
42 câu hỏi
153 gam
58,92 gam
55,08 gam
91,8 gam
Chọn đáp án A
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.
có nglixerol = 0,1 mol ⇒ nNaOH = 0,3 mol ⇒ BTKL có mmuối = 91,8 gam.
muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng
⇒ mXà phòng = 91,8 ÷ 0,6 = 153 gam
16,68 gam
17,80 gam
18,24 gam
18,38 gam
Chọn đáp án B
Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.
có nglixerol = = 0,02 mol
⇒ áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mxà phòng = mmuối
= 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17,80 gam
38,24
36,72
38,08
29,36
Chọn đáp án B
X + 3NaOH → Muối + glixerol ⇒ nglixerol = nNaOH ÷ 3 = 0,04 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 35,6 + 0,12 × 40 – 0,04 × 92 = 36,72(g)
24,10 gam
22,66 gam
29,62 gam
28,18 gam
Chọn đáp án C
61,5 gam xà phòng và 18,5 gam glixerol.
91,8 gam xà phòng và 9,2 gam glixerol.
85 gam xà phòng và 15 gam glixerol
không xác định được vì chưa biết gốc R
Chọn đáp án B
(R-COO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
nC3H5(OH)3 = = 0,01 mol.
mC3H5(OH)3 = 0,1 × 92 = 9,2 gam.
mRCOONa = m(R-COO)3C3H5 + mNaOH - mC3H5(OH)3 = 89 + 0,3 × 40 - 9,2 = 91,8 gam.
C3H5(OOCC17H35)3
C3H5(OOCC17H33)3
C3H5(OOCC17H31)3
C3H5(OOCC15H31)3
Chọn đáp án A .
⇒ E là este 3 chức
(RCOO)3R1 + 3NaOH → 3RCOONa + R1(OH)3
MRCOONa = = 306. Muối là C17H35COONa.
⇒ E là C3H5(OOCC17H35)3.
18,4
9,2
13,8
23,0
Chọn đáp án A
• phản ứng xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.
• phản ứng trung hòa: R'COOH + NaOH → R'COONa + H2O.
gọi nchất béo = x mol; naxit béo = y mol ||⇒ ∑nNaOH cần = 3x + y = 0,62 mol.
BTKL quá trình có ∑(mglixerol + mH2O) = 160 + 24,8 – 166,04 = 18,76 gam.
⇒ 92x + 18y = 18,76 gam ||⇒ giải hệ: x = 0,2 mol và y = 0,02 mol.
⇒ m = 0,2 × 92 = 18,4 gam.
10 : 1.
12 : 1.
6 : 1.
8: 1.
Chọn đáp án D
chất béo dạng (RCOO)3C3H5 với x mol và axit béo dạng R'COOH với y mol.
• phản ứng xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3.
• phản ứng trung hòa: R'COOH + KOH → R'COOK + H2O.
||⇒ ∑nKOH cần = 3x + y = 0,25 mol. BTKL có mnước trung hòa + glixerol = 7,54 gam.
⇒ 92x + 18y = 7,54 gam ||⇒ giải hệ: x = 0,08 mol và y = 0,01 mol.
tỉ lệ x : y = 8 : 1
6 : 1
8 : 1
10 : 1
12: 1
Chọn đáp án C
chất béo dạng (RCOO)3C3H5 với x mol và axit béo dạng R'COOH với y mol.
• phản ứng xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3.
• phản ứng trung hòa: R'COOH + KOH → R'COOK + H2O.
||⇒ ∑nKOH cần = 3x + y = 0,775 mol. BTKL có mnước trung hòa + glixerol = 23,45 gam.
