáp án

Chọn đáp án A

đốt m gam E + a mol O2 → 1,1 mol CO2 + 1,02 mol H2O.

Tương quan: nCO2 – nH2O = (∑πtrong E – 1) × nE = 1,1 – 1,02 = 0,08 mol (1).

vì E là trglixerit nên sẵn có 3πC=O rồi nên πC=C trong E = ∑πtrong E – 3.

||→ phản ứng hiđro hóa E + H2 thực chất là 1πC=C + 1H2

||→ nπC=C trong E = nH2 = 0,04 mol → (∑πtrong E – 3) × nE = 0,04 mol (2).

Từ (1) và (2) → có ∑πtrong E – 1 = 2 × (∑πtrong E – 3) → ∑πtrong E = 5.

Thay lại (1) hoặc (2) tính ra nE = 0,02 mol; E có 6O → nO trong E = 0,02 × 6 = 0,12 mol.

► ở phản ứng đốt, bảo toàn O có nO2 cần = (2nCO2 + nH2O – nO trong E) ÷ 2

Thay số vào có ngay a = nO2 cần = 1,55 mol

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit stearic, axit oleic và axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam X, thu được H2O và 23,76 gam CO2. Hiđro hoá hoàn toàn 8,46 gam X cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là 

1,12

0,672

1,344

0,896

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• Đốt 8,46 gam X (C; H; O) + O2→to  0,54 mol CO2 + H2O.

X gồm 3 axit béo có 18 C nên nX = ∑nCO2 ÷ 18 = 0,03 mol → nO trong X = 0,06 mol.

mC + mH + mO = mX = 8,46 gam → mH = 1,02 gam → nH2O = 0,51 mol.

► X gồm 3 axit đơn chức nên nπC=O = nX ||→ ∑nCO2 – ∑nH2O = (nπC=O + nπC=C – nX) = nπC=C.

||→ nπC=C = 0,54 – 0,51 = 0,03 mol. Lại có 1πC=C + 1H2 → nH2 = 0,03 mol → V = 0,672 lít.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X, thu được 53,4 gam chất béo no. Số liên kết đôi C=C có trong một phân tử X là

0

1

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

➤ Chú ý: đốt 53,4 gam chất béo no dạng CnH2n – 4O6 thu được 3,42 mol CO2.

||⇒ nchất béo no = (53,4 – 3,42 × 14) ÷ (6 × 16 – 4) = 0,06 mol.

Tương quan đốt: (∑π – 1).nX = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,24 mol ⇒ ∑πtrong X = 5.

mà ∑πtrong X = πC=O + πC=C và πC=O = 3 ⇒ πC=C = 2.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit T cần vừa đủ 33,6 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 18 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam T, thu được 16,68 gam chất béo no. Phân tử khối của T là 

858

830

832

884

Xem đáp án

Chọn đáp án C

đốt x mol triglixerit T + 1,5 mol O2 →t0  CO2 + 1,0 mol H2O.

Bảo toàn nguyên tố O có nCO2 = 3x + 1 mol.

Tương quan: nCO2 – nH2O = 3x = 3nT → ∑πtrong T = 3 + 1 = 4.

Mà sẵn trong T có 3πC=O → πC=C = 1 → 1T + 1H2 → 16,68 gam chất béo no.

||→ mT = 16,68 – 2x = 18 + 44 × (3x + 1) – 1,5 × 32 ||→ x = 0,02 mol.

Thay x ngược lại có mT = 16,64 gam → MT = Ans ÷ 0,02 = 832

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit T cần vừa đủ 35,84 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 18,72 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam T, thu được 17,8 gam chất béo no. Phân tử khối của T là 

888

862

886

884

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy đổi T về C (x mol), H (y mol), O (z mol). Bảo toàn C, H ta có sơ đồ phản ứng cháy sau:

T (C, H, O) + O2 → CO2 (x mol) + H2O (0,5y mol).

0,5y = 1,04 ⇒ y = 2,08.

Bảo toàn O ta có z + 1,6.2 = 2x + 0,5y ⇔ 2x – z = 2,16 (1).

Chất béo no có công thức chung là CnH2n–4O6.

ncbéo no = 16 nO = 16 z.

Nhận thấy: nC – 12 nH = 2ncbéo no ⇔ nH = 2x –2z3 .

mcbéo no = 12x + 2x –2z3 + 16z = 17,8 (2).

Từ (1) và (2) suy ra x = 1,14; z = 0,12.

Vậy x : y : z = 1,14 : 2,08 : 0,12 = 57 : 104 : 6 → T là C57H104O6.

MT = 884.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit E cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được 2,2 mol CO2 và 2,0 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn a gam E, thu được m gam chất béo no. Giá trị của m là 

34,40

34,48

34,32

34,72

Xem đáp án

Chọn đáp án B

đốt a gam E + 3,08 mol O2→to  2,2 mol CO2 + 2,0 mol H2O.

• BTKL có a = mCO2 + mH2O – mO2 = 34,24 gam.

• bảo toàn nguyên tố có nO trong E = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,24 mol ⇒ nE = 0,04 mol.

• tương quan đốt có (∑π – 1)nE = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,2 mol.

