
42 câu hỏi
1
4
2
3
Chọn đáp án D
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
6
2
4
8
Chọn đáp án A
3.
4.
1.
6.
Chọn đáp án D
triolein có 3 gốc oleat (C17H33COO) kết hợp với gốc hiđrocacbon của glixerol (C3H5).
mỗi gốc oleat gồm 1πC=O + 1πC=C nên tổng triolein có 6π.
4.
5.
2.
3.
Chọn đáp án A
Chỉ có Cu(OH)2 không thỏa mãn
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án D
2
3
4
1
Chọn đáp án A
3
4
5
6
Chọn đáp án C
các phương trình hóa học của phản ứng thủy phân etse là:
(1) metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH (ancol metylic)
(2) vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO (anđehit).
(3) tristearin: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (gilxerol)
(4) benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH (ancol benzylic)
(5) etyl acrylat: CH2=CHCOOC2H5 + NaOH → CH2=CHCOONa + C2H5OH (ancol etylic)
(6) iso-amyl axetat (dầu chuối) + NaOH → CH3COONa + (CH3)2CHCH2CH2OH (ancol isoamylic).
Tổng kết, có 5 phản ứng thỏa mãn yêu cầu
2.
4.
5.
3.
Chọn đáp án D
etyl acetat, tripanmitin, etyl clorua
5
4
3
2
Chọn đáp án D
Số chất trong dãy phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường gồm axit fomic và glixerol ⇒
(C2H5COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H33COO)2C3H5(OH)
(C17H33COO)C3H5(OH)2
Chọn đáp án B
4.
2.
1.
3.
Chọn đáp án B
3.
4.
2.
5.
Chọn đáp án B
3.
2.
4.
1.
Chọn đáp án B
● Phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
● Vinyl fomat: HCOOCH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CHO.
● Trilinolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3.
● Etyl fomat: HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH.
⇒ các chất thỏa là trilinolein, etyl fomat
4.
1.
2.
3.
Chọn đáp án C
Các chất phản ứng được với dung dịch Br2 phải chứa πC=C, –CHO hoặc là anilin, phenol.
⇒ các chất phản ứng được với dung dịch Br2 là vinyl axetat, triolein
5.
3.
2.
1.
Chọn đáp án B
Ta có các phản ứng cụ thể sau.
(1) HCOOCH2CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2OH
(2) CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
(3) (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
(4) CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH
(5) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án A
trong dãy các este, chỉ có 2 este còn nối đôi C=C
||→ có khả năng phản ứng cộng H2 (Ni, to) gồm:
• triolein: (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.
• vinyl axetat: CH3COOCH=CH2.
các chất còn lại đều là chất béo no, este no nên không thỏa mãn.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là A.
3.
4.
5.
2.
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án A
các đặc điểm, tính chất đúng với tristearin: (C17H35COO)3C3H5 là:
(1) thể rắn, (2) nhẹ hơn nước, (3) tan trong hexan, (4) bị thuỷ phân trong môi trường axit.
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
triolein có công thức cấu tạo: (C17H33COO)3H5 → có nối đôi C=C ở gốc hiđrocacbon
⇒ triolein ở thể lỏng ở đk thường, bị ôi thiu khi để ngoài không khí (bị oxi hóa);
còn tính chất nhẹ hơn nước và bị thủy phân trong môi trường kiềm là tính chất chung của este
⇒ có 4 trong 5 phát biểu đúng.
2.
1.
4.
3.
Chọn đáp án B
• các chất glixerol, natri panmitat tan tốt trong nước.
• axit panmitic ít tan còn tripanmitin không tan trong nước
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án A
Các phản ứng thủy phân xảy ra:
(1). vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.
(2). triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3.
(3). metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH.
(4). phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa.
||⇒ Phản ứng (1) và (3) thỏa mãn yêu cầu
7
8
9
10
Chọn đáp án A
3.
1.
4.
2.
Chọn đáp án D
• Có 2 trường hợp có phản ứng khi cho triolein phản ứng với: H2 (Ni, to) và dung dịch NaOH (to)
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
4
2
3
5
Chọn đáp án B
• Trong điều kiện thích hợp, triolein phản ứng được với Br2 và NaOH:
(C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 → (C17H33Br2COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
10.
12.
24.
40.
Chọn đáp án B
Số trieste (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là = (4.3.2)/2 = 12
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B
Làm mất màu KMnO4 ở nhiệt độ thường gồm: ancol anlylic; acrilonitrin; stiren
→ có 3 chất, chọn B.♦♦♦
5.
6.
3.
4.
3
2
1
4
Chọn đáp án A
Để có phản ứng xà phòng hóa với NaOH ta cần chất đó là este.
+ Nhận thấy trong 4 chất thì có 3 chất là este
4.
1.
3.
2.
6.
3.
4.
2.
Chọn đáp án C
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án C
Các chất thỏa mãn là etyl fomat và tripanmitin
2.
4.
5.
3.
Chọn đáp án B
CH3COOC6H5 ( phenyl axetat) + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O (1).
CH3COOCH2-CH=CH2 (anlyl axetat)+ NaOH → CH3COONa + CH2=CH-CH2OH (2).
CH3COOCH3 (metyl axetat) + NaOH → CH3COONa + CH3OH (3).
HCOOC2H5 (etyl fomat) + NaOH → HCOONa + C2H5OH (4).
C3H5(OOCC15H15)3 ( tripanmitin) + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3C15H31COONa (5).
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO (6).
⇒ các phản ứng (2), (3), (4), (5) sinh ra ancol.
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án A
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án A
Số chất tác dụng với NaOH dư sinh ra ancol gồm:
+ Anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án B
Ta có:
● Phenyl axetat ⇔ CH3COOC6H5.
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O (Loại).
● Metyl axetat ⇔ CH3COOCH3.
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH (Chọn).
● Etyl fomat ⇔ HCOOC2H5.
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (Chọn).
● Tripanmitin ⇔ (C15H31COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31CONa + C3H5(OH)3 (Chọn).
2.
4.
5.
3.
Chọn đáp án C
5.
2.
4.
3.
Chọn đáp án C
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
HCOOCH2C6H5 + NaOH → HCOONa + C6H5CH2OH
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
HCOOC2H5+ NaOH → HCOONa + C2H5OH
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
3.
5.
4.
2.
Chọn đáp án A
● Phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
● Anlyl axetat: CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2=CHCH2OH.
● Etyl fomat: HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH.
● Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3.
⇒ chỉ có phenyl axetat thủy phân không sinh ra ancol
4.
5.
2.
3.
Chọn đáp án D
Các phản ứng thủy phân xảy ra theo các phương trình hóa học sau:
• phenyl axetat: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
(đây là trường hợp thủy phân của este phenol, thu được 2 muối).
• metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH (ancol metylic).
• etyl fomat: HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (ancol etylic).
• tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3 (glixerol).
• vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO (anđehit axetic).
⇒ có 3 chất thỏa mãn sinh ra ancol là: metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin.
9.
4.
6.
2.
Chọn đáp án B
Đặt CH3COOH và C2H5COOH có dạng là R1COOH và R2COOH.
Khi thủy phân trieste thu được sản phẩm gồm có glixerol, axit CH3COOH và C2H5COOH ⇒ trieste này tạo bởi glixerol và 2 axit trên.
Số công thức cấu tạo thỏa mãn:

6.
7.
5.
8.
Chọn đáp án B
Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là: metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, tristearin
Vậy có 7 chất.
2
3
4
5
Chọn đáp án D
Biện pháp tăng hiệu suất của phản ứng ( tức chuyển dịch cân bằng về phía tạo thành este ) có thể lấy dư một chất trong 2 chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm.
Do đó, thấy ngay các biện pháp (1), (2), (4) đúng.
Chú ý (6). đun hổi lưu là biện pháp để tăng hiệu suất sản xuất este so với các bình thường.
(5) thêm sản phẩm vào nên rõ không thỏa mãn.
(3) thêm chất xúc tác ở đây là H2SO4 đặc, hút nước mạnh → làm giảm sản phẩm H2O nên thỏa mãn.
Như vậy tổng cộng sẽ có 5 biện pháp
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