⇒ 92x + 18y = 23,45 gam ||⇒ giải hệ: x = 0,25 mol và y = 0,025 mol.
tỉ lệ x : y = 10 : 1
17,80 gam
17,56 gam
18,38 gam
16,68 gam
Chọn đáp án B
14,12 g
17,80 g
16,64 g
16,88 g
Chọn đáp án A
21,86
30
26,18
28,16
Chọn đáp án D
2062 kg
2266 kg
2946 kg
3238 kg
Chọn đáp án C
5,77%
11,54%
5,594%
11,19%
Chọn đáp án B
=> nC3H5(OH)3 = 0,02
Bảo toàn khối lượng
mX + mNaOH = mxà phòng hóa + mC3H5(OH)3
=> mX = 16,64
nO = 2nNaOH = 0,12 => %O = 11,54%
400
140,625
149,2187
156,25
Chọn đáp án D
Đề bài không nói là chất béo trung tính nên ta giả sử trong chất béo có axit tự do. Gọi x là số mol axit tự do
124,56
102,25
108,48
103,65
Chọn đáp án D
Trong 100 gam chất béo có 89 gam tristearin và 11 gam axit stearic.
Vậy muối thu được là C17H35COONa : 0,33873 mol ⇒ m = 103,65 gam.
90,8 kg
68 kg
103,16 kg
110,5 kg
Chọn đáp án C
• m(C17H33COO)3C3H5 = 100 x 70% = 70 kg; m(C17H35COO)3C3H5 = 100 x 30% = 30 kg.
→ n(C17H33COO)3C3H5 ≈ 79,186 mol; n(C17H35COO)3C3H5 ≈ 33,708 mol
→ ∑nNaOH để xà phòng hóa = (79,186 + 33,708) x 3 = 338,682 mol → nC3H5(OH)3 = 112,894 mol.
Theo BTKL: mxà phòng = 100 + 338,682 x 40 x 10-3 - 112,894 x 92 x 10-3 = 103,16 kg
1209
1304,27
1326
1335
Chọn đáp án B
• nC3H5(OH)3 = 1,5 mol.
m(C17H33COO)3C3H5 = 0,4m gam; m(C15H31COO)3C3H5 = 0,2m gam; m(C17H35COO)3C3H5 = 0,4m gam.
→ n(C17H33COO)3C3H5 ≈ 0,000452m mol; n(C15H31COO)3C3H5 = 0,000248m mol;
n(C17H35COO)3C3H5 = 0,000449m mol.
∑nC3H5(OH)3 = 0,000452m + 0,000248m + 0,000449m = 0,001149m = 1,5 → m = 1305,483 gam.
143,41 kg
73,34 kg
146,68 kg
103,26 kg
Chọn đáp án A
929,297 kg
1032,552 kg
1147,28 kg
836,367 kg
Chọn đáp án A
nNaOH = 3(200/890 + 300/806 + 500/884); ngli = 1/3nNaOH
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mmuối =( meste + mNaOH – mgli )90% = 929,297 kg
1302,5 gam
1292,7 gam
1225,0 gam
1305,2 gam
Chọn đáp án B

140
280
105
175
Chọn đáp án B
giả thiết cho: naxit oleic = ntriolein = 0,1 mol.
Phản ứng: • trung hòa: C17H33COOH + NaOH → C17H33COONa + H2O.
• xà phòng hóa: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3.
||⇒ nNaOH = naxit oleic + 3ntriolein = 0,4 mol ⇒ m = 0,4 × 56 ÷ 0,08 = 280 gam.
53,28
58,80
66,60
73,50
: Chọn đáp án C
Phản ứng: 51,6 gam dầu + 0,18 mol NaOH → muối axit béo + 0,06 mol glixerol.
||⇒ BTKL có mmuối axit béo = 51,6 + 0,18 × 40 – 0,06 × 92 = 53,28 gam.
⇒ m = mxà phòng thơm = Ans ÷ 0,8 = 66,6 gam.
1,028
1,428
1,513
1,628
Chọn đáp án B
10g lipit cần 0,03 mol NaOH
⇒ 1 tấn cần 3000 mol NaOH
⇒ Vậy số xà phòng Na loại 72% là :
(tấn)
91,8 gam
102,4 gam
91,2 gam
101,2 gam
: Chọn đáp án A
mtristearin = 100 × = 89 gam.
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa +C3H5(OH)3
mC17H35COONa = × 89 = 91,8 gam.
19,385 kg
21,515 kg
25,835 kg
33,275 kg
Chọn đáp án A
Quan sát thấy CTPT của chất béo trên tương đương với CTPT triolein: 17H33COO)3C3H5
Phương trình phản ứng: 17H33COO)3C3H5+3NaOH→3C17H33COONa+glixerol
để có 20 kg xà phòng thì số gam chất béo cần dùng là:
Phân tử khối của X là 884
Z chứa 304 gam natri oleat
Hai axit béo chiếm 8% số mol E
Y là etylen glicol
Chọn đáp án B
Phân tử khối của X là 862
Z chứa 0,4 mol kali panmitat
Hai axit béo chiếm 10% số mol E
Y là etylen glicol
Chọn đáp án A
Phân tử khối của X là 888
Giá trị của m là 26,64
Giá trị của a là 0,06
Phân tử X có 4 liên kết π
Chọn đáp án C
Phân tử khối của Y là 886
Giá trị của m là 88,4
Giá trị của a là 0,4
Phân tử Y có chứa 6 liên kết pi
Chọn đáp án C
1Y + 3KOH → 1Glixerol + muối.
có nglixerol = 9,2 ÷ 92 = 0,1 mol ⇒ nKOH = 0,3 mol và nY = 0,1 mol.
BTKL có mY = 88,2 ⇒ MY = 88,2 ÷ 0,1 = 882 = 41 + 2 × 281 + 279
⇒ T được tạo từ 2 gốc oleat và 1 gốc linoleat → CTPT của T là C57H102O6.
có mT = 88,2 gam; MY = 882 và ∑πtrong Y = 7 ⇒ phát biểu A, B, D đều sai.
T có 4πC=C ⇒ 1Y + 4H2 ||⇒ a = nH2 = 4nT = 0,4 mol
Phân tử khối của X là 886
Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn với X
Phân tử X có chứa 2 nối đôi C=C
X không chứa gốc stearat
Chọn đáp án D
Tương quan: 1π ⇄ 1Br2 ⇄ 1H2 (phần hiđrocacbon)
⇒ làm no 18,28 gam muối cần nH2 = nBr2 = 0,04 mol.
⇒ có (18,28 + 0,04 × 2 = 18,36 gam) muối no là C17H35COONa
⇒ nmuối = 18m36 ÷ 306 = 0,06 mol ⇒ nchất béo X = Ans ÷ 3 = 0,02 mol.
⇒ nH2 ÷ nX = 0,04 ÷ 0,02 = 2 ⇒ X có 2πC=C ⇒ các cấu tạo thỏa mãn X gồm:
• 1 gốc stearat + 2 gốc oleat tạo 2 đồng phân vị trí.
• 2 gốc stearat và 1 gốc linoleat tạo 2 đồng phân vị trí ||⇒ tổng có 4 đồng phân thỏa mãn.
và TH nào cũng có gốc stearat ⇒ phát biểu D sai
Phân tử khối của T là 862
X và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng
Phân tử T chứa 106 nguyên tử hiđro
Y có đồng phân hình học
Chọn đáp án D
1T + 3NaOH → 1Glixerol + muối.
có nglixerol = 2,76 ÷ 92 = 0,03 mol ⇒ nNaOH = 0,09 mol và nT = 0,03 mol.
BTKL có mT = 25,86 ⇒ MT = 25,86 ÷ 0,03 = 862 = 41 + 2 × 283 + 255
⇒ T được tạo từ 2 gốc stearat và 1 gốc panmitat → CTPT của T là C55H106O6.
⇒ các phát biểu A, B, C đều đúng, chỉ có D sai
tristearin
trilinolein
tripanmitin
triolein
Chọn đáp án D
832
860
858
834
Chọn đáp án A
nBr2 = 0,02 mol.
Vậy 0,02 mol G có 0,02 mol Br2 phản ứng → Trong G có 1 liên kết đôi C=C.
Mà thủy phân G trong NaOH dư thu được natri panmitat và natri oleat.
⇒ G là (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5. Do đó MG = 832.
1,344
0,896
0,448
1,792
Chọn đáp án B
99,0
96,8
96,4
99,2
Chọn đáp án C
Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.
||⇒ 0,1 mol T cần 0,3 mol NaOH để phản ứng hoàn toàn ⇒ NaOH đã dùng dư 0,2 mol.
m gam chất rắn khan gồm: 0,1 mol C15H31COONa; 0,1 mol C17H33COONa;
0,1 mol C17H31COONa và 0,2 mol NaOH ⇒ m = 96,4 gam.
306,0.
153,0.
76,5.
69,5.
Chọn đáp án C
m gam X + NaOH → 30,4 gam C17H33COONa + a gam C17H35COONa + 4,6 gam glixerol.
có nglixerol = 4,6 ÷ 92 = 0,05 mol; nC17H33COONa = 0,1 mol.
tỉ lệ nC17H33COONa : nglixerol = 2 : 1 ⇒ X được tạo từ 2 gốc oleat và 1 gốc stearat.
⇒ có 0,05 mol muối C17H35COONa ⇒ a = mC17H35COONa = 0,05 × 306 = 15,3 gam.
X có 2 gốc oleat ⇒ 1X + 2H2 ⇒ tristearin ||⇒ nH2 = 2nX = 0,1 mol ⇒ b = mH2 = 0,2 gam.
⇒ Tỉ lệ a : b = 15,3 ÷ 0,2 = 76,5.
55,6 gam C15H31-COONa; 30,6 gam C17H35-COONa
44,8 gam C15H31-COONa; 41,4 gam C17H35-COONa
42,8 gam C13H27-COONa; 41,4 gam C15H31-COONa
41,5 gam C17H33-COONa; 41,0 gam C17H35-COONa
Chọn đáp án A
nR1COONa = 0,2 mol, nR2COONa = 0,1 mol.
mmuối = 0,2 × (R1 + 67) + 0,1 × (R2 + 67) = 86,2. 2R1 + R2 = 661
Mà R2 = R1 + 28
⇒ R1 = 211; R2 = 239
⇒ R1 là C15H31- , R2 là C17H35-
mC15H31COONa = 0,02 × 278 = 55,6 gam
1032,667 kg
1434,260 kg
114,000 kg
1344,259 kg
Chọn đáp án B
- 20g (RCOO)3C3H5 + 0,25 mol NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
nNaOH phản ứng = 0,25 - 0,18 = 0,07 mol.
nC3H5(OH)3 = × 92 = 2,147 gam.
mRCOONa = m(RCOO)3C3H5 + mNaOH - mC3H5(OH)3 = 20 + 0,07 × 40 - 2,147 = 20,653 mol.
- 1 tấn chất béo ta có mxà phòng = × 20,653 × = 1434260 gam = 1434,260 kg.
42,00
40,40
36,72
38,32
Chọn đáp án D
Số mol NaOH ban đầu
0,04 0,16 0,04
Bảo toàn khối lượng:
tristearin.
trilinolein.
triolein
tripanmitin
Chọn đáp án C
Ta có nKOH ban đầu = 0,375 mol ⇒ nKOH pứ = = 0,3 mol
⇒ nX = 0,3 ÷ 3 = 0,1 mol và nKOH dư = 0,075 mol
BTKL ta có: mX + mKOH = mChất rắn + mGlixerol
Mà nGlixerol = nX ⇒ m + 0,375×56 = 100,2 + 0,1×92 ⇔ m = 88,4
⇒ MX = 884 ⇒ X là Triolein
Có phân tử khối là 858
Có chứa một gốc stearat
Có 102 nguyên tử hiđro
Có chứa 5 liên kết π
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