⇒ ∑πtrong E = 6 = 3πC=O + 3πC=C ||⇒ E + 3H2 → m gam chất béo no

⇒ m = mE + mH2 = 34,24 + 0,04 × 3 × 2 = 34,48 gam.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn a mol chất béo T cần vừa đủ 4a mol H2 (xúc tác Ni, to). Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol T cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 18,36 gam H2O. Giá trị của V là 

34,720

35,616

35,168

34,272

Xem đáp án

Chọn đáp án B

a mol T + 4a mol H2→Ni,to  chất béo no (phản ứng vừa đủ).

||→ trong T có chứa 4 nối đôi C=C hay πC=C trong T = 4; lại thêm πC=O trong T = 3

||→ ∑πtrong T = 7. Đốt cháy 0,02 mol T + O2 →to  CO2 + 1,02 mol H2O.

||→ tương quan: nCO2 – nH2O = (∑πtrong T – 1).nT. Thay số có nCO2 = 1,14 mol.

T có 6O nên bảo toàn O có nO2 cần đốt = 1,14 + 1,02 ÷ 2 – 0,02 × 3 = 1,59 mol.

||→ V = VO2 cần đốt = Ans × 22,4 = 35,616 lít

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X bằng khí O2, thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,344 lít khí H2 (đktc), thu được 25,02 gam chất béo no. Phân tử khối của X là 

830

858

886

802

Xem đáp án

Chọn đáp án A

đốt a mol X + O2 → b mol CO2 + c mol H2O.

Tương quan: nCO2 – nH2O = 4nX (b – c = 4a theo giả thiết).

mà nCO2 – nH2O = (∑πtrong X – 1)nX ||→ ∑πtrong X = 4 + 1 = 5.

► chú ý πC=O trong X = 3 → πC=C = ∑π – πC=O = 5 – 3 = 2.

||→ Phản ứng: 1X + 2H2 → 25,02 gam chất béo no. có nH2 = 0,06 mol → nX = 0,03 mol

và mX = 25,02 – 0,06 × 2 = 24,9 gam → MX = Ans ÷ 0,03 = 830

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X bằng khí O2, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 5a mol. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,344 lít khí H2 (đktc), thu được 17,24 gam chất béo no. Phân tử khối của X là 

856

858

860

862

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triglixerit T có cấu tạo từ hai trong số các loại gốc axit béo là panmitat, stearat, oleat, linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam T bằng O2, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,12 mol. Hiđro hóa hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 1,344 lít khí H2 (đktc), thu được 25,86 gam chất béo no. Phân tử T có chứa 

100 nguyên tử hiđro

một gốc linoleat

57 nguyên tử cacbon

5 liên kết π

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gọi nT = x mol và triglixerit T có a liên kết π (gồm 3πC=O và (a – 3)πC=C).

♦ tương quan đốt: ∑nCO2 – ∑nH2O = (∑π – 1)nT ⇒ (a – 1)x = 0,12 mol.

♦ phản ứng với H2: 1πC=C + 1H2 ⇒ (a – 3)x = nH2 = 0,06 mol.

||⇒ giải x = 0,03 mol và a = 5 ||⇒ Mchất béo no = 25,86 ÷ 0,03 = 862.

890 là phân tử khối của tristearat ⇒ 862 gồm 1 gốc panmitat và 2 gốc stearat.

Vậy, chất béo không no T gồm 1 gốc panmitat và 2 gốc oleat.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triglixerit E có cấu tạo từ hai trong số các loại gốc axit béo là stearat, oleat, linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,12 mol. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E bằng H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được 35,6 gam chất béo no. Phân tử E có chứa 

5 liên kết π

54 nguyên tử cacbon

108 nguyên tử hiđro

một gốc stearat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

các gốc stearat, oleat, linoleat đều có 18C

→ 35,6 gam chất béo no chính là (C17H35COO)3C3H5 ⇄ 0,04 mol.

||→ nCO2 = 0,04 × 57 = 2,28 mol → đốt E cho 2,28 – 0,12 = 2,16 mol H2O.

Theo đó, số H = 2,16 ÷ 0,04 × 2 = 108 ||→ thấy ngay và luôn B sai, C đúng → chọn C. ♣.

p/s: phân tích thêm: nCO2 – nH2O = 0,12 mol = 3 × 0,04 = 3nE

||→ trong E có 3 + 1 = 4π → A sai. Nữa: 4π = 3πC=O + 1πC=C

||→ E được tạo từ 2 gốc stearic và 1 gốc oleic → D cũng sai nốt

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn a mol chất béo E cần vừa đủ 5a mol H2 (xúc tác Ni, to). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được V lít khí CO2 (đktc) và b mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, b là 

V = 22,4(b + 4a).

V = 22,4(b + 5a).

V = 22,4(b + 6a).

V = 22,4(b + 7a).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

a mol E + 5a mol H2→Ni,t0  chất béo no (phản ứng vừa đủ).

||→ trong E có chứa 5 nối đôi C=C hay πC=C trong E = 5; lại thêm πC=O trong E = 3

||→ ∑πtrong E = 8. Đốt cháy a mol E + O2→to  V lít CO2 + b mol H2O.

||→ tương quan: nCO2 – nH2O = (∑πtrong E – 1).nE = 7nE.

||→ Thay số: nCO2 = 7a + b ||→ VCO2 = V = 22,4 × (7a + b).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X là trieste của glixerol với axit béo không no, 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to). Đốt cháy hoàn toàn với a mol X trong khí O2 dư, thu được b mol H2O và V lít khí CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa các giá trị của a, b và V là 

V = 22,4(3a + b).

V = 22,4(7a + b).

V = 22,4(6a + b).

V = 22,4(4a + b).

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả